Phân tích cấu trúc vốn tại công ty cổ phần điện lực khánh hòa - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HUỲNH DIỆP QUYÊN
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ



PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành

: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN THỊ DUNG

Khánh Hòa – 2014

i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích cấu trúc vốn tại Công ty Cổ phần Điện

tiến trình cụ thể, chi tiết trong thực hiện. Nhờ vậy đã giúp tôi nhanh chóng tiếp cận
được cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, tập trung được trí lực nghiên cứu giải
quyết từng vấn đề chính của đề tài một cách vững chắc; biết cách tìm kiếm khai thác
tài liệu liên quan, biết cách thu thập số liệu hoạt động cấu trúc vốn của một doanh
nghiệp,… Trên cơ sở đó, Cô giáo tận tình chỉ dẫn cách xây dựng đề cương, cách viết,
cách trình bày, phương pháp nghiên cứu phân tích và xử lý số liệu nhằm thực hiện
một cách tốt nhất kết quả đề tài này.
Tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- Các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt
thời gian học tập chương trình cao học tại Trường Đại học Nha Trang;
- Gia đình, các bạn học viên cùng khóa và các đồng nghiệp của tôi ở Công ty
Cổ phần điện lực Khánh Hòa
đã tạo điều kiện hỗ trợ giúp đỡ cung cấp thông tin, tài
liệu, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, tính toán thực hiện Luận văn;
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Hội đồng đánh
giá đã tham gia ý kiến nhận xét, góp ý, phản biện để hoàn thiện Luận văn./.

Tác giả
Huỳnh Diệp Quyên

iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii

1.4.3. Lý thuyết ‘‘trật tự phân hạng’’ 25
1.4.4. Lý thuyết ‘‘Tín hiệu’’ 25
1.4.5. Lý thuyết "cân bằng" 26
1.5. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN 27
1.5.1. Chi phí sử dụng vốn 27
1.5.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) 32
1.6. CHỈ SỐ Z-SCORE, CÔNG CỤ PHÁT HIỆN NGUY CƠ PHÁ SẢN VÀ XẾP
HẠNG ĐỊNH MỨC TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 33
Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA 36
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH
HÒA 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa 39
2.2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA QUA 3 NĂM 2011, 2012, 2013 44
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
cổ điện lực Khánh Hòa 44
2.2.2. Phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của công ty cổ phần điện lực
Khánh Hòa qua 3 năm 2011, 2012, 2013 45
2.2.3. Phân tích biến động kết cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011, 2012,
2013 50
2.2.4. Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty 56
2.2.5. Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn 59
2.2.6. Phân tích chi phí sử dụng vốn của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa 61
2.2.7. Phân tích tác động của cấu trúc vốn lên doanh lợi và rủi ro 70
2.2.8. Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) 75
2.2.9. Phân tích mối quan hệ giữa EBIT và EPS thông qua điểm bàng quan 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC

vi

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CP : Cổ phần
DN : Doanh nghiệp
ĐVT : Đơn vị tính
ĐTTC : Đầu tư tài chính
ĐTNH : Đầu tư ngắn hạn
ĐTDH : Đầu tư dài hạn
EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
GTDN: Giá trị doanh nghiệp
HSTT: Hệ số thanh toán
KHPC: Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa
LNST: Lợi nhuận sau thuế
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
NV: Nguồn vốn
PTNH: Phải thu ngắn hạn
SLCP: Số lượng cổ phần
TSCĐ: Tài sản cố định
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TNCN: Thu nhập cá nhân
Trđ : Triệu đồng

Bảng 3.2 Tác động của nợ đến WACC trong trường hợp chưa có chi phí kiệt quệ 89

Bảng 3.3 Bảng tính tác động của nợ đến chỉ số Z 92
Bảng 3.4 Tác động của nợ đến WACC trong trường hợp có chi phí kiệt quệ 94
Bảng 3.5 Mô hình trước khi chạy Solver 98
Bảng 3.6 Kết quả sau khi chạy solver 99
Bảng 3.7 Kết quả chạy solver tính cấu trúc vốn tối ưu năm 2014 102
Bảng 3.8 Bảng tính tăng giảm trong nguồn vốn năm 2013 và năm 2014 102
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Minh họa nguyên lý tổng giá trị của M & M 22
Hình 1.2 Minh họa mệnh đề M&M số 1 trong môi trường không có thuế 23
Hình 1.3 Minh họa mệnh đề M & M số 2 trong môi trường không thuế 23
Hình 1.4 Minh họa mệnh đề M & M số 1 trong môi trường có thuế 24
Hình 1.5 Minh họa mệnh đề M & M số 2 trong môi trường có thuế 25
Hình 1.6
Giá

