Chương 1: Tổng quan về QTKD và sự phát triển tư tưởng QTKD
1.QTKD là gì? QTKD có những vai trò gì?
- Quản trị:Là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm
đạt được mục tiêu chung của tổ chức
- Kinh doanh: là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh
trên thị trường, gắn liền với thị trường và chịu sự chi phối của các quy luật thị trường,
gắn với sự vận động của đồng vốn
- Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động để làm cho những
hoạt động đó hoàn thành với hiệu quả cao và sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và
cơ hội nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp theo đúng luật định và thông lệ xã hội
- Thực chất của hoạt động QTKD là quản trị các hoạt động của con người, kết hợp mọi
nỗ lực của con người thông qua đó quản trị các yếu tố khác có liên quan đến quá trình
SXKD của DN để đạt mục đích chung của DN và mục tiêu riêng của mỗi người một cách
hiệu quả nhất
- Mục tiêu QTKD là đưa DN ngày càng phát triển vững chắc, có hiệu quả trong điều
kiện môi trường kinh doanh thường xuyên biến động
Vai trò của QTKD:
- Giúp DN xác định nhiệm vụ KD: SX cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? SX
cho ai?
- Giúp sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có và tận dụng mọi cơ hội tốt nhất trong quá
trình SXKD,từ đó giúp DN hạ thấp chi phí, nâng cao doanh lợi.
- Hoàn thành có hiệu quả công tác tiếp thị,TM hóa, phân phối sp đến người tiêu dung
- Dự trù kinh phí trong quá trình SXKD, khai thác có hiệu quả đồng vốn, xác định doanh
thu, lợi nhuận & phương thức phân phối kết quả cuối cùng theo hướng kích thích mọi
người trong DN hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình
- Giúp các nhà quản trị phân tích một cách có KH môi trường KDnhằm tận dụngcơhội,
hạn chế những tác động tiêu cực của môi trường.
- Tạo mọi điều kiện giúp các thành viên trong DN phát huy hết khả năng của mình, nâng
- Kỹ năng tư duy: khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo những diễn biến của môi trường
KD, sáng tạo, tư duy chiến lược… Đây là kỹ năng rất quan trọng đối với các nhà QT, đặc
biệt là nhà QT cấp cao.
Thường tất cả các nhà QT phải có đầy đủ cả 3 kỹ năng nêu trên, nhưng tầm quan trọng
của mỗi kỹ năng tùy thuộc vào cấp bậc, trách nhiệm, vai trò của mồi nàh QT trong DN.
Vd: các nhà QT ở cấp càng thấp thì có sự chú trọng vào kỹ năng kỹ thuật nhiều hơn, còn
các nhà QT ở cấp càng cao đòi hỏi nhấn mạnh đến các kỹ năng tưduy nhiều hơn…
3.Các chức năng cơ bản của QTKD ? vận dụng như thế nào ở từng cấp bậc QT?
Chức năng QTKD là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản trị đến
đối tượng bị quản trị và các yếu tố khác, là quá trình xác định những công việc mà nhà
quản trị phải tiến hành trong quá trình kinh doanh
Các chức năng QTKD chủ yếu:
- Hoạch định: là quá trình xác định mục tiêu và đề ra các giải pháp tốt nhất để đạt mục
tiêu đó. Đây là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà QT, đặc biệt là nhà QT cấp cao
nhất.
- Tổ chức: là quá trình gắn kết, phân công, và phối hợp nhiều người vào làm việc cùng
nhau, nhằm thực hiện mục tiêu chung của DN,baogồm:
+ Tổ chức cơ cấu bộ máy QT trong DN: gọn nhẹ, tránh cồng kềnh, phù hợp vs đặc điểm
KD của DN
+ Tổ chức nhân sự: quy định chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người rõ ràng,
đồng thời phải có sợ phối hợp vs nhau để hoàn thành các mục tiêu đã định.
+ Tổ chức công việc: phân chia công việc hợplý,phù hợp vs năng lực của từng nhân viên,
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các công việc, các nhân viên và các bộ phận.
- Điều khiển:là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị đến các thành viêntrong
DN để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt các công việc được giao. Thực
hiện chức năng này, nhà QT phải thường xuyên ra quyết định, chọn người thựchiện
quyết định và động viên, khuyến khích mọi người thực hiên quyết định.
- Kiểm tra: là quá trình theo dõi, giám sát một cách chủ động các hoạt động nhằm mục
đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn,đồng thời giúp phát hiện những khó khăn,
- Người sáng tạo: khởi xướng, thiết lập, khởi động các dự án cải tiến, đổi mới tổ chức
SXKD nhằm mang lại hiệu quả KT cao hơn cho DN. Vd:cải tiến công nghệ, mở rộng thị
trường…
- Người điều khiển: giải quyết những vấn đề khó khăn, biến động, xáo trộn trong DN
- Điều phối các nguồn lực: phân bổ các nguồn lực tài chính, lao động,…
- Nhà thương lượng: thay mặt DN thương thuyết, đàm phán với các tổ chức kinh tế, đối
tác, người lao động… để ký kết các hợp đồng, đem lại quyền lợi cho DN.
