Bảng ký hiệu viết tắt
Từ viết tắt
Din gii
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CP Chi phí
CNV Công nhân viên
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Cty Công ty
CTR Cụng trỡnh
CCDC Công cụ dụng cụ
GTGT Giỏ tr gia tng
GĐ Giám đốc
TSCĐ Tài sản cố định
NVL Nguyờn vt liu
DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
KD Kinh doanh
KTQD Kinh tế quốc dân
KTTT Kinh tế thị trờng
HTK Hàng tồn kho
PP Phơng pháp
SX Sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
SP Sản phẩm
TK Tài khoản
VĐT Vốn đầu t
VLXD Vật liệu xây dựng
XD Xây dựng
XDCB Xây dựng cơ bản
XNK Xuất nhập khẩu
KD số 109587 do Uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội cấp, là Cty hạch toán độc lập, đáp
ứng đầy đủ chế độ kế toán do Nhà nớc Việt Nam công nhận.
Tên giao dịch: Cty cổ phần Lilama Hà Nội.
Địa chỉ: 52 Đờng Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ: 13.500.000.000 đồng (VNĐ).
Hình thức sở hữu vốn: Cty cổ phần (51% vốn NN).
Quá trình hình thành và phát triển của Cty đợc khái quát qua các giai đoạn sau:
- Từ năm 1960-1988: giai đoạn này mục tiêu KD không đặt lên hàng đầu, hoạt động
SXKD thực hiện theo kế hoạch của cấp trên giao cho. Mục đích chính là phục vụ lợi ích
chung của cả dân tộc, vì thế hiệu quả KD cha đợc coi trọng. Mặt khác thời kỳ này, nền
kinh tế còn chậm phát triển, SXKD cha đạt hiệu quả cao song hạch toán Cty vẫn có lãi,
các chỉ tiêu mà cấp trên giao vẫn hoàn thành và vợt mức.
- Từ năm 1989-2004: Cty đã thực hiện theo đờng lối Đại hội VI của Đảng đề ra là
chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền KTTT có sự quản lý vĩ
mô của NN. Cty đã nỗ lực khắc phục khó khăn để tạo dựng uy tín trên thị trờng và
SXKD có hiệu quả, mục tiêu kinh tế đợc coi trọng hơn.
- Từ năm 2005 đến nay: theo quyết định số 177/QĐ-BXD ngày 18/02/2005 của Bộ XD,
Cty thực hiện cổ phần hoá từ DN 100% VĐT của NN thành Cty cổ phần với 51% vốn
Nhà nớc, 49% vốn góp cổ phần. Giấy phép đăng ký KD mới số 0103007179-CTCP do
Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp. Số vốn điều lệ là 13,5 tỷ đồng.
Hơn 47 năm phấn đấu không ngừng, cùng với sự đi lên của đất nớc, tập thể CBCNV
của Cty đã đợc Đảng và Nhà nớc khen tặng nhiều huân, huy chơng. Cty đã tạo dựng đợc
uy tín lớn trong lĩnh vực XDCB và đã đợc tham gia vào nhiều CTR quan trọng của đất n-
ớc nh: Nhà máy sợi Nha Trang, Huế, Nhà máy dệt 8/3, Trờng Đại học Bách Khoa, Lăng
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung tâm thể thao dới nớc (Seagames), Trung tâm hội nghị
Quốc Gia
1.2 Nhiệm vụ SXKD:
Lĩnh vực KD: chế tạo thiết bị, lắp máy và XD các CTR.
3
Ngành nghề KD: SX, thiết kế, chế tạo, XD và lắp đặt.
tng CTR,
hng mc CTR
Giỏ thnh d
toỏn tng CTR,
hng mc CTR
Lói
nh
mc
Thu
GTGT
u ra
mang tính chiến lợc, gồm cả những quyết định đầu t lớn và kế hoạch tài chính của Cty;
chỉ định t vấn và bãi miễn ngời quản lý điều hành; giám sát các hoạt động trái với mục
tiêu đã đặt ra.