trị

1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Cấu trúc vốn hiện nay luôn là một vấn đề quan trọng trong doanh nghiệp. Việc
xác định và quản lý cấu trúc vốn giúp doanh nghiệp quản lý những rủi ro tiềm tàng
cũng như tạo ra những điều kiện phát triển cho doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nếu
tối ưu hóa được cấu trúc vốn của mình sẽ giúp làm giảm chi phí vốn đồng thời gia tăng
được lợi nhuận cũng như giá trị doanh nghiệp, và giá trị cổ phiếu doanh nghiệp vì thế
cũng sẽ tăng theo. Tuy nhiên, hiện nay các lý thuyết về cấu trúc vốn vẫn chỉ dừng lại ở
mức xác định những nhân tố tác động cũng như của cấu trúc vốn mà chưa đưa ra được
một kiến thức tổng thể về xác định cấu trúc vốn tối ưu. Một thực tế nữa là các lý
thuyết về cấu trúc vốn hiện tại lại quá cao cấp cho đại đa số các nhà quản trị doanh
nghiệp. Bên cạnh đó các nhà quản trị doanh nghiệp cũng chưa chú trọng đúng mức đến
tầm quan trọng của cấu trúc vốn doanh nghiệp. Nếu không nhanh chóng cải cách,
không áp dụng các lý thuyết hiện đại về quản trị tài chính doanh nghiệp thì các doanh
nghiệp Việt Nam sẽ bị yếu thế hơn trong cạnh tranh, trong quá trình toàn cầu hóa và
hội nhập đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Công ty cổ phần điện lực Khánh Hòa là đơn vị tiên phong trong việc cổ phần
hóa trong các công ty thuộc ngành điện. Do đó công ty phải tự chủ về mặt tài chính,
không còn được nhà nước bao cấp như trước nữa. Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển
trong bối cảnh cạnh tranh, bảo đảm thu nhập cho người lao động và cổ tức cho các cổ

tác động tới giá trị doanh nghiệp. Dư nợ tối ưu của doanh nghiệp cần cân bằng khoản
thuế được giảm trừ nhờ việc thanh toán lãi vay với chi phí ngoại sinh của khả
năng vỡ nợ[8].
Luận điểm của Jensen và Mecking (thường được viết tắt là J-M), năm 1976,
xem xét lại mô hình M&M với giả định các quyết định đầu tư độc lập với cơ cấu vốn
[7]. Ví dụ, cổ đông của một doanh nghiệp có vay nợ có thể bòn rút giá trị từ các chủ
nợ bằng việc làm tăng rủi ro đầu tư sau khi đã nhận được các khoản vay. Đây là vấn đề
“tài sản thay thế”. Hành vi lợi dụng này tạo ra các chi phí đại diện (agency costs). Cơ
cấu vốn của doanh nghiệp cần nhận diện và kiểm soát tốt các chi phí này.
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu, lý thuyết và thực nghiệm, được thực
hiện dựa trên hai luận điểm trên nhưng với cả giới học thuật và những người vận dụng
thực tiễn, các kết qủa này đều có hai hạn chế quan trọng.
Thứ nhất, cả hai cách tiếp cận đều chưa bổ khuyết đầy đủ cho nhau. Khi rủi ro
đầu tư lớn hơn có thể chuyển gía trị khỏi những người nắm giữ trái phiếu doanh
nghiệp, nó đồng thời cũng hạn chế khả năng cắt giảm thuế thông qua huy động vốn
vay của doanh nghiệp. Một lý thuyết tổng quát cần phải giải thích được cơ chế tác
động giữa hai mô hình J-M và M&M để xác định lựa chọn cơ cấu vốn và rủi ro tối ưu.
3

