tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị kinh doanh tại công ty văn phòng phẩm hồng hà - Pdf 91


trờng đhdl phơng đông
khoa : qtkd I
-------- *** --------
chuyên đề thực tập tốt nghiệpđề tài :
tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng
quản trị kinh doanh tại công ty văn phòng phẩm hồng hà
Giáo viên hờng dẫn : pgs - pts lê gia lục
sinh viên thực hiện : nguyễn minh thu
lớp & m số : 243ã
a
082
chuyên ngành : kế toán - kiểm toán
cơ sở thực tập : công ty vpp hồng hà
hà nội 5 - 1999 Lời mở đầu Trong một số năm gần đây ,xuất phát từ nhận thức về quy luật khách quan
của nền kinh tế thế giới ,với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế,hoà nhập vào
nền kinh tế đang phát triển của khu vực, Đảng và Nhà Nớc ta đã đa ra chính sách
kinh tế phù hợp đa Việt Nam từ một nền kinh tế khép kín tự cung tự cấp với cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc,cùng những chính sách mở cửa, tích cực giao lu với các quốc gia trên thế giới.

Sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải

thành sản phẩm và yêu cầu quản trị chi phí sản xuất,giá thành sản xuất của sản
phẩm .
Phần II :
Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty văn phòng phẩm Hồng Hà
Phần III :
Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm nhằm phục vụ yêu cầu quản trị kinh doanh tại
công ty VPP Hồng Hà.
Qua đây,em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đối với sự hớng dẫn
tận tình của các cán bộ phòng kế toán của công ty ,đặc biệt là thầy giáo Lê Gia
Lục đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. công ty vpp hồng hà
3
mục lục
Phần I : Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm và yêu cầu quản trị chi phí sản xuất,giá thành sản xuất của sản
phẩm .
i . Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các DOANH nghiệp sản xuất
Trang 4
II . kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 8
III : Tổ chức hạch toán cpsx và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng
quản trị kinh doanh Trang 20
Phần II : Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty văn phòng phẩm Hồng Hà
I Đặc điểm tình hình chung của công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà
Trang 24

sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhng có thể
quy về hai loại chính là: Chi phí lao động sống và lao động vật hoá.
Trong đó, chi phí về lao động sống bao gồm tiền lơng, tiền trích quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... của công nhân sản xuất mà doanh nghiệp phải trả.
Chi phí về lao động vật hóa gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng l-
ợng, khấu hao tài sản cố định...
_ Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau về nội dung, tính chất,
công dụng.Để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, ngời ta thờng tiến hành
phân loại chi phí sản xuất theo nhiều tiêu thức khác nhau nh : Theo yếu tố chi phí;
khoản mục giá thành; theo quan hệ của chi phí sản xuất với quá trình sản xuất;
theo quan hệ của chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm đã sản xuất ra...
công ty vpp hồng hà
5
Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm và yêu cầu quản trị chi phí
sản xuất, giá thành sản xuất của sản phẩm.
a. Dựa vào yếu tố chi phí :
Dựa vào tính chất của các chi phí để sắp xếp các chi phí có chung tính chất
vào cùng một yếu tố.Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố
sau :
Nguyên vật liệu.
Nhiên liệu, động lực.
Tiền lơng và các khoản phụ cấp.
Khấu hao tài sản cố định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định.

xuất thực tế của doanh nghiệp và xây dựng các tài khoản trong kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
c. Dựa vào mối quan hệ giữa chi phí với khối l ợng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành:
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành 2 loại: định phí và biến phí.

- Định phí (chi phí cố định): là những chi phí không thay đổi theo số lợng
hàng hoá, dịch vụ (nh chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê tài sản, chi phí
quản lý, chi phí phục vụ...)
- Biến phí (chi phí biến đổi): là những chi phí thay đổi theo khối lợng sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp...)
Việc phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau cho phép phân định rõ
nội dung và tính chất của chi phí, vị trí của các chi phí trong quá trình sản xuất và
chế tạo sản phẩm, mức độ và phạm vi quan hệ của mỗi loại chi phí trong quá trình
sản xuất. Từ đó có thể đáp ứng đợc nhu cầu thông tin đa dạng của quá trình quản
trị doanh nghiệp và của những ngời ngoài doanh nghiệp. Sử dụng phơng pháp phân
loại nào là tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể của nhà quản lý.
Trong sản xuất, chi phí chỉ là 1 mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá chất lợng
kinh doanh của các tổ chức kinh tế thì chi phí chi ra cũng phải xem xét trong mối
quan hệ chặt chẽ với một mặt cơ bản khác của quá trình sản xuất là kết quả sản
xuất. Quan hệ so sánh đó hình thành nên chỉ tiêu Giá thành sản phẩm.
2. Giá thành sản phẩm:
_ Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến
khối lợng sản phẩm công tác, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với giá trị hàng hoá. Nh chúng ta đã
biết, các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị sản phẩm, lao vụ