5. QTKD mang tính KH, tính nghệ thuật và là 1 nghề?
- QTKD mang tính KH:
+ Xuất phát từ tính quy luật của các quan hệ QT trong quá trình hoạt động của DN: quy
luật KT, KD, kỹ thuật, XH…
+ Đòi hỏi các nhà QT phải biết vận dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại,
những thành tựu tiến bộ KH-Kthuật như các phương pháp dự báo, các công cụ xử lý,lưu
trữ, truyền thông…
-QTKD mang tính nghệ thuật:
+ Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú của các sự vật và hiện tượng trong KD và QT.
+ Xuất phát từ bản chất của QTKD là quá trình tác động đến con người vs những nhu cầu
hết sức đa dạng, phong phú,những tâm tư, tình cảm khó có thể đong đếm, đòi hỏi nhà QT
phải xử lý khéo léo, linh hoạt.
+ Xuất phát từ các nhân nhà QT: tài năng thiên bẩm, kiến thức, kinh nghiệm, các mqh…
-QTKD là 1 nghề: Nhà QT tất yếu phải học, phải được đào tạo về nghề nghiệp, có năng
khiếu nghề nghiệp, tâm huyết vs nghề, có lương tâm nghề nghiệp… Chương 2 : DN và môi trường KD của DN
1.K/n DN? Các cách phân loại DN? Tại sao phải phân loại DN?
- DN là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục đích chủ yếu thực hiện các hoạt
động kinh doanh.
2. Các loại hình DN ở VN:
*Doanh nghiệp NN
Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh
doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu KT-XH do nhà nước giao.
- Là 1 pháp nhân do Nhà nước đầu tư vốn, thành lậpvà tổ chức quản lý.
- Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức
dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH
- Bình đẳng với các DN khác, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh
- Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Theo mục đích hoạt động: DN hoạt động kinh doanh, DN hoạt động công ích
*Doanh nghiệp tư nhân
Là DN do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của DN
- Do một cá nhân bỏ vốn thành lập và là chủ sở hữu
- Chủ DN tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản về các nghĩa vụ của DN
- Chủ DN có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh và là đại diện theo
pháp luật của DN.
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Chủ DN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành
- Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một DN tư nhân
*Công ty TNHH một thành viên
Là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty);
chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký KD
- Không được quyền phát hành cổ phần
- Không được giảm vốn điều lệ
- Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
- Cơ cấu tổ chức: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc
hoặc Tổng GĐ, Ban kiểm soát (> 11 CĐ là cá nhân hoặc CĐ là tổ chức sở hữu trên 50%
tổng số cổ phần)
* DN liên doanh:
Là DN do 2 hay nhiều bên hợp tác thành lập trên cơ sở hợp tác liên doanh hoặc hiệp định
ký giữa Chính phủ nước CH XHCN VN vs Chính phủ các nước
-Thành lậptheo hình thức cty TNHH
- HĐQT là cơ quan lãnh đạo cao nhất, các bên liên doanh cở người tham gia HĐQT theo
tỷ lệ tương ứng vs phần vốn góp
- Bộ máy điều hành: TGĐ, Phó TGĐ, Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm
* Hợp tác xã
Là tổ chức KT tự chủ do những người LĐ có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp
vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của
từng xã viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động SXKD, cải thiện đời
sống xã viên, góp phần phát triển KT-XH.
3. Trình bày k/n cơ cấu tổ chức bộ máy QT DN? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến cơ cấu tổ chức bộ máy QT DN?
- Khái niệm: Cơ cấu tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyền
hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị DN.
- Cơ cấu tổ chức QT được hình thành bởi các bộ phận QT và cấp QT:
+ Bộ phận QT: là những đvỉiêng biệt có những cnăng qlý nhất định như phòng nhân sự,
phòng TC,bộ phận SX…
+ Cấp QT: là sự thống nhất tất cả các bộ phận QT ở 1 trình độ nhất định như cấp DN, cấp
phân xưởng…
* Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức QTDN
- Cơ cấu sản xuất:
- Mô hình đơn giản là 1cách thức tổ chức không phức tạp, quyền hành tập trung vào 1 cá
nhân duy nhất.
- Đặc trưng: hầu hết các quyết định quan trọng trong quá trình hoạt động của DN đều do
1 người thực hiện.