Thứ hai, các lý thuyết này không đưa ra các giải pháp định lượng như giá trị
và thời gian vay nợ hợp lý với một doanh nghiệp trong các điều kiện khác nhau. Khó
khăn cơ bản trong việc phát triển các mô hình định lượng nằm ở vấn đề xác định giá trị
vay nợ của doanh nghiệp với rủi ro tín dụng. Định giá một khoản nợ rủi ro là điều kiện
tiên quyết để xác định giá trị và thời hạn vay nợ tối ưu, nhưng nợ rủi ro là một công cụ
rất phức tạp. Giá trị của khoản nợ này phụ thuộc vào khối lượng phát hành, thời hạn
vay nợ, điều kiện bán, các điều kiện vỡ nợ, thuế, thanh toán cổ tức và cơ cấu lãi suất
phi rủi ro. Giá trị này còn phụ thuộc vào lựa chọn chính sách quản trị rủi ro của doanh
nghiệp, bản thân lựa chọn này lại liên quan tới số lượng và thời hạn của khoản nợ
trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
2.2. Các nghiên cứu trong nước

lại đây, chưa thấy có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về cấu trúc vốn của Công
ty cổ phần điện lực Khánh Hòa.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tối ưu hóa cấu trúc vốn,
chi phí sử dụng vốn và việc quyết định cấu trúc vốn mục tiêu, luận văn nghiên cứu,
phân tích một cách khoa học, toàn diện về thực trạng cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn
của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm
hoạch định cấu trúc vốn hợp lý cho sự phát triển dài hạn của Công ty có hiệu quả. Cụ thể là:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cấu trúc vốn, cấu trúc vốn tối ưu, chi
phí sử dụng vốn, những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, căn cứ và mô hình thiết
lập cấu trúc vốn tối ưu.
- Phân tích thực trạng cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của Công ty Cổ phần
điện lực Khánh Hòa trong 3 năm 2011-2013, trên cơ sở đó
làm rõ những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong cấu
trúc vốn của Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn cho mục tiêu phát
triển dài hạn của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu cấu trúc vốn của Công ty cổ phần
điện lực Khánh Hòa từ năm 2011 đến năm 2013 về VCSH và vốn vay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được
sử dụng là:
5

- Phương pháp phân tích - tổng hợp : Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn về phân
tích cấu trúc vốn tại Công ty, luận văn khái quát hóa thực trạng cấu trúc vốn tại Công
ty, trên cơ sở đánh giá đó nhằm đưa ra những giải pháp để xây dựng một cấu trúc vốn
tối ưu cho doanh nghiệp.

xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho sự phát triển dài hạn của Công ty cổ phần Điện lực
Khánh Hòa và chúng ta có thể vận dụng phương pháp này cho các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở bài, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, luận
văn được kết cấu theo ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn.
- Chương 2: Thực trạng cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa.
- Chương 3: Xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho Công ty Cổ phần điện lực Khánh
Hòa và đề xuất giải pháp xây dựng cấu trúc vốn tối ưu.

7

Như vậy khi đề cập đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp thì người ta chỉ xem xét
vốn dài hạn: (i) nợ dài hạn và (ii) vốn chủ sở hữu.
Từ những lý giải trên có thể thấy cấu trúc vốn của doanh nghiệp mang những
đặc trưng cơ bản như sau:
8

 Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định, thường xuyên của doanh nghiệp
 Các thành phần trong cấu trúc vốn (vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn) là các
nguồn vốn được dùng để tài trợ các quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
 Việc lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Có rất nhiều yếu tố tác động đến cấu trúc vốn, do đó sẽ không có một cấu
trúc vốn tối ưu cho mọi doanh nghiệp, trong mọi chu kỳ sản xuất kinh doanh của mỗi
DN. Cấu trúc vốn phụ thuộc nhiều vào đặc điểm riêng của từng DN như khả năng phá
sản, khả năng sinh lời, chất lượng và cơ cấu tài sản, cơ hội tăng trưởng. Chẳng hạn đối
với một Công ty mới thành lập và mức độ tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định thì sẽ là quá
sức nếu vốn vay chiếm tới 70-80% tổng nguồn vốn. Tuy nhiên sẽ là hạn chế nếu một
công ty lớn đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh với các sản phẩm được tiêu thụ ổn
định lại chỉ sử dụng 20-30% vốn vay trên tổng nguồn vốn. Ngoài những yếu tố trên thì
đặc điểm ngành nghề hay đặc điểm, điều kiện thị trường tài chính…cũng cho thấy
nhiều sự khác biệt trong cấu trúc vốn của các DN. Như vậy khi nghiên cứu cấu trúc
vốn của doanh nghiệp phải nghiên cứu cả trạng thái động và trạng thái tĩnh.
Các lý thuyết cấu trúc vốn hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào mặt định tính mà vẫn
chưa có được những định lượng cụ thể trong việc xác định cấu trúc vốn tối ưu và đây
chính là vấn đề đang tạo ra khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Tuy nhiên, hầu hết
các lý thuyết cấu trúc vốn đều chủ yếu xoay quanh 2 thành tố chính của nguồn vốn là
nợ và vốn chủ sở hữu .
Nợ:

