Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hòa vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giới trong
thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng cao trình độ
quản lý, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm
để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng và thế tiến vững chắc trên
thị trường.
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài
chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh
doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác hạch toán kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan
trọng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, lao động, cũng như trình độ tổ
chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp, là thước
đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việc cung cấp thông
tin cho công tác quản trị doanh nghiệp. Mặt khác, việc quản lý chi phí và giá thành
một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực cho doanh nghiệp tích lũy,
góp phần cải thiện đời sống công nhân viên. Chính vì vậy, để phát huy tốt chức năng
của mình, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
cần phải được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao
của doanh nghiệp.
Với những kiến thức đã tiếp thu được ở nhà trường và qua quá trình thực tập
tại Công ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức, em đã nhận thức được tầm quan
trọng của công tác kế toán, đặc biệt là hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm. Được sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và sự
hướng dẫn của cô - Ths. Đào Thị Kim Yến kết hợp với kiến thức đã học ở trường em
đã chọn đề tài: " Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức " làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Trang 1
1.1 Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học Liên Xô thì: Chi phí sản xuất là
những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
của doanh nghiệp.
Theo quan điểm của kinh tế Pháp thì: Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí
có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Theo quan điểm của kế toán Việt Nam hiện nay thì: Chi phí sản xuất là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động.
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các chi phí có cùng tính chất kinh tế theo
từng loại, từng nhóm khác nhau, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nào. Có thể phân loại chi phí theo các tiêu thức sau:
a) Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí.
Toàn bộ chi phí được chia thành 5 yếu tố sau:
• Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu, nhiên
liệu, công cụ dụng cụ xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
• Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả
cho người lao động và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động
• Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp
điện, nước, điện thoại, vệ sinh…
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
• Chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được
phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội
phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp. Bao gồm:
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá như chi phí vận chuyển, bao bì, lương nhân viên bán
hàng, khấu hao TSCĐ…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý hành chính, quản lý
kinh doanh và các chi phí phát sinh có tính chất chung cho toàn doanh
nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung…
c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác đinh lợi nhuận.
Theo cách này chi phí bao gồm:
• Chi phí sản phẩm: Là toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất
hoặc mua hàng hoá. Đối với hoạt động sản xuất công nghiệp gồm: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
• Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết
vào phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Bao gồm: chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp.
d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Chi phí chia làm 2 loại:
• Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí như
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Khi phát sinh được tính
ngay vào đối tượng chịu chi phí liên quan.
• Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí như
chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi phát sinh
phải tiến hành tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù
hợp.
e) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
Chi phí bao gồm: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
• Biến phí là loại chi phí mà tổng số của nó tăng (giảm) khi mức độ hoạt động
tăng (giảm). Nó chỉ tồn tại khi doanh nghiệp hoạt động và sẽ mất đi khi doanh
Bao gồm 2 loại:
• Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
• Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của
khối lượng thành phẩm tiêu thụ.
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhất
định mà doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần phải tính tổng giá thành và
giá thành đơn vị.
- Cơ sở để xác định đối tượng tính giá thành là:
• Loại hình sản xuất
• Tính chất của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
• Đặc điểm của sản phẩm
• Yêu cầu của quản lý
• Trình độ và phương tiện của kế toán
- Đối tượng tính giá thành thường được chọn là:
• Sản phẩm
• Bán thành phẩm, chi tiết hay bộ phận cấu thành nên sản phẩm
1.1.2.4 Kỳ tính giá thành
Là khoảng thời gian cần thiết mà kế toán cần phải tổng hợp chi phí sản xuất để
tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Việc xác định kỳ tính giá thành hợp
lý sẽ giúp cho việc tổ chức công tác giá thành sản phẩm khoa học, đảm bảo cung cấp
số liệu về giá thành của sản phẩm kịp thời, phát huy chức năng giám đốc tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin
giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:
• Hàng quý ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
• Quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp.
- Yêu cầu quản lý.
- Trình độ và phương tiện của kế toán.
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây
dựng hệ thống chứng từ ban đầu tương ứng, hệ thống sổ chi tiết về chi phí sản xuất,
xây dựng quy trình kế toán chi phí sản xuất.
1.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và
phân loại chi phí theo từng khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế
toán chi phí.
