Hoàn thiện chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội - Pdf 96

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm thực hiện đổi mới và mở cửa, kinh tế nước ta đã đạt được
những thành quả đáng khích lệ. Từ tình trạng nghèo đói, khủng hoảng, chúng ta đã
từng bước có những bước phát triển nhanh chóng và vững chắc. Nền kinh tế nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước mang đến
cho cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới song đồng thời cũng đặt ra không ít
những thách thức. Nhiều doanh nghiệp mọc lên khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn
sản phẩm. Chính vì vậy, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay
gắt. Để cạnh tranh, tồn tại và phát triển, bên cạnh việc lựa chọn các hướng đi thế
mạnh, một điều được các nhà quản lý quan tâm nữa là chất lượng hàng hoá và giá cả
sản phẩm.
Các công ty hoạt động trong lĩnh vực lắp máy và xây dựng cũng không nằm
ngoài quy luật. Chính vì vậy, công tác kế toán nói riêng và kế toán chi phí giá thành
nói riêng được các nhà quản lý hết sức chú trọng.
Với suy nghĩ và thực trạng như vậy, em đã lựa chọn đề tài: Hoàn thiện chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội làm đề tài cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Trong phạm vi những hiểu biết và những tài
liệu do phòng kế toán công ty cung cấp, bài viết của em có những phần như sau:
PHẦN 1: Trực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty công ty cổ phần LILAMA Hà Nội.
PHẦN 2: Một số nhận xét và đóng góp về tổ chức kế toán chi phí và giá
thành sản phẩm tại công ty.
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
PHẦN I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN LILAMA HÀ NỘI.
1. Khái quát chung về công ty cổ phần lilama hà Nội.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần LILAMA Hà Nội tiền thân là Công ty Lắp Máy và Xây Dựng

Doanh thu thuần 124122212647 130215419537 135539872120
Giá vốn HB 116319552139 120637928112 121941537943
DT HĐ tài chính 465660870 62591627 715927315
CP HĐ tài chính 3123111478 415637219 4166579822
Cp quản lý DN 4314074100 4351123570 435569989
LN từ HĐ KD 831135800 5436646963 9712111681
TN khác 928311436 1025637860 1256987522
Thuế TN DN 341867916 374846866.2 476368336.9
LN sau thuế 726469320 963891941.8 1224947152
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty.
Chức năng: LILAMA Hà Nội có chức năng chính là xây dựng và tư vấn xây
dựng các công trình.
Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,
chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ công ty
cung cấp.
Quyền hạn: Công ty có quyền kinh doanh tất cả các nghành nghề đã đăng
ký và được hưởng tất cả các quyền lợi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1.3. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ.
1.3.1. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh.
Sản phẩm xây lắp có các đặc điểm nổi bật:
+ Sản phẩm xây lắp có thời gian sản xuất lâu dài, có giá trị lớn, sản xuất mang
tính đơn chiếc.
+ Tính chất hàng hoá không được thể hiện rõ.
+ Quá trình sản xuất rất phức tạp, không ổn định và có tính lưu động cao, chịu
sự tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau.
1.3.2. Quy trình công nghệ.
Để có công trình xây dựng phải trải qua các bước sau:
Khi có thư mời thầu, Phòng KT - KT tiến hành lập dự toán chi phí.
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
3

Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
4
Hợp đồng Dự toán Thi công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
Sơ đồ 1:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
5
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
PGĐ KỸ THUẬT
PGĐ KINH
DOANH
PGĐ - PT SX TẠI
QUANG MINH
P.KINH TẾ-KỸ
THUẬT
P. TÀI CHÍNH - KẾ
TOÁN
P. KINH DOANH -
XNK
P. KẾ HOẠCH &
ĐẦU TƯ
P. CUNG ỨNG
VẬT TƯ
P. TỔ CHỨC
P. QUẢN LÝ MÁY

pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch.
1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung.
Sơ đồ 02:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:
Với mô hình tổ chức như trên, phòng kế toán được biên chế gọn nhẹ nhưng
vẫn đáp ứng được nhu cầu công việc đặt ra.
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán - tài
chính của công ty.
Kế toán TSCĐ: Kế toán TSCĐ có trách nhiệm theo dõi tình hình biến động
TSCĐ .
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
6
Bộ
phận
KT
TSCĐ
Bộ phận
KT
tổng
hợp
Bộ
phận
KT
tiền
lương
Bộ
phận

