Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bê tông ly tâm điện lực Khánh Hòa - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KÊ TOÁN – TÀI CHÍNH


NGUYỄN THỊ LY LY PHÂN TÍCH CẤU TRÖC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ
DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG
LY TÂM ĐIỆN LỰC KHÁNH HÕA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
GVHD: ThS. CHU THỊ LÊ DUNG

ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÖC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1. CẤU TRÖC VỐN 3
1.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn 3
1.1.2. Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn 3
1.1.2.1. Nguồn vốn vay 3
1.1.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu 4
1.1.3. Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn 4
1.1.4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính 6
1.2. CẤU TRÖC VỐN TỐI ƯU 6
1.2.1. Khái niệm về cấu trúc vốn tối ưu 6
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn 6
1.2.2.1. Hình thức tổ chức 6
1.2.2.2. Cơ hội tăng trưởng 6
1.2.2.3. Qui mô của doanh nghiệp 7

1.3.7.1. Nguyên tắc tương thích 20
1.3.7.2. Giá trị thị trường – các hàm ý về rủi ro và tỷ suất sinh lợi 20
1.3.7.3. Nguyên tắc kiểm soát 21
1.3.7.4. Nguyên tắc tối đa hóa giá trị DN thông qua đánh đổi rủi ro và lợi nhuận 21
1.3.7.5. Nguyên tắc sử dụng chính sách tài trợ linh hoạt 22
1.3.7.6. Nguyên tắc thời điểm thích hợp 22
1.4. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 23
1.4.1. Khái niệm chi phí sử dụng vốn 23

iv
1.4.2. Chi phí sử dụng nợ vay 23
1.4.2.1. Chi phí sử dụng nợ vay trước thuế (r
d
) 23
1.4.2.2. Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế ( r
d
’) 24
1.4.3. Chi phí vốn chủ sở hữu 24
1.4.3.1. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi ( r
p
) 24
1.4.3.2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường ( r
e
) 24
1.4.3.2.a. Mô hình tăng trưởng cổ tức (DCF) 25
1.4.3.2.b. Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) 25
1.4.3.3 Chi phí cổ phần thường mới phát hành ( r
ne
) 26
1.4.3.4. Chi phí lợi nhuận giữ lại ( r

2.1.1.5.c. Ảnh hưởng của nền kinh tế 44
2.1.1.6. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 45
2.2. TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM ĐIỆN LỰC KHÁNH HÕA 46
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÖC TÀI CHÍNH VÀ
CẤU TRÖC VỐN CỦA CÔNG TY 55
2.3.1. Các đặc tính của doanh nghiệp 55
2.3.2. Đặc điểm hoạt động của ngành kinh doanh 56
2.3.3. Các đặc điểm của nền kinh tế 56
2.3.4. Tỷ suất lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp 56
2.3.5. Quyết định cấu trúc tài chính một cách chủ quan của chủ sở hữu 57
2.4. PHÂN TÍCH CẤU TRÖC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM ĐIỆN LỰC KHÁNH HÕA 57
2.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính của công ty 57
2.4.1.1. Nợ phải trả 59
2.4.1.1.a. Nợ ngắn hạn 61
2.4.1.1.b. Nợ dài hạn 63
2.4.1.2. Vốn chủ sở hữu 68
2.4.2. Phân tích cấu trúc vốn của công ty qua 3 năm 2010 – 2012 69
2.4.3. Phân tích chi phí sử dụng vốn tại công ty qua các năm 2010 - 2012 72
2.4.3.1. Chi phí sử dụng nợ vay 72
2.4.3.2. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu 74