thành sản xuất thực tế sản phẩm tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho số sản phẩm đó. Giá thành sản phẩm tiêu thụ đợc dùng
để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ = Giá thành sx + Chi phí bán hàng
của sp tiêu thụ thực tế của sp chi phí quản lý phân
công ty vpp hồng hà
8
bổ cho sp đã tiêu thụ
3. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao
phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất .
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất: đều bao gồm
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa nhng trong phạm vi và nội dung của
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những điểm khác nhau.
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ nhất
định (quý, tháng, năm). Giá thành sản phẩm thì chỉ giới hạn số chi phí sản xuất có
liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có liên quan đến chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ trớc
chuyển sang kỳ này, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.
II . kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm:
1. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp có nhiệm
vụ chủ yếu sau:
* Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, tổ chức sản xuất
và sản phẩm của đơn vị mà xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành cho phù hợp.

phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp
với thực tế. Ngoài ra cần căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp. Nếu quy trình giản đơn thì đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm hoàn
thành ở cuối quy trình công nghệ, ngợc lại nếu quy trình công nghệ phức tạp theo
kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm của từng giai
đoạn sản xuất và thành phẩm ở giai đoạn cuối...
Xác định đúng đối tợng tính giá thành, phù hợp với đặc điểm của doanh
nghiệp giúp kế toán mở sổ sách kế toán, lập các bảng tính giá thành và tính cho
từng đối tợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.
c. Mối quan hệ giữa đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và đối t ợng tính giá
thành sản phẩm:
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản chất
chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và phục vụ cho công tác
quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành.
Cũng có khi đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành là trùng nhau đối với quy trình công nghệ giản đơn, chế tạo ra một loại sp
Tuy nhiên, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành cũng có
những đặc điểm khác nhau cơ bản sau:
* Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí để
tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tợng tính giá thành
có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất (thành phẩm hoặc dịch vụ hoàn
thành).
* Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành.
công ty vpp hồng hà
10
* Xác định đối tợng tập hợp chi phí sx có liên quan chặt chẽ với việc xác
định đối tợng tính giá thành .Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phụ
thuộc vào việc xác định đối tợng tính giá sản phẩm tại doanh nghiệp.
Nh vậy, tùy thuộc vào mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và

Trờng hợp quy trình sản xuất có sản phẩm dở dang, khi đó giá thành đợc tính
bằng công thức:
công ty vpp hồng hà
11

Tổng giá thành Chi phí cho Chi phí sản Chi phí cho sản
sxsản phẩm = sản phẩm làm + xuất tập hợp - phẩm làm dở
dở đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Tổng giá thành sx
Giá thành sx đơn vị sản phẩm =
Tổng sản lợng sản phẩm sx đợc
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất phức tạp, sản xuất nhiều mặt
hàng và phải qua nhiều bớc chế biến khác nhau. Cứ sau mỗi bớc lại thu đợc bán
thành phẩm. Sản phẩm của bớc trớc lại đợc tiếp tục chế biến ở bớc sau cho đến b-
ớc cuối cùng tạo đợc thành phẩm. Có 2 cách tính:
- Phơng pháp phân bớc tính giá thành có tính giá thành bán thành phẩm:
Theo phơng pháp này, kế toán phải tính giá thành nửa thành phẩm của giai
đoạn trớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự và liên tục, do đó ph-
ơng pháp này còn gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự chi phí .
Cách tính nh sau:
+ Căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn một để tính tổng giá thành
và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm của giai đoạn này theo công thức:
Tổng giá thành Chi phí cho sản Chi phí sản Chi phí cho
sản phẩm = phẩm làm dở +

xuất tập hợp _ sản phẩm làm
đầu kỳ trong kỳ dở cuối kỳ

Nếu nửa thành phẩm giai đoạn một nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập

* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ
phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc hàng loạt nhỏ hoặc vừa theo
các đơn đặt trớc của khách hàng. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân x-
ởng, từng đội sản xuất và từng đơn đặt hàng đợc sản xuất ở các phân xởng, đội sản
xuất đó. Kỳ sản xuất của các đơn đặt hàng thờng dài ngày, khi nào đơn đặt hàng đ-
ợc sản xuất xong thì tính giá thành; nếu cha sản xuất xong thì các chi phí sản xuất
đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó đều là chi phí sản xuất dở dang.
Kế toán phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành. Hàng tháng
căn cứ vào sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn dặt hàng để ghi vào
bảng tính giá thành. Khi có các chứng từ xác nhận đơn đặt hàng đã hoàn thành, kế
toán cộng chi phí sản xuất đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm thuộc đơn đặt
hàng đó.

* Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp thỏa mãn những điều kiện
sau:
- Phải tính đợc chi phí giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá
tại thời điểm tính giá thành.
- Vạch ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình
công ty vpp hồng hà
13
sản xuất sản phẩm .
- Xác định đợc chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra tăng, giảm
đó.
Theo phơng pháp này, giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đợc tính
theo công thức sau:
Giá thành thực tế
=
Giá thành

14
a. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp còn chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung
đều tính cho thành phẩm. Ta có công thức sau:
D
đk
+ C
D
ck
= ì S
dd
S
tp
+ S
dd
Trong đó:
D
đk
, D
ck
: Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
C : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ.
S
tp
, S
dd
: Khối lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, chế biến liên
tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ liên tiếp thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn

Phơng pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định
mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định
mức. Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng giai đoạn sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra
chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang theo từng giai đoạn, sau đó tập
hợp lại cho từng loại sản phẩm.
Ngoài ra, trên thực tế ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để đánh giá
sản phẩm dở dang nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, tính theo vật liệu chính
và vật liệu phụ trong sản xuất sản phẩm dở dang.
5. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Theo quy định cửa chế độ kế toán hiện hành thì các doanh nghiệp sản xuất
có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ để tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì sử dụng
các tài khoản sau để kế toán các yếu tố chi phí:
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí và đợc kết
cấu nh sau:
Nợ : - Tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh liên
quan đến từng đối tợng.
Có : - Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từng đối
tợng.
(Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d).công ty vpp hồng hà
16
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán và đợc kết cấu

TK152,153 TK621
Chi phí NVL trực tiếp Kết chuyển TK152,138
chi phí NVLtt Nhập kho VL tự chế ,gia công
phế liệu thu hồi
TK622
TK334,338
Chi phí nhân KC chi phí
công tt nhân công tt
TK155 TK632
TK627
Chi phí Giá thành tt sp hoàn Xuất kho tiêu thụ
nhân vien KC chi phí thành nhập kho
sx chung
Chi phí VLDC
GIá thành thực tế sp hoàn thành
TK 214
CP khấu hao bán ngay
TK157

TK 111,112,142,335
CP DVmua ngoài Giá thành thực tế
sản phẩm gửi bán
***
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ hoàn thành thì kế toán sử
công ty vpp hồng hà
18
dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 621. 622. 627 - có nội dung và kết cấu giống trờng hợp doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tài khoản 154 - chi phí sản phẩm dở dang

Cpnhâncông Kết chuyển chi phí
CP VLDC sản xuất chung
TK 214
CP khấu hao
TK 111,112
142,335
Cp dv
mua ngoài
công ty vpp hồng hà
20
III : Tổ chức hạch toán cpsx và tính giá thành sản phẩm với việc tăng
cờng quản trị kinh doanh :
1. Vai trò của hạch toán CPSX và tính giá thành SP với QTDN:
Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụ quản lý trong cơ chế quản
lý,luôn liên quan mật thiết và có tính quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà một trong những chức năng vốn có là cung cấp những chức năng cần
thiết và tin cậy cho các quyêt định kinh tế . Hiện nay,yêu cầu quản lý doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng có sự quản lý và kiểm soát cửa nhà nớc theo định hớng XHCN
đòi hỏi kế toán có những bớc phát triển mới.Với mục ntiêu hàng đầu là lợi nhuận ,để
có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thực hiên nguyên tắc hạch toán kinh
tế trong kinh doanh và coi kế toán nh một công cụ đắc lực để tổng hợp và cung cấp
thông tin cho quản trị doanh nghiệp .Trong đó hạch toán chi phí sxkd và tính giá thành
là điiêù kiện không thể thiếu của hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp .Giá thành sản
phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản phẩm hàng hoá ,gắn liền với chỉ tiêu lợi
nhuận là chỉ tiêu kinh tế không thể thiếu của quản lý doanh nghiệp theo nguyên tắc
hạch toán và còn là tín hiệu thông tin kinh tế giúp cho nhà quản lý lựa chọn phơng án
sản xuất sản phẩm.
Công tác hạch toán CPSX và tính giá SP có ý nghĩa rất lớn đối với QTDN ,thông
qua quá trình này ,nó cung cấp những thông tin kinh tế qua các chỉ tiêu về chi phí và
giá thành SP.... để từ đó doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn cho việc lựa chọn

