MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT................................................2
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SỢI TRÀ LÝ.........................................................26
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần sợi Trà lý...................................26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần sợi Trà lý...........26
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần sợi Trà Lý.....29
2.1.4.1. Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng.........................................35
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán................................................37
2.1.4.3.Đặc điểm về tổ chức sổ kế toán.....................................................38
3.1. Đánh giá khái quát công tác kế toán nói chung và công tác tập hợp
chi phí và tính giá thành nói riêng tại công ty cổ phần sợi Trà Lý. .........74
3.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán và chứng từ sổ sách của công ty.................74
3.1.2. Về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. .....................75
3.2. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sợi Trà Lý...................................79
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần sợi Trà Lý.........................................................79
3.2.2 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty. ..........................................................81
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1. Sơ đồ 01: Hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX.
2. sơ đồ 02: Hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK.
3. Sơ đồ 03: Hạch toán chi phí NCTT theo phương pháp KKTX.
4. Sơ đồ 04: Hạch toán chi phí NCTT theo phương pháp KKĐK.
5. Sơ đồ 05: Hạch toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX.
6. Sơ đồ 06: Hạch toán chi phí SXC theo phương pháp KKĐK.
7. Sơ đồ 07: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP sợi Trà Lý.
hạ giá thành sản phẩm bên cạnh việc thực hiện mục tiêu của mình là nâng cao
lợi nhuận. Do đó các nhà quản lý cần có những biện pháp hợp lý để tiết kiệm
chi phí.
Kế toán nói chung là một trong những công cụ để quản lý kinh tế rất
quan trọng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
trong những phần hành có vị trí trọng tâm trong công tác kế toán tại doanh
nghiệp sản xuất. Để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thì
doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tập hợp CPSX, tính giá thành sản
phẩm. Các thông tin về CPSX và tính giá thành sản phẩm cần phải được xử lý
một cách chính xác, kịp thời giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định
hợp lý.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua quá trình học tập tại trường và
thời gian thực tập tại công ty cổ phần sợi Trà Lý, em đã đi sâu nghiên cứu đề
tài: ”Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần sợi Trà lý”.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất tính giá
thành sản phẩm tại công ty sợi Trà Lý.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành SP tại công ty cổ phần sợi Trà Lý.
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
sản xuất.
1.1.1.Những khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh.
Để sản xuất ra hàng hóa, người sản xuất phải bỏ ra một khoản chi phí.
toán kinh phí, các yếu tố chi phí trên có thể được chi tiết hóa theo nội dung
kinh tế cụ thể của chúng. Theo quy định hiện nay ở Việt Nam, chi phí sản
xuất có thể được chia làm 7 yếu tố chi phí như sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ
tiêu hao cho quá trình sản xuất sản phẩm (loại trừ giá trị vật liệu dùng
không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất –
kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu
hồi).
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh toàn
bộ tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải
trả cho công nhân, viên chức: như tiền ăn ca, tiền phụ cấp độc hại,...
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn:
phản ánh toàn bộ phần bảo hiểm, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
trích ra theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương.
3
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài
sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho quá
trình SXKD trong kỳ của doanh nghiệp.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng cho hoạt động SXKD trong kỳ. Ví dụ như: điện, nước,
điện thoại,…
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn chi phí khác bằng tiền
ngoài các yếu tố trêbcho hoạt động SXKD trong kỳ.
Phân loại chi phí SXKD của doanh nghiệp theo yếu tố (nội dung kinh
tế) có tác dụng giúp cho ta biết được những chi phí đã dùng vào hoạt động
SXKD của doanh nghiệp và tỷ trọng của từng loại chi phí đó là bao nhiêu.
Đó là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất, làm
cơ sở cho việc xây dựng, điều chỉnh các kế hoạch, các mục tiêu cho phù
tắc kế toán: phù hợp, thận trọng,…vì thế chi phí trong kỳ hạch toán gồm ba
loại:
Chi phí phát sinh từ các khoản chi phát sinh trong kỳ: đây là các khoản chi
phát sinh trong kỳ hạch toán phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của
kỳ đó. Chi phí này thường là: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,…
- Chi phí trả trước: là các khoản chi phục vụ cho nhiều kỳ hạch toán, đã
có đầy đủ các chứng từ hợp pháp để ghi nhận sự phát sinh. Giá trị của
các khoản chi được phân bổ vào chi phí của nhiều kỳ hạch toán khác
nhau.
5
- Chi phí trích trước: là các khoản chi chưa có đầy đủ các chứng từ ghi
nhận sự phát sinh nhưng đã được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của kỳ này.
1.2. Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
1.2.1. Khái niệm chung về giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan tới khối lượng công tác,
sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.
Như vậy giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa,
phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa
đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm
chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản
xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không
bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực
của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu
khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
1.2.2. Phân loại giá thành.
Tùy theo yêu cầu của quản lý và công tác hạch toán và yêu cầu của
công tác xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc
sản xuất, bao gồm 3 khoản mục:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (bao gồm chi phí
sản xuất, quản lý, bán hàng).
7
Do vậy, giá thành toàn bộ được gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu
thụ sản phẩm, giá thành tiêu thụ được tính như sau:
Giá thành tiêu thụ = giá thành sản xuất + chi phí phát sinh ngoài SX.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ được xác định khi sản phẩm,
lao vụ đã xác định là tiêu thụ, đồng thời giá thành toàn bộ của sản phẩm
tiêu thụ là căn cứ xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp lỗ thực
của hoạt động SXKD.