vi
2.4.3.3. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) 76
2.4.4. Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro 76
2.4.4.1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 77
2.4.4.2. Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến thu nhập và rủi ro của chủ sở hữu thông
qua phân tích mối quan hệ giữa EBIT và EPS. 78
2.4.4.3. Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ 14
Bảng 1.2. Bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ khi EBIT tăng 20% 15
Bảng 1.3. Bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ khi EBIT giảm 50% 16
Bảng 2.1. Tình hình tài chính của công ty từ 2010 – 2012 46
Bảng 2.2. Tình hình doanh thu của công ty từ 2010 – 2012 49
Bảng 2.3. Tình hình chi phí ( không bao gồm chi phí lãi vay) 50
Bảng 2.4. Tình hình thu nhập 52
Bảng 2.5. Cấu trúc tài chính của công ty 3 năm 2010 – 2012 58
Bảng 2.6. Tỷ trọng nợ phải trả của công ty qua 3 năm 2010 – 2012 60
Bảng 2.7. Tình hình biến động nợ ngắn hạn 61
Bảng 2.8. Tình hình biến động nợ dài hạn 63
Bảng 2.9. Khả năng thanh toán của công ty 66
Bảng 2.10. Tình hình biến động vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm 68
Bảng 2.11. Cấu trúc vốn của công ty qua các năm 2010 – 2012 71
Bảng 2.12. Chi phí sử dụng nợ vay của công ty qua các năm 2010 – 2012 73
Bảng 2.13. Chi phí sử dụng vốn cổ phần 74
Bảng 2.14. Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC qua các năm của công ty 76
Bảng 2.15. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản qua các năm 77
Bảng 2.16. Phân tích mối quan hệ giữa EBIT – EPS và ROE 78
Bảng 2.17. Độ nghiêng đòn bẩy tài chính 81

x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
CPBTLTĐLKH Cổ phần Bê tông Ly tâm Điện lực Khánh Hòa
CTV Cấu trúc vốn
NĐT Nhà đầu tư
HĐQT Hội đồng quản trị
EBIT Earnings before interest and taxes – Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EPS Earnings per share – Lợi nhuận trên mỗi cổ phần
LNGL Lợi nhuận giữ lại
LNST Lợi nhuận sau thuế
NHTM Ngân hàng thương mại
ROA Return on Assets – Suất sinh lời trên tài sản
ROE Return on Equity – Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TNCN Thu nhập cá nhân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
VCSH Vốn chủ sở hữu
WACC Weighted Average Cost of Capital – Chi phí sử dụng vốn bình quân
vốn trong thời gian qua, nghiên cứu những tác động của thị trường thời gian tới đến các
nguồn vốn, linh hoạt điều chỉnh tỷ trọng các nguồn vốn nhằm đạt cấu trúc vốn tối ưu, góp
phần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
Vì những lý do trên nên em chọn đề tài “ Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử
dụng vốn Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Điện lực Khánh Hòa” để nghiên cứu và tập
trung đi sâu phân tích thực trạng cấu trúc vốn của công ty trên cơ sở nghiên cứu một cách

2
có hệ thống cơ sở lý luận về cấu trúc vốn, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện cấu trúc vốn
cho phát triển dài hạn của công ty.
2. Đối tƣợng nghiên cứu
Là chức năng quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Điện lực
Khánh Hòa; cụ thể là tình hình thực hiện cấu trúc vốn của công ty như: phát hành cổ
phiếu, trái phiếu, vay nợ từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng
đến chi phí sử dụng vốn.
Đề xuất các biện pháp nhằm giảm chi phí sử dụng vốn.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của công ty qua 3 năm
2010, 2011, 2012 thông qua các thông tin tài chính của công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm
Điện lực Khánh Hòa trong thời gian qua.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận là: phương
pháp hệ thống, phân tích thống kê, tổng hợp, phương pháp so sánh, đối chiếu, kết hợp với
số liệu thực tế.
5. Những đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận, giúp người đọc hiểu thêm về thực trạng cấu trúc vốn cũng như chi
phí sử dụng vốn của công ty.
Về mặt thực tiễn, đánh giá một cách khái quát về hoạt động kinh doanh, thực trạng
cấu trúc vốn trong 3 năm 2010, 2011, 2012 của công ty. Ngoài ra, đề tài đã đề ra một số
giải pháp có thể áp dụng để hoàn thiện cấu trúc vốn phù hợp với thực trạng của công ty.

Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt động sản
xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn vốn,
trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể.
Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó là
lãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ được miễn thuế. Trong khi đó thì cổ tức hay các
hình thức thưởng khác cho chủ sỡ hữu phải bị đánh thuế. Trên nguyên tắc mà nói, nếu
chúng ta thay vốn chủ sở hữu bằng nợ thì sẽ giảm được thuế doanh nghiệp phải trả, và vì
thế tăng giá trị của doanh nghiệp lên. Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là thông thường nợ rẻ
hơn vốn chủ sở hữu. Nói đơn giản là lãi suất ngân hàng, hay lãi suất trái phiếu thấp hơn

4
nhiều so với lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư. Do đó khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra
trên một đồng tiền mặt và vì thế tăng cao lợi nhuận, cũng như giá trị của công ty. Vì tính
chất này mà tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu còn được gọi là tỷ số đòn bẩy. Tuy vậy doanh
nghiệp không thể tăng nợ lên mức quá cao so với chủ sở hữu. Khi đó công ty sẽ rơi vào
tình trạng tài chính không lành mạnh, và dẫn đến những rủi ro không đáng có khác.
1.1.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu
Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy
động được. Bởi vì, đối với một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần, hoặc là
vốn ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước).
Một trong những điểm không thuận lợi của VCSH đó là giá thành (hay chi phí) của
nó cao hơn chi phí của nợ. Tất nhiên, vì không người đầu tư nào bỏ tiền đầu tư vào công
ty gánh chịu những rủi ro về hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty mà lại chịu
nhận tiền lãi bằng lãi suất cho vay nợ. Việc này cùng với tính chất không được miễn trừ
thuế làm cho chi phí vốn càng cao hơn. Điều này dẫn tới một điểm không thuận lợi khác,
là khi VCSH càng cao, số người chủ sở hữu càng nhiều, thì áp lực về kỳ vọng của nhà
đầu tư cũng như sự quản lý, giám sát của họ lên các nhà điều hành công ty càng lớn. Tuy
vậy VCSH sẽ vẫn phải tăng khi công ty cần tiền. Tăng để cân bằng với nợ và giữ cho
công ty ở trong tình trạng tài chính lành mạnh.

Tổng tài sản bao gồm: Tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng giá trị toàn
bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần bên trái của
bảng cân đối kế toán.
Tỷ số này cho thấy gánh nặng nợ của doanh nghiệp
Tỷ số tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Trong 100 đồng tổng vốn thì có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, tỷ số tự
tài trợ lớn hơn 50% cho biết trong cơ cấu vốn doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn chủ sở
hữu hơn so với nợ.
Qua tỷ số này có thể thấy được khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các tài
sản khác của mình (khả năng tự chủ về tài chính). Trên cơ sở xem xét mức độ của các tỷ
số này nhà quản trị có phương án để tăng hay giảm các tỷ số trên cho phù hợp với tình
hình hoạt động và vị thế tài chính của doanh nghiệp.

6
1.1.4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính
Cấu trúc vốn là vấn đề đã được các nhà nghiên cứu kinh tế - tài chính quan tâm và
để nhiều thời gian nghiên cứu. Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại doanh nghiệp
việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau: Xác định cấu
trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho doanh nghiệp? Nên vay nợ hay là không?
Nếu vay nợ , doanh nghiệp gánh chịu rủi ro ở mức độ nào?
Việc hiểu tường tận về cấu trúc vốn các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lời cho những
câu hỏi ở trên, từ đó đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở mức thấp
nhất.
1.2. CẤU TRÖC VỐN TỐI ƢU
1.2.1. Khái niệm về cấu trúc vốn tối ƣu
Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường
được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu xảy

vốn chủ để tài trợ. Theo lý thuyết trật tự phân hạng, nhà quản lý ưu tiên sử dụng TSCĐ để
thế chấp vay nợ, chứ không phát hành vốn chủ. Vì vậy, một tỷ lệ TSCĐ hữu hình cao sẽ
có tỷ suất nợ cao.
1.2.2.5. Mức độ chấp nhận rủi ro của nhà quản trị
Những nhà quản trị chấp nhận mức độ rủi ro cao sẽ có khuynh hướng sử dụng nợ
nhiều trong cấu trúc nguồn vốn và ngược lại.
1.2.2.6. Các tiêu chuẩn ngành
Cấu trúc vốn giữa các ngành khác nhau rất nhiều. Các nhà phân tích tài chính, các
ngân hàng đầu tư, các cơ quan xếp hạng trái phiếu, các nhà đầu tư cổ phần thường và các
ngân hàng thương mại thường so sánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp, đo lường bởi các
chỉ số khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán chi phí tài chính cố định và tỷ lệ
đòn bẩy với các tiêu chuẩn hay định mức của ngành hoạt động. Từ việc công bố các tỷ số
bình quân cho nhiều ngành của các tổ chức định mức tín nhiệm, sẽ được các nhà đầu tư,
các trái chủ sử dụng làm cơ sở để so sánh, đánh giá, nếu không đạt được những điểm
tương đồng với những tỷ số này thì DN sẽ gặp khó khăn trong huy động vốn hoặc sẽ phải