- Ưu điểm: gọn nhẹ, linh hoạt, mềm dẻo, ít tốn kém, có thể thay đỏi nhanh chóng nếu DN
thay đổi lĩnh vực hoạt động.
- Nhược điểm: chỉ áp dụng đối vs các tổ chức KD nhỏ.
* Cơ cấu chức năng: -Các hoạt động giống nhau sẽ được phân chia thành các phòng ban, bộ phận; những
người có cùng chuyên môn nghiệp vụ giống nhau, tương đồng về lĩnh vực sẽ làm việc
trong cùng 1 bộ phận.
-Ưu điểm:
+ Các nhiệm vụ được phân chia rõ ràng, thích hợp vs chuyên môn đào tọ của các cá nhân
+Trao đổi kinh nghiệm, kiến thức giữa các cá nhân trong cùng phòng ban
+Phát huy được tài năng chuyên môn của đội ngũ chuyên gia, chuyên viên, chuyên môn
hóa các hoạt động.
-Nhược điểm:
+Tạo sự phân cách, biệt lập, thậm chí mâu thuẫn giữa các bộ phận chức năng
+Mỗi bộ phận chức năng có thể đề cao vai trò của mình, chỉ theo đuổi mục tiêu của mình
mà quên đi hoặc không quan tâm đến mục tiêu chung của DN
+ Trách nhiệm của các nhà QT cấp cao trở nên nặng nề hơn; khó tìm được các nhà QT
cấp cao trong tương lai Ban Giám đốc
* Cơ cấu theo khách hàng:
-Các DN SXKD phục vụ nhiều nhóm khách hàng khác nhau như các NHTM, trung tâm
TM, siêu thị…
Nhà quản
trị
Người phụ trách
công đoạn
Sản phẩm xà
bông
Sản phẩm
Maragine
Sản phẩm
dầu đóng gói
Sản phẩm tẩy
rửa
Các sản phẩm
-Được XD và áp dụng nhằm tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu
của các mô hình tổ chức theo chức năng, theo sp…, áp dụng đối vs những DN phải thích
ững nhanh vs những thay đổi của MTKD.
Tổng Giám đốc
Giám đốc kinh doanh
miền Trung
Giám đốc kinh doanh
miền Bắc
Giám đốc kinh doanh
miền Nam
Marketing
Sản xuất
Phân phối
Tổng Giám đốc
GĐ tiếp thị
GĐ sản xuất
GĐ tài chính
QT bộ phận
ống thép
bếp gas -Ưu điểm;
+Tạo thuận lợi cho việc sử dụng đội ngũ nhân viên được trang bị trình độ chuyên môn
hóa cao.
+Chia sẻ nguồn lực vs các đơn vị khác, giảm bớt tính độc lập ở mỗi đvị
+Có tính linh hoạt cao, đáp ứng được điều kiện cạnh tranh, sự phát triển vượt bậc của
công nghệ và những biến đổi khác củaMTKD
-Nhược điểm: tạo ra sự chồng chéo quyền hạn, tình trạng quyền hạn kép
5. K/n,đặc điểm của môi trường KD? Tại sao phải nghiên cứu môi trường KD?
* Khái niệm: MTKD của DN là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh
hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của DN.
Mỗi DN là 1 thực thể thuộc MTKD, tồn tại, hoạt động trong MTKD, là 1 chủ thể cấu
thành của MTKD. Vì vậy MTKD và DN không thể tách rời nhau.
* Đặc điểm
- MTKD tồn tại khách quan, tất cả DN đều tồn tại trong MTKD nhất định (thường DN
không trông mong)
- MTKD mang tính tổng thể, gồm nhiều yếu tố cấu thành, các yếu tố có quan hệ tác động
qua lại ràng buộc với nhau
- MTKD và các yếu tố cấu thành luôn vận động, biến đổi theo trình độ phát triển KT-XH
- MTKD và các yếu tố tạo thành hệ thống mở (chịu tác động từ môi trường kinh doanh
rộng hơn như MTKD quốc gia, MTKD quốc tế)
- MTKD có tác động mạnh đến sự phát triển của DN ở hện tại và tương lai, các yếu tố
MTKD rất phong phú và đa dạng.