1.6.3.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Chế độ kế toán công ty áp dụng là chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số
1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
-Niên độ kế toán: từ 01/ 01 đến 31/ 12 hàng năm.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán:
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VND
+ Nguyên tắc chuyển đổi đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng
Công thương công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
-Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
-Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Theo nguyên tắc giá phí. Bao gồm
cả chi phí mua sắm và lắp đặt.
+ Phương pháp khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đều.
-Phương pháp kế toán HTK:
+ Nguyên tắc định giá HTK: theo phương pháp giá phí
+ Phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ:
Cuối kỳ = đầu kỳ + nhập trong kỳ – xuất trong kỳ.
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
+ Phương pháp hạch toán HTK: thực hiện theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
-Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ thuế.
1.6.3.2. Hệ thống tài khoản.
Công ty áp dụng hệ thống TK ban hành theo quyết định số 1864/ QĐ-BTC
ngày 16/12/1198 và đã sửa đổi bổ sung theo thông tư số 89/ 2002/ TT-BTC của Bộ
tài chính.
Một số tài khoản mà công ty không sử dụng là TK113, TK144, TK151,
TK161, TK212, TK213,TK222, TK 623...
1.6.3.3. Hệ thống chứng từ.

đặc biệt
Sổ NK
chung
Sổ, thẻ KT
chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Bảng cân đối
SPS
Báo cáo kế toán
(3)
(6)
(1)(2)
(1)
(4)
(5)
(2)
(7)
(6)
Sổ quỹ
(7)
(1)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
tính sẽ cho phép kết xuất ra các loại báo cáo khác nhau tuỳ thuộc vào hình thức ghi sổ
công ty sử dụng.
2. Thực trạng tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần LILAMA Hà nội.
2.1. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có mục tiêu cơ bản là:

nhân thi công. Đồng thời cũng không được tính vào chi phí này các chi phí của công
nhân khuân vác, vận chuyển ngoài quy định.
-Chi phí máy thi công: Bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp hay gián
tiếp đến quá trình vận hành máy thi công ngoài công trường như chi phí về nguyên
liệu, vật liệu, nhiên liệu, tiền lương của nhân viên vận hành, phục vụ máy thi công,
chi phí kháu hao máy thi công, chi phí điện, nước ... phục vụ máy thi công. Chi phí
này cũng không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy
thi công.
-Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả chi phí liên quan trực tiếp đến công
trường mà không thuộc các khoản mục chi phí trên.
Theo thông tư 01/ 1999/ 77 - BXD ngày 16/ 01/ 1999 của Bộ xây dựng thì dự
toán sản phẩm xây lắp cũng bao gồm 4 khoản mục chi phí như trên. Tuy nhiên, trong
phần chi phí sản xuất chung gồm chi phí trực tiếp khác, chi phí quản lý, phục vụ thi
công tính theo một tỷ lệ quy định trên chi phí nhân công trực tiếp.( Bao gồm một
phân chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng).
Công ty cũng tập hợp chi phí dựa trên các khoản mục chi phí như trên. Tuy
nhiên, đối với chi phí máy thi công, công ty không hạch toán riêng mà phân bổ trực
tiếp cho các khoản mục chi phí liên quan: Chi phí nhân công vận hành máy phân bổ
vào chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao máy thi công, chi phí công cụ dụng
cụ phục vụ hoạt động máy thi công phân bổ vào chi phí sản xuất chung; các chi phí
khác như nhiên liệu, vật liệu hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..
2.2. Nội dung cơ bản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ
phần LILAMA Hà Nội.
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách chính xác, khoa học,
kịp thời, đòi hỏi việc đầu tiên mà các nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
hạch toán chi phí và đối tượng giá thành sản phẩm. Bởi vì nó quyết định đến kết

+ Đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến từng công trình được tập hợp trực
tiếp vào từng đối tượng tập hợp chi phí như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Đối với các chi phí liên quan chung cho toàn công ty hoặc liên quan đến một
vài công trình thì được tập hợp chung cho toàn công ty sau đó tiến hành phân bổ cho
các công trình theo một tiêu thức nhất định.
Công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội lựa chọn tiêu thức phân bổ dựa vào chi
phí nhân công trực tiếp. Vì vậy, khi cần phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công
trình, phải xác định được tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì, tổng chi phí
nhân công trực tiếp cho các công trình trong kì. Sau đó lấy chi phí nhân công trực
tiếp trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của từng công trình nhân với Hệ số phân
bổ để tính ra chi phí sản xuất chung phân bổ cho mỗi công trình.
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung như sau:
2.2.3. Nội dung tổ chức hạch toán chi phí sản xuất.
Để khái quát về thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty Cổ
phần LILAMA Hà Nội, em sẽ trình bày về cách tính chi phí và giá thành tại công
trình Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí.
2.2.3.1 Trình tự tổ chức hạch toán chi phí sản xuất.
2.2.3.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với lĩnh vực xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ
trọng đáng kể trong toàn bộ tổng chi phí của một công trình. Với công trình Nhiệt
điện Uông bí, chi phí nguyên vật liệu chiếm trên 80% tổng chi phí công trình theo giá
dự toán. Do vậy, hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu góp phần tích cực vào
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
13
Chi phí sản xuất chung
phân bổ cho từng
công trình, HMCT
=
Chi phí nhân công

nhiệm công trình viết phiếu yêu cầu gửi phòng cung ứng vật tư. (Mẫu CT 01) Phòng
cung ứng vật tư xem xét phiếu yêu cầu, trình giám đốc và nếu được chấp nhận sẽ gửi
phiếu yêu cầu cho thủ kho xin xuất vật tư. Vật tư có thể được xuất tại kho hoặc mua
rồi chuyển đến thẳng tới chân công trình. Do đặc điểm sản phẩm của công ty là rải
rác nên để thuận tiện cho công việc, công ty tổ chức hệ thống kho vật liệu phân tán.
Dù vật liệu được xuất từ kho hay mua chuyển thẳng đến chân công trình thì đều được
làm thủ tục nhập kho trước khi xuất kho. Khi xuất kho, thủ kho lập phiếu xuất kho
làm căn cứ ghi sổ. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, một liên thủ kho giữ, một
liên giao cho phòng cung ứng vật tư và một liên gửi về phòng tài vụ làm căn cứ ghi
sổ. (Mẫu CT 02)
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
Trong điều kiện hiện nay, thị trường vật liệu xây dựng rất sôi động và thuận
tiện, luôn luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của người mua cả về số lượng, chất
lượng, giá cả, điều kiện vận chuyển thì công ty không cần mua dự trữ trong kho
nhiều vừa mất không gian bảo quản, vừa phải tổ chức hạch toán. Phần lớn vật tư là
mua đến đâu sử dụng đến đó, nhất là các loại vật tư sử dụng cho lắp máy.
Toàn bộ vật tư của công ty được hạch toán trên tài khoản tổng hợp TK152 mà
không mở chi tiết cho từng loại vật tư, không phân biệt vật liệu chính và vật liệu phụ,
nhiên liệu.
Vật tư sử dụng cho công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó. Việc
tính giá vật tư xuất kho được thực hiện bằng một trong hai phương pháp tuỳ thuộc
vào từng trường hợp:
+ Phương pháp bình quân gia quyền.
+ Phương pháp thực tế đích danh.
Đối với vật tư còn tồn trong kho, khi xuất kho cho sản xuất thi công thì tính
giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Đối với vật tư mua về đưa
thẳng đến chân công trình mà không qua nhập kho thì tính theo phương pháp giá
thực tế đích danh. Giá thực tế bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển & bốc dỡ nhưng