Các phòng ban chức năng do Trởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trớc ban GĐ
về việc thực thi nhiệm vụ đợc giao:
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán, vừa XD kế
hoạch huy động vốn, theo dõi việc thanh toán với các ngân hàng, chủ đầu t cũng nh đối
với CBCNV. Hàng kỳ phải cung cấp các báo cáo nghiệp vụ cho lãnh đạo Cty và các cơ
quan quản lý Nhà nớc.
- Phòng tổ chức: có chức năng quản lý nhân sự theo sự chỉ đạo trực tiếp của ban GĐ
bao gồm: tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự cho phù hợp với
tính chất và yêu cầu của công việc. Theo dõi đề bạt nâng lơng, đi học, khen thởng, kỉ
luật, nghỉ hu, đóng bảo hiểm của ngời lao động (đóng BHXH, BHYT).
- Phòng hành chính tổng hợp: thừa lệnh GĐ kí tên đóng dấu các công văn, các bản
sao và các bản xác nhận khác đồng thời soạn thảo và bảo mật các văn bản hành chính
của Cty.
- Phòng kinh tế kỹ thuật: lập kế hoạch về khối lợng thi công, theo dõi khối lợng thực
hiện, chủ trì XD định mức, đơn giá, lập dự toán, lập hồ sơ thầu, tổ chức áp dụng các biện
pháp kỹ thuật mới, những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phối hợp cùng các đơn vị thi công
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ: theo tỷ giá ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
PP tính trị giá vốn hàng xuất kho: theo giá thực tế đích danh.
PP tính thuế GTGT: khấu trừ.
PP kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá.
+ PP khấu hao TSCĐ: khấu hao tuyến tính (đờng thẳng).
PP kế toán HTK:
+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế.
+ PP xác định giá trị HTK: theo giá bình quân cả kỳ dự trữ.
+ PP hạch toán tổng hợp HTK: kê khai thờng xuyên.
+ PP hạch toán chi tiết HTK: sổ số d.
Hệ thống TK mà Cty sử dụng: hiện nay Cty đang sử dụng hầu hết hệ thống TK
mà Bộ Tài Chính đã ban hành đối với ngành xây lắp, còn một số TK thì hiện nay
Cty cha sử dụng nh: 113, 144, 151, 155, 157, 161, 212, 213, 222,
6
PP tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng: Không
phát sinh.
1.4.2 Hình thức kế toán, hình thức tổ chức công tác kế toán của Cty:
- Mô hình kế toán: theo mô hình tập trung. Theo đó, Cty chỉ mở một hệ thống sổ kế
toán, tổ chức một bộ máy nhân sự kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn ở mọi phần
hành kế toán.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật
ký chung mời xem Phụ lục 03), có ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để
hỗ trợ cho công tác kế toán.
- Hệ thống chứng từ: hệ thống chứng từ bắt buộc và một số chứng từ hớng dẫn theo mẫu
của Bộ Tài Chính ban hành.
- Các sổ chi tiết: Sổ theo dõi TSCĐ, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu, SP, hàng hoá và Sổ CP
SXKD.
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.5 (mời xem Phụ lục 01) đã trình bày rõ ràng, cụ thể bộ máy kế toán của Cty
khác , xi măng, gạch các loại, đá, VLXD khác, sơn màu, các loại dung môi, các phụ
kiện lắp ráp, các kết cấu kim loại
Để đánh giá giá thực tế của NVL, Cty áp dụng các PP khác nhau cho từng loại. Đối
với NVL nhập kho đợc tính theo giá thực tế. Giá ghi trên hoá đơn là giá đã bao gồm CP
vận chuyển NVL. Đối với NVL xuất kho thì tính theo giá thực tế đích danh.
Chứng từ Cty cổ phần Lilama Hà Nội sử dụng trong hạch toán NVL đợc dựa trên chế
độ chứng từ kế toán theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01-11-1995.
Tuy nhiên, do Cty áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để tổ chức hạch toán nên
một số chứng từ đợc lập và in ra bằng máy vi tính (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ
kho ). Các chứng từ này vẫn bảo đảm nội dung của chứng từ kế toán qui định trong
điều 17- Luật Kế toán năm 2003, đồng thời có bổ sung một số nội dung khác theo yêu
cầu quản lý của Cty.