8
trả giá với chi phí cao hơn. Các nghiên cứu về tác động của ngành hoạt động đối với cấu
trúc vốn thường đi tới kết luận là có một cấu trúc vốn tối ưu cho các doanh nghiệp cá thể.
1.2.2.7. Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là rủi ro tiềm ẩn của DN do dử dụng nợ. Rủi ro kinh doanh gắn
liền với các yếu tố thu nhập và chi phí hoạt động của DN. Khi một doanh nghiệp ở trong
giai đoạn gặp phải khó khăn trong kinh doanh do bị cạnh tranh về giá cả hay việc vừa đưa
ra thị trường một sản phẩm mới nên chưa có thị phần và phải chấp nhận thua lỗ trong thời
gian này. Trong những trường hợp này các doanh nghiệp thường không mạo hiểm trong
việc sử dụng nợ vay để bổ sung vốn kinh doanh góp phần làm thay đổi cấu trúc vốn hiện
tại của doanh nghiệp. Đòn bẩy kinh doanh có tác dụng khuếch đại EBIT từ đó khuếch đại
EPS. Để EPS không giảm mạnh theo thì cần phải hạ thấp nợ tối ưu để giảm sự tác động
của rủi ro kinh doanh đến EPS. Rủi ro được xem có quan hệ nghịch chiều với cấu trúc nợ.
Rủi ro kinh doanh càng cao thì tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn sẽ càng thấp.

- Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu là loại hệ số cân
bằng dung so sánh giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu, cho biết cơ cấu tài chính của công ty
rõ ràng nhất.
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu =
Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu
Khi xem xét hệ số nợ trong CTV của DN cần phải xem xét gắn liền với các quyết
định đầu tư của DN, do vậy cần nghiên cứu góc độ hệ số nợ trên cơ sở nợ ngắn hạn và nợ
dài hạn.
Trên thực tế, hầu như có rất ít DN thực hiện tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình hoàn toàn bằng nguồn vốn cổ phần. Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn luôn là
một bộ phận quan trọng trong CTV. Tác dụng nợ nói chung và nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
nói riêng được thể hiện ở nhiều khía cạnh như đáp ứng nhanh cho nhu cầu vốn lưu động,
cho đầu tư, nhưng một trong những lợi ích của nợ đó là chi phí lãi vay được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế của DN, trong khi cổ tức và thu nhập giữ lại thì không. Hệ số nợ
càng cao thì hiệu quả mang lại cho DN càng cao trong trường hợp sản xuất kinh doanh ổn
định và kinh doanh có lãi. Hệ số nợ càng thấp thì mức độ an toàn càng đảm bảo trong
trường hợp sản xuất kinh doanh không ổn định và thua lỗ. 10
1.2.2.12. Chi phí sử dụng vốn bình quân
Trong một CTV thông thường sẽ bao gồm nợ dài hạn và vốn cổ phần. Gọi D là các
khoản vay có kỳ hạn, E là vốn chủ sở hữu với giả định là vốn cổ phần thường. Chi phí sử
dụng vốn bình quân (WACC) là một vấn đề trọng tâm của các DN, vì với một CTV đạt
đến WACC thấp nhất, chính là kỳ vọng của các DN nhằm gia tăng lợi nhuận và giá trị
DN. Ta có công thức tính WACC:
WACC =
E x R
e