Năm 1960 là năm Nhà máy đi vào hoạt động chính thức. Nhà máy có nhiệm
vụ sản xuất các sản phẩm văn phòng nh : bút máy , bút chì , mực viết các loại,
giấy than và một số các sản phẩm khác nh: ru băng, giấy chống ẩm, đinh ghim,
Atát, kim băng.
Cho đến năm 1965. Nhà máy đã chuyển toàn bộ phân xởng sản xuất các loại
đinh ghim, cặp giấy về cho ngành Công nghiệp Hà Nội quản lý. Năm 1972, Nhà
máy chuyển bộ phận sản xuất bút chì cho Nhà máy gỗ Cầu Đuống sản xuất. Năm
1981, Nhà máy sáp nhập với Nhà máy bút máy Kim Anh ở Vĩnh Phú gọi chung là
Nhà máy Văn Phòng Phẩm Hồng Hà. Tại thời điểm này, Nhà máy chia thành 3
bộ phận sản xuất:
* Phân xởng tạp phẩm: sản xuất mực, giấy than, giấy chống ẩm.
* Phân xởng nhựa: sản xuất các sản phẩm văn phòng bằng nhựa.
* Phân xởng kim loại: sản xuất các sản phẩm văn phòng bằng kim loại.
công ty vpp hồng hà
22
Năm 1991 là năm có chuyển biến lớn về tổ chức của Nhà máy: Phân xởng
tạp phẩm của Nhà máy tách ra thành Nhà máy Văn Phòng Phẩm - Cửu Long ở 468
Minh Khai.
Năm 1991, chuyển sang nền kinh tế thị trờng, phải sản xuất kinh doanh độc
lập, Nhà máy VPPHH cũng nh nhiều Nhà máy khác gặp rất nhiều khó khăn do
thiếu vốn trầm trọng. Để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà máy đã mở rộng đa dạng
hóa sản phẩm, sản xuất thêm các mặt hàng nh giày dép, chai nhựa,... nhng do
không nắm bắt đợc thị trờng và tổ chức sản xuất cha hợp lý nên việc sản xuất kinh
doanh vẫn không mang lại hiệu quả nh mong muốn.
Năm 1996, trở thành thành viên của Tổng Công ty Giấy Việt Nam,và đ-
ợcTổng Công ty giúp đỡ tháo gỡ khó khăn nh: tạo vốn điều động , cho mua vật t
trảchậm.. làm cho tình hình tài chính của Nhà máy biến chuyển tốt.
Năm 1997, Nhà máy đổi tên là Công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà.
Trải qua 40 năm tồn tại và trởng thành, Công ty đã không ngừng phát triển
sản xuất, mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Có thể thấy điều này

b. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất:
Công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc
lập với t cách pháp nhân đầy đủ. Tại Công ty không có các xí nghiệp trực thuộc
mà chỉ có 3 phân xởng sản xuất sản phẩm.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty đợc chia thành:Ban Giám đốc, hệ thống các
phòng ban, hệ thống các phân xởng .Có thể thấy rõ qua sơ đồ sau (Hình 2.1)
công ty vpp hồng hà
24
GIáM ĐốC
PHó GĐ
KT & SX
PHó GĐ
KINH DOANH
PHòNG
Kế
HOạCH
PHòNG
Kỹ
THUậT
CửA
HàNG
PHòNG
TIÊU
THụ
PHòNG
Y Tế
PHòNG
TàI Vụ
Kế
TOáN

Phòng Tổ chức Bảo vệ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền lơng cũng nh các chế độ chính
sách, BHXH, chế độ thởng phạt của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Đồng thời có chức năng tham mu giúp việc cho GĐ về chiến lợc con ngời, tổ chức
sắp xếp sử dụng lao động.
Phòng hành chính: Giải quyết và thực hiện các nghiệp vụ hành chính trong toàn
Cty.
Phòng Kế Hoạch: Dựa vào chỉ tiêu do Tổng Công ty giao, nhu cầu thị trờng, sản l-
ợng sản xuất các kỳ trớc, và dựa vào kinh nghiệm làm việc để xây dựng kế hoạch sản
xuất cho từng phân xởng, lập kế hoạch sản xuất cho từng tháng, từng quý và từng
năm bao gồm về giá thành, về sử dụng và cung cấp vật t và trên cơ sở đó xây dựng giá
bán cho doanh nghiệp.
Phòng Kỹ Thuật: Có nhiệm vụ quản lý về công nghệ kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm,
thiết kế khuôn mẫu, tạo ra sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trờng. Ngoài ra còn
có nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bị, xây dựng kế hoạch sửa chữa bảo dỡng máy
móc, đầu t thiết bị và công nghệ mới để mở rộng và phát triển sản xuất, nâng cao chất
lợng sản phẩm.
công ty vpp hồng hà
25

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức kế toán: Phơng pháp và quy trình kế toán tậphợpchi phí sản xuất:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status