Tùy thuộc vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh, mối quan hệ
giữa chi phí phát sinh với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà lựa chọn
phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp từ chứng từ vào từng đối tượng tập hợp chi
phí. Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến
đối tượng kế toán tập hợp chi phí và xác định công tác hạch toán, ghi chép ban đầu
cho phép ghi nhận trực tiếp cho các chi phí vào đối tượng kế toán có liên quan.
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí được tập hợp chung từ các chứng từ
sau đó sẽ chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất.
Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.
CP phân bổ cho từng đối
tượng chịu CP
=
Hệ số phân
bổ CP
xuất không có sản phẩm dở dang thì:
∑ Giá thành sản
phẩm
=
CPSX phát sinh trong
kỳ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chúng giống nhau về nguồn gốc nhưng
lại có phạm vi và hình thái biểu hiện khác nhau.
Giống nhau:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền những hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
Khác nhau:
Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm
Liên quan đến một thời kỳ nhất định
không phân biệt là cho loại sản phẩm nào
Liên quan đến một sản phẩm nhất định
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
Là chi phí của một kỳ
Có thể là chi phí của một kỳ hoặc nhiều
kỳ
Là chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành
hay chưa
Là lượng chi phí nhất định tính cho một
lượng sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ qua lại không thể tách
rời. Khi chi phí sản xuất tăng sẽ khiến cho giá thành sản phẩm tăng. Và ngược lại,
muốn hạ giá thành thì phải giảm chi phí sản xuất. Do đó, khi đánh giá chất lượng
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.1 Khái niệm
CPNVLTT là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… dùng
trực tiếp cho quá trình sản xuất, cấu thành thực thể chính của sản phẩm.
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, vật liệu.
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng.
− Tài khoản 621, được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
− Bên NỢ: Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
− Bên CÓ:
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị CPNVLTT vào bên Nợ TK 154- Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632.
− Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
1.2.1.4 Nguyên tắc hạch toán và trình tự phân bổ
* Nguyên tắc hạch toán
- Nếu liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì căn cứ
vào chứng từ liên quan để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên sổ chi tiết hay tài
khoản chi tiết.
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
- Nếu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì căn cứ vào
chứng từ ban đầu để tập hợp chi phí theo từng nhóm và lựa chọn tiêu thức để phân bổ
cho từng đối tượng.
* Trình tự phân bổ
Bước 1: Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
− Đối với nguyên vật liệu chính: Tiêu thức thường được chọn là định mức tiêu
Khóa luận tốt nghiệp
TK 152 TK 621 TK 152
Giá trị NVL thực tế xuất Giá trị NVL sử dụng không hết
dùng sản xuất nhập lại kho
TK 154
Giá trị NVL sử dụng không Kết chuyển CPNVLTT thực tế
hết để tại xưởng vào đối tượng tính giá thành
TK 111, 112, 331
Giá trị NVL thực tế mua giao
thẳng cho sx
TK 133
Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
Sơ đồ 1.1: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
1.2.2.1 Khái niệm.
CPNCTT là tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất và khoản trích theo lương của bộ phận công nhân này.
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng.
- Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng.
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
* Phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Tập hợp chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 334
- Trích các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Nợ TK 622
Có TK 338
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 335
- Cuối kỳ, kết chuyển CPNCTT phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154
Có TK 622
* Sơ đồ hạch toán
TK 334, 338 TK 622 TK 154
Lương và các khoản trích theo Kết chuyển CPNCTT vào đối
lương của CN trực tiếp SX tượng tính giá thành. TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của CN trực tiếp SX.Sơ đồ 1.2: Tập hợp CPNCTT
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
1.2.3.1 Khái niệm.
Trang 16
Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp
Khác với CPNVLTT và CPNCTT, CPSXC được tập hợp dựa trên các chứng
từ và tính vào giá trị từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm lao vụ, dịch vụ chủ yếu
bằng phương pháp phân bổ gián tiếp.
Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng công ty mà lựa chọn tiêu thức
phân bổ hợp lý. Các tiêu thức thường được lựa chọn là: CPNCTT, số giờ máy, số sản
phẩm hoàn thành trong kỳ…
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức tiền lương công nhân
trực tiếp sản xuất :
CPSXC phân
bổ cho SP
loại i
= Tổng CPSXC
Tổng tiền lương công nhân SX
1.2.3.5 Phương pháp hạch toán và sơ đồ hạch toán
* Phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân phục vụ, quản
lý phân xưởng sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 627
Có TK 334,338
- Xuất kho hoặc mua sử dụng ngay nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho
bộ phận phục vụ, quản lý phân xưởng sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 152,153,111,112,331…
- Phân bổ công cụ dụng cụ có giá trị lớn sử dụng ở bộ phận phục vụ, quản lý
phân xưởng sản xuất.