*Tại sao phải nghiên cứu MTKD
- Khi MTKD biến động, các yếu tố của nó tác động đến DN theo các hướng khác nhau,
vs những mức độ khác nhau:
+ Tích cực: đưa đến những cơ hội KD, những điểm mạnh cần được khai thác… cho DN
đông KD của DN. Vd: nhân viên hải quan…
+ Các chính sách đầu tư, phát triển KT sẽ tạo sự ưu tiên hay kìm nén sự phát triển của
từng ngành, từng vùng KT cụ thể, từ đó tác động tới các DN thuộc các ngành, các vùng
KT đó. VD: ưu tiên cho SX hàng tiêu dùng trong nước…
- Môi trường kỹ thuật: công nghệ, phương pháp SX, kỹ thuật mới, vật liệu mới, máy
móc thiết bị, phát minh,… có ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến DN như SX ra các sản
phẩm,DV có chất lượng cao hơn cung ứng cho XH, tăng năng xuất LĐ và hiệu quả trong
các khâu của quá trình KD (ứng dụng CNTT trong quản lý DN, bán hàng qua mạng…)
Tuy nhiên, công nghệ phát triển cũng đưa lại cho DN những nguy cơ nhất định như sự tụt
hậu về công nghệ, giảm năng lực cạnh tranh… nếu các DN không kịp đổi mới công nghệ
- MT văn hóa- xã hội: trình độ GD, hành vi, thói quen, văn hóa truyền thống, tôn
giáo,…
Các DN phải phân tích các yếu tố văn hóa – xã hội nhằm nhận biết các cơhội và nguy cơ
có thể xảy ra, đưa ra được những sản phẩm, dịch vụ phù hợp vs những chuẩn mực văn
hóa – xã hội trong vùng thi trường mà DN hướng tới. Mỗi 1 sự thay đổi, chuyển biến của
các lực lượng văn hóa – xã hội có thể tạo ra 1 ngành KD mới nhưng cũng có thể xóa đi 1
ngành KD đã cũ.
- MT tự nhiên: mưa, hạn hán, bão lụt, động đất, vị trí địa lý,…
Về cơ bản,các yếu tố của MT tự nhiên đều có những tác động bất lợi đối vs các hoạt
động của DN, đặc biệt là những DN hoạt động SXKD những sp, DV có liên quan nhiều
đến tự nhiên như: SX nông sản, thực phẩm, KD du lịch, khách sạn…
Ngoài ra,các vấn đề như tiếng ồn, khói bụi, nước thải,chất thải công nghiệp… cũng ảnh
hưởng đến các hoạt động của DN.
7. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố MT ngành đến DN?
MTKD đặc thù bao gồm các yếu tố trong ngành liên quan trực tiếp đến việc hoàn thành
mục tiêu của DN, ảnh hưởng mạnh và trực tiếp, quyết định tính chất và mức độ cạnh
tranh trong ngành (cạnh tranh theo chiều dọc và chiều ngang)
* Khách hàng là những tổ chức, cá nhân mua và sử dụng sản phẩm của DN, bao gồm
Người tiêu dùng cuối cùng, Các trung gian phân phối và Các cơ quan Nhà nước, tổ chức,
không hứa hẹn gì tốt đẹp
+ Máy móc, thiết bị khó sử dụng vào ngành khác. DN nếu muốn ra khỏi ngành có thể
phải bán lại vs giá rất thấp, thậm chí không bán được, phải bỏ đi toàn bộ.
+ Chi phí trực tiếp ra khỏi ngành cao như trả lương cho công nhân khi chưa hết hợp
đồng, chi phí các thủ tục hành chính…
+ Gắn bó với ngành, cộng đồng địa phương
+ Quan hệ chiến lược giữa các đơn vị kinh doanh
* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: các DN hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong ngành
nhưng có khả năng và sẽ gia nhập ngành
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là mối đe dọa đối với DN vì khi họ ra nhập ngành sẽ làm
cho mức độcanh tranh tăng, thị trường và lợi nhuận có thể bị chia sẻ…
-Tuy nhiên, Các đối thủ cạnh trạnh tiềm ẩn muốn gia nhập ngành phải vượt qua hàng
rào gia nhập ngành:
+ Hiệu quả kinh tế của quy mô: giảm chi phí nếu gia tăng số lượng SX. Các đối thủ
tiềm ẩn khi ra nhập ngành thường có quy mô nhỏ hơn nhưng chi phí lại lớn hơn hẳn các
đối thủ hiện tại
+ Chi phí chuyển đổi: là những khoản chi phí mà khách hàng phải bỏ ra khi chuyển đổi
từ sp. DV của DN hiện tại sang tiêu dùng của DN mới, thường thì khách hàng không
muốn thay đổi sp tiêu dùng vì phát sinh loại chi phí này.