1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất:
mặt hao phí và mặt kết quả. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất,
giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả của quá trình sản xuất. Hai mặt này
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào nhưng có liên quan tới khối lượng
công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Chi phí sản xuất luôn gắn
với thời kỳ phát sinh chi phí nhất định.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất dở dang chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Đầu kỳ
Chi phí sản xuất
Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ, phân xưởng…và
giai đoạn thứ 2 là giai đoạn tính giá thành SP, chi tiết SP, SP theo đơn đặt
hàng đã hoàn thành… theo đơn vị tính giá thành quy định. Hai giai đoạn này
có mối quan hệ mật thiết với nhau.Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu
quản lý, kiểm tra, phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ,
theo đặc điểm quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá
thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định. Việc phân chia quá trình
hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau về đối tượng hạch toán và
đối tượng tính giá thành.
9
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định
nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Còn xác định đối tượng tính giá
thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ
nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tượng đó có thể là sản
phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hoặc vẫn đang trên dây chuyền sản
xuất tùy theo yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp và quá trình tiêu thụ sản
phẩm.
Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào các cơ sở sau
đây:
• Đặc điểm quy trình CNSX : sản xuất giản đơn hay phức tạp:
Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn có thể sản xuất ra một loại
sản phẩm hoặc nhiều sản phẩm trong cùng một quá trình sản xuất khi đó đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản
xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm. Đối tượng tính giá thành ở đây là sản
phẩm cuối cùng.
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều bộ phận, nhiều
phân xưởng hoặc nhiều công đoạn chế biến khi đó đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân
xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm,…còn đối tượng tính
trò quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn
của công tác kế toán nêu trên.
11
1.4.1.2.Phương pháp hạch toán CPSX.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ
thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản
xuất theo đối tượng hạch toán chi phí. Ta có thể sử dụng nhiều phương pháp
hạch toán chi phí sản xuất: phương pháp hạch toán theo sản phẩm, theo đơn
đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xưởng,…Mỗi phương pháp
hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên tùy theo
loại hình doanh nghiệp, công nghệ sản xuất ở các doanh nghiệp, theo chủng
loại sản phẩm các doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phương pháp hạch toán chi
phí phù hợp với doanh nghiệp mình.
1.4.1.3.Trình tự hạch toán CPSX.
Để tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời thì việc hạch
toán chi phí sản xuất kinh doanh phải tiến hành theo một trình tự khoa học,
hợp lý. Hiện nay trong các doanh nghiệp có hai phương pháp hạch toán chi
phí sản xuất dựa trên PP hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế
tạo các sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng có thể
tiến hành theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Đối với những vật liệu
xuất dùng có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng hạch toán riêng biệt thì
hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Đối với những vật liệu xuất dùng liên
quan tới nhiều đối tượng hạch toán thì ta phải áp dụng phương pháp hạch toán
tăng trong kỳ
TK 151,152
K/c giá trị VL tồn cuối kỳ
Kết chuyển giá trị vật liệu tồn đầu kỳ
Sơ đồ 02: Hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao: tiền lương
chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ. Ngoài ra, chi phí nhân công còn bao gồm các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí tập hợp và theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán
sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.Tài khoản này được mở chi
tiết cho từng đối tượng hạch toán. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp CPNCTT sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: Kết chuyển CPNCTT vào tài khoản tính giá thành.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán:
14
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho CN trực tiếp Kết chuyển chi phí
TK 338 nhân công trực tiếp
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo quy định
TK 335
Trích trước tiền lương
(nếu có)
Sơ đồ 03: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo PPKKTX.
thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác.
Phương pháp hạch toán:
16
TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152
Chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi
phân xưởng giảm chi phí SXC
TK 152, 153 TK 154
Chi phí vật liệu, dụng cụ Phân bổ (kết chuyển)
chi phí SXC cho các
đối tượng tính giá
Tk 242, 335
Chi phí theo dự toán TK 632
Kết chuyển CPSXC
TK 214 cố định không phân bổ
Chi phí khấu hao TSCĐ vào giá vốn (PP KKTX)
TK 631
TK 331, 111,112 Cuối kỳ tính, phân bổ, k/c
chi phí SXC (PP KKĐK)
Các chi phí sản xuất khác TK 1331
mua ngoài phải trả hay đã trả
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp KKTX &KKĐK.
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Nội dung: Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí NVLTT,
chi phí NCTT, chi phí SXC).
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXSP.
17
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của SP, lao vụ,
1.4.2. Hạch toán giá thành sản phẩm
1.4.2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,
còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành SP, doanh
nghiệp cần phải tiến hành kiểm kê và tính giá SPDD. Tùy theo đặc điểm tổ
chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh
nghiệp có thể áp dụng các phương pháp sau để tính giá thành SPDD:
19
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương
đương: Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy
đổi SPDD thành SPHT. Để bảo đảm tính chính xác của việc tính giá, phương
pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí nguyên
vật liệu chính phải xác định theo số lượng thực tế đã dùng.
Phần chi phí NVLC được tính cho SPDD cuối kỳ theo số lượng SPDD
thực tế:
= x
= x
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành
phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính.
= x
-
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi
phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử
dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước
20
Giá trị vật liệu chính
nằm trong
(theo từng loại)
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng
thành phẩm
Số lượng sản phẩm
dở dang
Toàn bộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng
+
tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định SPDD đã hoàn thành
ở mức độ 50% so với thành phẩm.
- Xác định giá trị SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi
phí trực tiếp: Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ
bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và
nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chi phí khác.
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch:
Căn cứ vào hình thức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các
bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị
sản phẩm dở dang.
Ngoài ra, trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để
xác định giá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm,
phương pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản
phẩm dở dang,…
1.4.2.2.Đối tượng và kỳ tính giá thành tại doanh nghiệp.
Xác định đối tượng tính giá thành.
- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cần
phải tính giá thành và giá thành đơn vị.
- Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.