Cty sử dụng PP thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL. Việc hạch toán chi tiết
NVL đợc tiến hành ở cả 2 nơi: ở kho và phòng kế toán.
Cty cổ phần Lilama Hà Nội hạch toán tổng hợp NVL theo PP kê khai thờng xuyên,
áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo PP khấu trừ.
Cty sử dụng TK 152-Nguyên liệu, vật liệu để hạch toán NVL và đã đợc mã hoá để
quản lý. TK này không đợc mở chi tiết thành các TK cấp 2,3. Ngoài ra, Cty còn sử dụng
8
các TK nh: 621 (chi tiết cho từng đối tợng); 627 (chi tiết); 641; 642; và các TK khác liên
quan đến việc thanh toán tiền mua NVL nh: 111, 112, 331 (chi tiết cho từng nhà cung
cấp), 141, 311
Ví dụ: Cty xuất sơn màu trị giá 120.000.000 (đ) để đa vào SX (tính theo giá thực tế),
kế toán định khoản:
Nợ TK 621 120.000.000 (đ)
Có TK 152 120.000.000 (đ)
Cty không sử dụng TK 151-Hàng mua đang đi đờng để hạch toán NVL đã mua
thuộc quyền sở hữu của Cty.
Tại Cty, NVL đợc nhập kho từ nguồn mua ngoài (trong nớc, nhập khẩu) theo các hợp
đồng đã ký kết hoặc mua lẻ theo lô hàng (có hoá đơn GTGT).
- Lơng công nhân SX tại công trờng ghi vào TK 622 CP nhân công.
- Lơng bộ phận quản lý công trờng ghi vào TK 627 CP quản lý công trờng.
Để theo dõi tiền lơng một cách chính xác và đầy đủ, kế toán tiền lơng tại Cty hàng
tháng lập Bảng kê CP tiền lơng cho toàn Cty, bao gồm 8 đội và đội ngũ cán bộ quản lý
DN rồi tiến hành lên chứng từ ghi sổ TK 334 và đồng thời làm cơ sở để lập sổ cái. Đối
với Bảng kê các khoản giảm trừ qua lơng cũng đợc tiến hành cùng một lúc. Sau đó
cũng lần lợt lên chứng từ ghi sổ có liên quan để lấy số liệu vào sổ cái TK 338. Căn cứ
vào bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán định khoản và lập chứng từ ghi sổ.
Ví dụ: Tháng 10/2007, Cty tính lơng cho ngời lao động gồm:
- Lơng công nhân trực tiếp SX: 300.000.000 (đ)
- Lơng bộ phận quản lý công trờng: 60.000.000 (đ)
- Lơng cán bộ quản lý Cty: 80.000.000 (đ)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 622 300.000.000 (đ)
Nợ TK 627 60.000.000 (đ)
Nợ TK 642 80.000.000 (đ)
Có TK 334 440.000.000 (đ)
Trên cơ sở quỹ lơng, kế toán tính các khoản trích theo lơng bao gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ theo chế độ và hạch toán vào TK 338.
1.7.3 Kế toán TSCĐ:
TSCĐ của Cty bao gồm máy móc thiết bị dùng cho thi công nh: máy ủi, đầm, máy
thuỷ bình, máy kinh vĩ, máy trộn bêtông..., xe tải; máy móc thiết bị dùng cho quản lý,
phục vụ SX, nh máy in, máy điều hoà, xe con, ... đợc hình thành từ vốn ngân sách NN
cấp, vốn tự bổ sung hoặc nguồn vốn khác.
Cty cổ phần Lilama Hà Nội đang chấp hành chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ theo
quyết định số 1062 của Bộ Tài chính (hiện nay đợc thay thế bằng quyết định 166). Theo
chế độ này, Cty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo PP khấu hao tuyến tính (đờng
thẳng).
10
CP
hàng bán làm căn cứ để xác định kết quả SXKD trong kỳ. Kế toán ghi sổ theo định
khoản:
Nợ TK632
11
Giá thành thực tế
CTR (hạng mục
CTR) hoàn thành
CP
SP dở
dang đầu kỳ
CP
SP dở
dang cuối kỳ
CP
SX phát
sinh trong kỳ
+= _