Nợ TK 627
Có TK 142,242
Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp
TK 331, 111,112
CP dịch vụ thuê ngoài, CP bằng
tiền khác.
Sơ đồ 1.3: Tập hợp CPSXC
1.3. Kế toán tập hợp chi phí thiệt hại trong sản xuất
1.3.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng
1.3.1.1 Phân loại sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất
xong nhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Việc tạo ra những sản phẩm hỏng sẽ gây thiệt hại nhất định đối với doanh
nghiêp, những thiệt hại này sẽ tăng lên rất nhiều nếu sản phẩm được đưa ra thị trường
tiêu thụ. Vì khi đó doanh nghiệp không những thiệt hại về mặt kinh tế mà còn bị ảnh
hưởng đến uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp. Vì thế, các doanh nghiệp luôn
đưa ra các giải pháp trong quá trình sản xuất để hạn chế tối đa thiệt hại về sản phẩm
hỏng.
a) Phân loại sản phẩm hỏng theo mức độ không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
Sản phẩm hỏng được chia thành hai loại: Sản phẩm hỏng sửa chữa được và
sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Sản phẩm hỏng sửa chữa được: Là sản phẩm xét về mặt kỹ thuật có thể sửa
chữa được và xét về mặt kinh tế thì chi phí sửa chữa không vượt quá chi phí sản xuất
sản phẩm, đồng thời việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.
- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ
thuật không thể sửa chữa được, hoặc về mặt kinh tế thì chi phí sửa chữa lớn hơn chi
phí sản xuất sản phẩm. Vì vậy việc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế.
b) Phân loại sản phẩm hỏng theo mối quan hệ với việc hạch toán và lập kế
hoạch sản xuất
Trang 20
Khóa luận tốt nghiệp
-
Khoản thu
bồi
thường
1.3.1.3 Chứng từ sử dụng
• Phiếu báo sản phẩm hỏng trong đó nêu rõ:
- Tên bộ phận sản xuất
- Tên sản phẩm và số lượng sản phẩm hỏng
- Nơi phát sinh sản phẩm hỏng
- Nội dung và mức độ hỏng
- Nguyên nhân và người chịu trách nhiệm
• Các chứng từ phản ánh chi phí sửa chữa ( nếu sản phẩm hỏng sửa chữa được).
1.3.1.4 Nguyên tắc hạch toán.
Thiệt hại sản phẩm hỏng trong định mức được xem như là chi phí sản xuất
thành phẩm trong kỳ. Do đó được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm trong kỳ.
Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp
Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức không được tính vào chi phí sản
xuất. thừơng được xem là một khoản phí tổn thời kỳ phải trừ vào doanh thu trong kỳ
và được hạch toán vào giá vốn hàng bán.
1.3.1.5 Phương pháp kế toán
a) Kế toán sản phẩm hỏng trong định mức.
* Kế toán sản phẩm hỏng sửa chữa được.
TK 111,152, TK 621A,622A,627A TK 154 “sp đang TK 152
214,334 sửa chữa SP hỏng chế tạo”
CP sửa chữa sp hỏng Cuối kỳ kết chuyển Phế liệu thu hồi
CPSX
TK 111,112,131
Bán phế liệu,
phế phẩm
Kết chuyển giá trị SP hỏng
sửa chữa theo CP thực tế
.
Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.7: Sản phẩm hỏng phát hiện trong kỳ, kỳ sau sửa chữa.
Sang kỳ sau tiến hành sửa chữa:
TK 621,622,627 TK 154 “sửa chữa SP
“ sửa chữa SP hỏng” hỏng”. TK 152, 1388
Kết chuyển CP sửa chữa Nhập kho phế liệu thu hồi
SP hỏng khoản thu bồi thường.
TK 632
Khoản thiệt hại
TK 155
Nhập kho SP hỏng đã sửa
chữa hoàn thành theo CP
SP thực tế ban đầu.
Sơ đồ 1.8: Sửa chữa sản phẩm hỏng ngoài định mức
* Sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
Chia thành 2 loại:
+ Đã xác định được nguyên nhân:
TK 154 “ SP đang chế tạo” TK 152
Phế liệu thu hồi
TK 1388
Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp
Khoản thu bồi thường
TK 632