+ Khả năng tiếp cận các kênh phân phối: các DN mới muốn có được hệ thống phân phối
đảm bảo cần phải làm cho hệ thống phân phối của đối thủ hiện tại trở thành của họ bằng
những ưu đãi như tỷ lệ chiết khấu cao hơn, phương thức thanh toán hợp lý hơn… + Sự bất lợi về chi phí: các DN mới gia nhập phải mất nhiều tgian, công sức, chi phí để
có được địa điểm XD nhà máy, trụ sở thuận lợi, độingũ nhân viên có nhiều kinh
nghiệm…
+ Yêu cầu về vốn: các DN mới đều cần lượng vốn lớn để bắt đầu hoạt đọng trong 1
ngành KD
+ Các chính sách quản lý vĩ mô: có thể DN mới phải đáp ứng nhiều quy định của pháp
+Theo đúng các thủ tục, thể thức
- Tính linh hoạt :
+Phản ánh tính thời đại, môi trường ra và thực hiện QĐ
+Việc xử lýcác tình huống cần khéo léo, thích ứng kịp thời vs sự biến đổi của môi trường
+Tránh rập khuôn, máy móc, giáo điều
- Tính tối ưu : phương án lựa chọn phải tối ưu, thỏa mãn cao nhất các mục tiêu, phù hợp
vs những ràng buộc nhất định, được sự ủng hộ của mọi thành viên trong DN
- Tính hệ thống :
+Mọi QĐ được ban hành bởi các cấp, bộ phận chức năng phải thống nhất theo mục tiêu chung +Các QĐ ban hành tại những thời điểm khác nhau không được mâu thuẫn, trái ngược vs nhau
+QĐ nào đã hết hiiệu lực hoặc không còn phù hợp phải loại bỏ
- Tính cô đọng, dễ hiểu : nhằm tiết kiệm thông tin, tiện lợi cho việc bảo mật, di chuyển,
người thi hành không hiểu sai lệch QĐ
- Tính cụ thể về thời gian thực hiện: ngày ban hành, thời điểm, QĐ có hiệu lực; đối
tượng, phạm vi điều chỉnh rõ ràng.
2.Những căn cứ ra QĐ QTKD ?
- Hệ thống mục tiêu của DN:
+Phương án lựa chọn để ra QĐ phải đáp ứng cao nhất quá trình thực hiện các mục tiêu
của DN như tối đa hóa lợi nhuận, đáp ứng tốt nhất nhu cầu XH…
+Các QĐ QT đề ra ở cấp dưới nhằm thực hiện mục tiêu của mình và góp phần thực hiện
mục tiêu chung của cấp trên
- Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội:
+Cần căn cứ vào hệ thống pháp luật để đưa ra giới hạn QT: quyền hạn của người ra QĐ,
QĐ phải phù hợp vs các quy định của pháp luật…
+Ngoài ra cần phải dựa vào những thông lệ XH, đặc biệt là truyền thống QT đang chi
phối hành vi của DN để ra các QĐ phù hợp
- Những yếu tố hạn chế: phương án QĐ được chọn là phương án khắc phục những yếu tố
thường không thích hợp vs yêu cầu này, nhưng lại là yếu tố tích cực trong việc phân biệt
vấn đề, phục vụ quá trình XD những QĐ có hiệu quả
- Khả năng xét đoán: khả năng phân tích, đánh giá thông tin, gắn với tri thức, sự chín
chắn, lý luận và kinh nghiệm của nhà QT.
Khả năng xét đoán tốt cho phép nhà QT nhanh chóng nhận biết, phân loại thông tin để
tiến hành định lượng, xử lý chúng. Người ra QĐ chỉ có thể khẳng định được kết quả trên
cơ sở xét đoán rất nhiều mqh tương tác,hiểu rõ những khó khăn có thể xảy ra, có thể đơn
giản hóa vấn đề mà không làm sai lệch vấn đề
- Khả năng sáng tạo: là khả năng tưởng tượng, dự đoán, phát hiện, triển khai ý tưởng của
người ra quyết định
Trên cơ sở quan sát, tìm kiếm, thu thập các dữ kiệnvề vấn đề, nhà QT dựa vào khả năng
sáng tạo để tìm ra phương án giải quyết. Nhà QT đôi khi phải đặt mình bên ngoài vấn đề
để tìm ra những phương án giải quyết vấn đề, sau đó thẩm tra, xem xét kỹ lưỡng về mặt
thực tiễn để khẳng định, củng cố ý tưởng phương án đó
- Khả năng định lượng: khả năng sử dụng các phương pháp định lượng như toán học,
thống kê,…trong quá trình ra QĐ, giúp nhà QT có những căn cứ,chứng minh bằng kêta
quả cụ thể để đưa ra các QĐ có hiệu quả.
4. Những bước cơ bản của quá trình ra QĐ và thực hiện QĐ QTKD ?
*Quá trình ra QĐ:
B1. Xác định vấn đề ra quyết định:
-Là nhiệm vụ mà DN cần phải giải quyết bằng một quyết định
-Có thể xác định thông qua kinh nghiệm, phân tích của các chuyên gia, các nhà QT, các
bộ phận chức năng… Chỉ có những vấn đề chính muồi mới là vấn đề ra QĐ.
Vd: không nên đặt ra vấn đề đổi mới công nghệ khi nó chưaphải là nguyên nhân chính
của tình trạng hàng hóa chậm tiêu thụ hay chưa có công nghệ thay thế.