d
sẽ có gia tăng để bù đắp lại với rủi ro gia tăng đối với các chủ nợ, tốc độ tăng của
R
d
sẽ lớn hơn tốc độ tăng của D. Trong thực tế, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy ít khi
có chủ nợ nào có thể cho vay vượt quá vốn chủ sở hữu của người vay. Chính vì vậy, sẽ
tồn tại một CTV tối ưu mà ở đó ta có WACC là thấp nhất, tương ứng với một giá trị D tối
ưu.
1.2.2.13. Tác động tín hiệu
Khi DN phát hành chứng khoán mới thì đồng thời DN đã cung cấp một tín hiệu
cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của DN hay các hoạt động tương lai do
Ban điều hành của DN hoạch định. Những tín hiệu do các thay đổi CTV cung cấp là đáng
tin cậy vì nếu các dòng tiền trong tương lai không xảy ra, hay nói cách khác là kết quả thu
lại từ dự án đầu tư mới không đem lại hiệu quả, thì DN sẽ phải chịu số tiền phạt tức chi
phí phá sản có thể có hoặc tổn thất về giá trị DN sẽ xảy ra do giá chứng khoán giảm.
Khi DN gia tăng cổ tức hay mua lại cổ phần cũng là tín hiệu tác động tích cực cho
tài sản cổ đông. Một quyết định mua lại cổ phần có thể tiêu biểu cho một tín hiệu đối với

11
các nhà đầu tư là Ban điều hành dự kiến DN có lợi nhuận và dòng tiền cao hơn trong
tương lai.
1.2.2.14. Đặc điểm của nền kinh tế
Khi DN hoạch định một CTV trong hiện tại, DN phải xác định tính ổn định nhất
thời trong một giai đoạn. Do vậy CTV của DN xây dựng phải gắn liền với dự báo triển
vọng của nền kinh tế trong thời gian tới.
1.2.2.14.a. Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước
Để khai thác tất cả các lợi thế về cạnh tranh cũng như khai thác tối đa nguồn nội
lực, điều cần thiết của mỗi quốc gia phải xây dựng một chính sách kinh tế ổn định, xây
dựng một thị trường tài chính lành mạnh, đủ khả năng đáp ứng cho yêu cầu phát triển sản
xuất kinh doanh của tất cả các loại hình DN, đặc biệt là công ty cổ phần. Trong xu thế hội

1.3.2. Đòn bẩy tài chính
1.3.2.1. Khái niệm về đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng các chi phí tài chính cố định như: lãi vay, lợi tức
cổ phần ưu đãi, thuê mua tài chính nhằm để khuếch đại thu nhập cho chủ sở hữu DN.
1.3.2.2. Mục đích phân tích đòn bẩy tài chính
Nhằm giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy được tác động của việc sử dụng nợ
vay lên thu nhập cổ phần của cổ đông thường. Và cũng cho thấy độ rủi ro đến với DN như
thế nào khi DN sử dụng nguồn tài trợ bằng nợ vay. Để xem xét tác động của đòn bẩy tài
chính lên thu nhập cổ đông ta cần phân tích mối quan hệ giữa EBIT và EPS.
1.3.2.3. Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng nợ vay của
doanh nghiệp và được định nghĩa là chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ % thay đổi của EPS do kết quả
từ việc thay đổi 1% EBIT
DFL =
Tỷ lệ % thay đổi EPS
=
Q(P – v) – F
Tỷ lệ % thay đổi
EBIT
Q(P – v) – F - R
Công thức đo lường DFL của một DN khá bất tiện vì cần sử dụng hai dự báo về
EBIT và EPS, đòi hỏi phải có số liệu ít nhất của hai kỳ. Vì thế, ta thường dùng công thức
sau để tính toán DFL

13
DFL =
EBIT
EBIT - I
Với I: Chi phí trả lãi vay
Nhận xét:

Tỷ lệ nợ vay trong cấu trúc vốn
0%
40%
70%
Tổng tài sản
60,000
60,000
60,000
Vốn chủ sở hữu
60,000
36,000
18,000
Nợ vay
0
24,000
42,000
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
10,000
10,000
10,000
Chi phí lãi vay
0
2,400
4,200
Lợi nhuận trước thuế
10,000
7,600
5,800
Thuế TNDN ( Thuế suất 25%)
2,500


Trích đoạn Nguyên tắc thời điểm thích hợp Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÖC VỐN Lý thuyết M&M trong môi trường có thuế Lý thuyết trật tự phân hạng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status