những công trình được phân bổ 15% và cũng có những công trình phải phân bổ
100%, tuỳ theo giá trị công trình và giá trị của công cụ dụng cụ cũng thời gian hữu
dụng của nó.
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
Mẫu CT 01
PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ
Ngày 30/9/2005
Kính gửi: Ông giám đốc công ty cổ phần LILAMA Hà Nội
Phòng Cung ứng vật tư
Đề nghị cung cấp vật tư cho công trình Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí.
Cụ thể như sau:
STT Tên vật tư Đơn vị Số lượng Ghi chú
1 THI002-Thép 200x100x5.5 Kg 410
Cộng 410
Thời hạn yêu cầu có vật tư: Ngày 02/10/2005.
Người nhận vật tư: Nguyễn Thành Trung - đội công trình Nhà máy Nhiệt điện
Uông Bí.
Giám đố công ty Phòng KT _ KT Người yêu cầu
Mẫu CT 02:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 2 tháng 10 năm 2005
Người nhận hàng: Lương Ngọc Bình
Đơn vị: KD 087 - Công Trình Nhiệt điện Uông Bí
Địa chỉ: Xưởng Cơ khí
Nội dung: Xuất vật tư thi công Ct Nm Nhiệt điện Uông Bí theo
YC 2/ 10/ 2005
STT Mã kho Tên vật tư TK
Nợ

... ... ... ....
Cộng 846.512.347
Bảng 04:
BẢNG PHÂN BỔ NL, VL, CCDC
Qu ý IV năm 2005
Đơn vị: đồng
TK Ghi Có TK
Đối tượng sử dụng
TK152 TK153 Tổng cộng
62113 Ct Nm gang thép Thái Nguyên 649.038.504 649.038.504
62181 Ct Nm Ximăng Hải Phòng 340.120.119 359.124.221
62183 Ct Nm Nhiệt điện Uông Bí 5.658.057.259
62184 Công trình GE 458.567.915
62185 Ct Trung Tâm hội nghị Quốc
gia
3.856.143.284
62189 Ctr Nhà máy thuốc lá Đà
Nẵng
320.380.000
... ... ... ...
Cộng 621 16.838.336.768
627
Cộng 627
642
Cộng 642
TK sử dụng: TK sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp là TK 621,
mở chi tiết cho từng công trình. Đối với công trình Nm Nhiệt điện Uông Bí tài khoản
sử dụng là 63183.
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
18

g.thép TN
154
331
190.476.190
190.476.190
5/10 PKT 535 KLHT phun cát làm sạch bề
mặt KCT HĐ 535 ngày 28/9
Ctr Nm xi măng HP mới, cty
TNHH Tân Hoàng Long KC
185
154
331
118.308.261
118.308.261
6/10 PX 6/10 Xuất thép L100x10 phục vụ
công trình Nm Nhiệt điện
Uông Bí
62183
152
10.904.700
10.904.700
8/10 PX 8/10 Xuẩt xi măng phục vụ Ctr
Nm Nhiệt điện Uông Bí
62183
152
15.078.218
15.078.218
... ...
31/12 PKT TH05 Két chuyển chi phí NVL trực
tiếp Nm thép mạ sơn màu