B2. Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án:
-Chọn tiêu chuẩn đánh giá bằng các chỉ tiêu số lượng và chất lượng. vd: để ra QĐ đầu tư,
phương án đầu tư cần được xem xét, đánh giá thông qua các tiêu chuẩn về KT-CT-XH MT
-Yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá:
phát hiện, khắc phục, ngăn ngừa các sai lệch; tận dụng mọi cơ hội tốt, thực hiện tốt quyết
định
B5. Điều chỉnh quyết định:
-Điều chỉnh do nhiều nguyên nhân như những thay đổi đột ngột do các yếu tố bên ngoài
gây ra, QĐ chứa sai lâm nghiêm trọng, phát hiện ra những khả năng mới trong quá trình
thực hiện mà trước đó chưa dự kiến được…
-Các QĐ được đề ra trong điều kiện bất định cần dự kiến trước những sửa đổi trong quá
trình thực hiện
-Không nên do dự trong việc điều chỉnh QĐ khi QĐ trước đâyđã hết hiệu lực, trở thành
nhân tố kìm hãm
B6. Tổng kết quá trình thực hiện quyết định:
-Phát hiện các tiềm năng chưa sử dụng hết, đánh giá thành công, thất bại, rút ra bài học
làm cơ sở cho các QĐ sau này
5. Các phương pháp ra QĐ QTKD?
-Phương pháp ra QĐ QTKD là cách thức mà chủ thể QĐ-có thể là cá nhân hay tập thể-
dùng để thực hiện một, một số hoặc tất cả các bước thuộc quá trình đề ra QĐ
* Phương pháp cá nhân ra quyết định
-Là phương pháp ra quyết định dựa trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của nhà
quản trị
-Điều kiện áp dụng:
+Vấn đề cần quyết định không quá phức tạp, xác định vấn đề không khó khăn, phương
pháp giải quyết vấn đề rõ ràng, đơn giản
+Người ra quyết định có nhiều kiến thức, kinh nghiệm đối với việc ra quyết định
+Không đòi hỏi phải có tiêu chuẩn đánh giá phương án, dựa trên các thủ tục, quy tắc,
chính sách để ra quyết định
* Phương pháp ra quyết định tập thể
- Là phương pháp mà nhà quản trị dựa vào kiến thức, kinh nghiệm của mình và của tập
thể để đưa ra quyết định, đồng thời tự chịu trách nhiệm về những QĐ đã ra
-Thường được sử dụng trong điều kiện thiếu thông tin, nhà QT không đủ cơ sở để tự
-Được dùng vừa để tìm ra sang kiến, vừa để đi tới kết luận của cuộc họp
-Thực hiện:
+Chủ tọa phát biểu về nhiệm vụ của cuộc họp
+Mọi thành viên đều viết ra giấy những suy nghĩ của mình, sau đó đọc lên những gì họ
viết
+Thảo luận và đánh giá ý kiến của mỗi thành viên
+Từng thành viên độc lập cho biết thứ tự các ý kiến theo mức độ đúng đắn của chúng
+Ý kiến có thứ bậc cao nhất sẽ là kết luận cuối cùng.
*Kỹ thuật Delphin:
-Là kỹ thuật QĐ theo nhóm khi các thnàh viên không được triệu tập tới 1 cuộc họp.
-Thực hiện:
+Các thành viên được yêu cầu đưa ra ý kiến thông qua phiếu câuhỏi về vấn đề đã được
xác định
+Mỗi thành viên tự hoàn thành phiếu câu hỏi 1 cách độc lập và nặc danh
+Kết quả của các phiếu câu hỏi được thu thập lại, xử lý và in ra
+Những bản kết quả đã xử lý được gửi tới từng thành viên
+Sau khi xem kết quả, các thành viên lại được yêu cầu đưa ra ý kiến của họ. Kết quả là
các thành viên thường đưa ra những ý kiến mới không giống ý kiến ban đầu của họ
+Tiếp tục thực hiện như vậy cho đến khi có sự thống nhất ý kiến
-Nhược điểm: phức tạp, tốn tgian
7.Những yếu tố cản trở tính hiệu quả của việc ra QĐ QTKD?
-Thiếu thông tin: có thể do những nguyên nhân sau
+Không đảm bảo tính chính xác cửa thông tin thu thập được
+Nhiều nhà QT chỉ tìm kiếm những thông tin sẵn có hơn là chú ý đến chất lượng của
chúng
+Tìm kiếm thông tin chất lượng cao tốn kém nhiều thời gian và chi phí
+Giới hạn về khả năng xử lý thông tin của từng cá nhân
các mục tiêu đề ra
- CLKD là một chương trình hành động tổng quát, dài hạn, hướng hoạt động toàn DN tới
việc đạt các mục tiêu đã xác định
*Bản chất của chiến lược kinh doanh
- Phác thảo tương lai doanh nghiệp trên cơ sở khai thác các lợi thế cạnh tranh
- Đề cập đến các mục tiêu phải đạt được
- Đưa ra các giải pháp thực hiện để đạt được các mục tiêu
*Các cấp chiến lược
- Chiến lược cấp doanh nghiệp: chỉ đạo, chi phối toàn bộ các hoạt động của DN; xác
định lĩnh vực KD đang hoặc sẽ tiến hành, vị trí của DN với môi trường, vai trò của từng
ngành KD, xác định rõ các mục tiêu và các kế hoạch để đạt được mục tiêu đó của DN
- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: chi phối các hoạt động của một đơn vị kinh doanh
chiến lược (SBU – Strategic Business Unit) trong DN, DN sẽ cạnh tranh trong mỗi ngành
KD như thế nào để đạt được mục tiêu chung.
- Chiến lược cấp chức năng: chiến lược của các bộ phận chức năng nhằm hỗ trợ cho
việc thực hiện chiến lược cấp DN và chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, bao gồm những
nguyên tắc chỉ đạo và nâng cao hiệu quả đối vs các hoạt động QT thuộc các bộ phận chức
năng của DN như SX, TC, Marketing…
2.QT chiến lược là gì? Ý nghĩa của QT chiến lược đối vs DN?
-Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tố chức thực hiện và kiểm tra,
điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại hoặc không theo chu kỳ thời gian
nhằm đảm bảo cho DN tận dụng mọi cơ hội, hạn chế hoặc xóa bỏ được các đe dọa, nguy
cơ trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình.
-Quá trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chiến lược, Thực hiện chiến
lược và Đánh giá chiến lược.
cho DN như người mua, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, sp-DV thay
thế…
-Phân tích môi trường bên trong:
+Nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của DN, qua đó xác định những năng lực
đặc biệt và lợi thế cạnh tranh của DN
+Gợi ý những chiến lược cho sự phát triển của DN
-Phân tích và lựa chọn chiến lược:
+Xác định các phương án chiến lược ứng vs các điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và nguy
cơ đã xác định của DN, lựa chọn chiến lược KD cụ thể cho từng thời kỳ
*Thực hiện chiến lược:
-Là quá trình chuyển các ý tưởng chiến lược thành các hành động cụ thể của DN, là giai
đoạn triển khai các phương án chiến lược đã lựa chọn.
-Nội dung chủ yếu:
+Thiết lập mục tiêu ngắn hạn, hàng năm
+Xây dựng và đưa ra các chính sách thực hiện
+Phân bổ các nguồn lực
+Thay đổi cơ cấu tổ chức
+Phát triển nguồn nhân lực
+Xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích, khen thưởng.
*Đánh giá chiến lược:
-Là việc xác định các sai lệch về mục tiêu, biện pháp, cách thức và kết quả triển khai các
chiến lược so với dự kiến ban đầu để xác định tình trạng hiện tại, các nguyên nhân và đưa
ra các biện pháp điều chỉnh chiến lược.
-Nộidung chủ yếu:
+Xem xét các nhân tố bên trong, bên ngoài DN được sử dụng làm cơ sở cho các chiến
lược hiện tại
+Đo lường, đánh giá mức độ thực hiện trong thực tế
+Thực hiện các điều chỉnh cần thiết
5.Ma trận SWOT?
yếu:
1. Lạm phát
2. Cạnh tranh
……………
Điểm mạnh (S)
Liệt kê các điểm mạnh chủ
yếu:
1. Lao động trẻ
2. Chi phí thấp
……………
SO. Các chiến lược khai
thác điểm mạnh để tận dụng
cơ hội:
1.
2.
………………
ST. Các chiến lược khai
thác điểm mạnh để hạn chế
nguy cơ:
1.
2.
……………….
Điểm yếu (W)
Liệt kê các điểm yếu chủ
yếu:
1. Vốn ít
2. Hạn chế về KH-CN
…………….
WO. Các chiến lược khắc
phục điểm yếu để tận dụng
+Chiều thẳng đứng mô tả tỷ lệ tăng trưởng của thị trường (tỷ lệ phần trăm tăng trưởng về
doanh số bán hàng trong ngành)
+Chiều nằm ngang mô tả thị phần tương đối của DN. Thị phần tương đối là tỷ số giữa thị
phần của 1 SBU trong DN so vs thị phần của đối thủ cạnh tranh lớn nhất trong ngành
Tỷ lệ
tăng
trưởng
của
thị
trường
Cao
10% Thấp
Ngôi sao
Dấu hỏi
Bò sữa
+Đơn giản, dễ sử dụng, dễ hiểu
+Thuận lợi cho việc phân tích danh mục các hoạt động của DN, hình thành các mục tiêu
về danh mục hoạt động, các chiến lược cần theo đuổi của DN
-Nhược điểm: chưa đầy đủ thông tin để XD chiến lược hiệu quả, có thể không đúng trong
1 số trường hợp
7. Ma trận GE?
-Là công cụ phân tích danh mục đầu tư để đưa ra chiến lược thích hợp cho các SBU.