649.038.504
649.038.504
... ... ...
31/12 PKT
TH05
Kết chuyển Cp NVL trực tiếp
Nm Nhiệt điện Uông Bí
15483
62183
5.658.057.259
Cộng chuyển sang trang
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
Bảng 0 6:
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
TK 62183 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình Nhà máy
Nhiệt điện Uông Bí
Từ 01/ 10/ 05 đến 31/ 12/ 05
Chứng từ
Ngày Số
Diễn giải TK
đối tứng
Số phát sinh
Nợ Có
02/10 PX
02/10
Xuất thép THI002-Thép
I200x100x5.5phục vụ ct
Nm Nhiệt điện Uông Bí

Chứng từ
SH NT
Khách hang Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
... ...
1/12 PX
01/12
1/12 Ct Nm NĐ Uông Bí Xuất vật tư 152 115.039.167
... ...
...
31/12 PKT
TH05
31/12 Ctr CTTNHH BHP
Việt Nam
Kết chuyển
Cp NVL
154 37.111.018
31/12 PKT
TH05
31/12 Nm SX phôi thép
Bắc Ninh
Kết chuyển
Cp NVL
154 1.363.600
31/12 PKT
TH05
31/12 Nm Xi măng Hải
Phòng

TH05
31/12 Ctr Thuốc Lá Đà
Nẵng
Kết chuyển
Cp NVL
154 320.380.000
31/12 PKT
TH05
31/12 Cp NV TT Nm Thép
Mạ màu
Kết chuyển
Cp NVL
858.403.063
31/12 PKT
TH05
31/12 Cp NVLTT - SX Tôn
lợp
Kết chuyển
Cp NVL
154 52.879.213
31/12 PKT
TH05
31/12 Cp NVLTT - SX Xà
gỗ
Kết chuyển
Cp NVL
154 805.523.850
... ... ...
Tổng phát sinh Nợ: 16.383.336.768
Tổng phát sinh có: 16.383.336.768

Có TK 154
Sinh viên Nguyễn Thị Anh Lớp Kế toán 44B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD TS. Nguyễn Thanh Quý
2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm: chi phí lương trả cho nhân
công trực tiếp tham gia công trình, nhân công điều khiển xe máy phục vụ thi công,
các khoản tiền ăn ca, phụ cấp khác mà không bao gồm các khoản trích theo lương
( Đây là đặc điểm riêng của ngành xây lắp trong việc tính lương ).
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 sau chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cũng được
đặc biệt chú trọng vì nó không chỉ ảnh hưởng đến tổng giá thành thực tế của các công
trình mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động.
Hiện nay công ty có 2 bộ phận lao động. Một bộ phận lao động trực tiếp tham
gia trên các công trường và bộ phận làm nhiệm vụ quản lý công trường.
Để thích ứng với 2 loại hình lao động đó công ty cũng sử dụng hai loại hình
thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm (Lương khoán).
Tiền lương của công ty trả làm 2 kỳ trong tháng. Kì 1 tạm ứng lương cho
người lao động. Kì 2 trả hết số lương còn lại cho người lao động. Số tiền được tạm
ứng căn cứ vào tổng quỹ lương, tỷ lệ trích lương của công ty.
Đối với bộ phận lao động trực tiếp, do tính chất công việc thi công theo đơn
đặt hàng và phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh nên phần lớn lao động trong
các công trường là lao động thuê ngoài hoặc hợp đồng ngắn hạn, tỷ lệ nằm trong biên
chế của công ty là nhỏ, khoảng 40% tổng nhân công trực tiếp tham gia thi công. Lao
động trong biên chế chủ yếu là các công nhân có trình độ tay nghề cao, chịu trách
nhiệm những phần công việc khó hơn hoặc công nhân thực hiện các công việc như
lắp đặt hệ thống điện, nước, công nhân gò hàn, công nhân điều hành máy...
Để trả lương cho công nhân trực tiếp, công ty sử dụng hình thức trả lương
theo sản phẩm. Công thức tính lương theo sản phẩm:
Tiền lương khoán = Số công x Đơn giá tiền lương khoán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status