-Ma trận GE có 2 chiều:
4
3
2
1
5
6 +Trục tung biểu thị sức hấp dẫn của thị trường. Sức hấp dẫn của thị trường gồm nhiều
yếu tố như Quy mô thị trường, Tỷ lệ tăng trưởng Thị Trường, Mức sinh lời của ngành
KD, Cạnh tranh, Chi phí thâm nhập, mức độ rủi ro,…
+Trục hoành biểu thị vị thế cạnh tranh của các SBU. Vị thế cạnh tranh của các đơn vị
kinh doanh chiến lược gồm nhiều yếu tố như: Thị phần tương đối, Giá cả, Chất lượng SP,
Lợi thế quy mô, tiềm lực tài chính, Trình độ lao động, Marketing, dịch vụ sau bán,…
-Ma trận GE có 9 ô, chia thành 3 nhóm:
+Nhóm 1: 3 ô góc trái phía trên, các SBU ở vào vị trí thuận lợi có cơ hội phát triển, cần
chú trọng đầu tư để phát triển các đvị này
+Nhóm 2. 3 ô nằm trên đường chéo từ bên trái phía dưới lên bên phải phía trên, các SBU
có vị trí ở những ô này cần thận trọng khi đầu tư (có thể chọn chiến lược duy trì, thu hẹp,
hay rút lui)
8. Các chiến lược tăng trưởng? Liên hệ vs các DN về việc áp dụng?
*Chiến lược tăng trưởng tập trung:
-Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở tập trung vào những điểm chủ yếu của DN trong
thời kỳ chiến lược, định hướng DN tiếp tục theo đuổi ngành KD chủ lực của mình và tìm
cách đạt được các mục tiêu tăng trưởng thông qua việc tăng mức độ hoạt động trong
ngành KD này. -Ưu điểm:
+Giúp DN có đủ nguồn lực để thực hiện tốt các chiến lược đã định
+Dễ nắm bắt môi trường KD để đưa ra QĐ nhanh chóng, hiệu quả
-Nhược điểm:
+Khó đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nếu ngành KD hiện tại có tốc độ tăng
trưởng thấp
+Khó đảm bảo lợi thế cạnh tranh của DN nếu giới hạn trong một lĩnh vực và thị trường
+Khó phân tán rủi ro và sử dụng nguồn lực dư thừa sang lĩnh vực khác
-Có nhiều phương án chiến lược tăng trưởng tập trung để lựa chọn, phản ánh những liên
kết giữa các sp và thị trường hiện tại vs sp và thị trường mới:
Sản phẩm
Thị trường
Sản phẩm hiện có
Sản phẩm mới
Thị trường hiện tại
Tập trung khai thác thị trường
Phát triển sản phẩm
Thị trường mới
Phát triển thị trường
+Là chiến lược tăng trưởng bằng cách tạo ra những SP, dịch vụ mới tiêu thụ ở thị trường
hiện tại. Một số phương thức:
+Phát triển SP riêng biệt:
Cải tiến tính năng của SP: bổ sung, hoán cải, thay đổi lại các tính năng của sp cũ
theo hướng đảm bảo sử dụng an toàn, hiệu quả
Cải tiến chất lượng: tăng độ tin cậy, tốc độ, độ bền…
Cải tiến kiểu dáng SP: thay đổi hình dáng, kết cấu, màu sắc, bao bì…
Thêm mẫu mã: tạo ra nhiều mẫu mã mới
+Phát triển danh mục SP: là việc bổ sung thêm các mặt hàng mới hoặc cải tiến các SP
hiện tại:
Kéo dãn xuống phía dưới: bổ sung các mẫu mã sp có tính năng, công dụng, đặc
trưng chất lượng kém hơn
Kéo dãn lên phía trên: bổ sung các mẫu mã sp có tính năng, công dụng, đặc trưng
chất lượng cao hơn
Kéo dãn hai phía: bổ sung các mẫu mã sp có tính năng, công dụng, đặc trưng chất
lượng cao hơn và thấp hơn
*Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập:
-Chiến lược này giúp DN tăng cường vị thế cạnh tranh, khai thác đầy đủ các tiềm năng,
phát triển được quy mô KD mà không cần tìm thị trường mới hay đưa ra sp, DV mới
Đầu
vào
Quá trình sản xuất
Sản
phẩm