 Ưu điểm lớn nhất của việc tài trợ bằng nợ đó là việc khấu trừ thuế thu nhập

lực lớn lên quá trình quản trị hoạt động của doanh nghiệp.
 Tuy nhiên, trong một số trường hợp, doanh nghiệp vẫn cần tăng vốn chủ sở hữu
để làm cân bằng với nợ và đưa công ty thoát khỏi tình trạng tài chính không lành
mạnh. Một lý do khác để doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu là khi giá trị thị trường cổ
phiếu của doanh nghiệp cao hơn giá trị nội tại, việc phát hành tăng vốn lúc này sẽ tạo
ra lợi nhuận cho những nhà đầu tư hiện hữu.
1.1.1.2. Vai trò của cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn từ lâu đã có vai trò rất quan trọng trong quá trình tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Đối với Nhà quản trị doanh nghiệp:
Cấu trúc vốn giúp nhà quản trị dễ dàng hơn trong việc xác định các mục tiêu kế
hoạch đồng thời chủ động trong quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp.
Thông qua cấu trúc vốn, nhà quản trị có thể gửi đến các nhà đầu tư những thông
tin về chiến lược phát triển của công ty mình. Tỷ trọng vốn vay trong cấu trúc vốn
10

trong một thời gian dài sẽ cho biết doanh nghiệp có thường đi vay nợ hay không, và
loại nợ mà doanh nghiệp ưa thích là nợ ngắn hạn hay dài hạn, hoặc để tài trợ cho các
dự án của mình, doanh nghiệp sẽ chọn các phương án là huy động nợ hay vốn cổ phẩn.
Tất cả những thông tin trên sẽ được thể hiện phần nào nếu quan sát kỹ cấu trúc vốn
của doanh nghiệp trong một thời gian.
Đối với các nhà đầu tư, người cho vay:
Xem xét cấu trúc vốn của doanh nghiệp giúp nhà đầu tư biết được tình trạng
vay nợ và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đi vay quá nhiều sẽ
dẫn tới rủi ro phá sản doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta có thể
nhận thấy cho dù doanh nghiệp có số nợ vay tăng lên nhưng chi phí lãi vay lại giảm đi.
Điều này có thể cho biết doanh nghiệp đi vay nợ với lãi suất ưu đãi nhưng cũng có thể
cho thấy tình trạng thiếu minh bạch trong tài chính của doanh nghiệp. Trong trường
hợp doanh nghiệp đã đi vay quá nhiều và phải trả nợ nhiều, điều này làm gia tăng khả
năng phá sản của doanh nghiệp. Đây sẽ là 1 căn cứ để các chủ nợ có nên tiếp tục cho

tránh nguy cơ phá sản trong dài hạn.
1.1.2. Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn
1.1.2.1. Nợ
Trong khi có quan điểm rất nhất quán về vốn chủ sở hữu, khái niệm nợ
phức tạp hơn. Lý thuyết đầu tư thường đồng nhất nợ với khoản mục phải trả dài
hạn. Tuy nhiên trong khoản mục phải trả cần phải phân biệt giữa phải trả tài chính
như phải trả người bán dài hạn, vay và nợ dài hạn (bao gồm cả trái phiếu và trái
phiếu chuyển đổi) và phải trả hoạt động như thuế TNDN phải trả được hoãn lại,
dự phòng trợ cấp mất việc làm, phải trả người bán…Cả hai loại phải trả này giống
nhau ở chỗ, trong tương lai chúng đều khiến DN phải xuất hiện một dòng tiền ra.
Nhưng điều khác biệt là với phải trả hoạt động, DN không hề tốn một đồng chi
phí nào cho các khoản chiếm dụng hợp pháp này.
Mặc dù còn nhiều tranh cãi, nhưng với mục tiêu hướng tới cấu trúc vốn tối
ưu cho DN, tại luận văn này khái niệm nợ sẽ chỉ bao gồm các khoản phải trả có
phát sinh chi phí- nợ tài chính của DN. Việc loại bỏ các khoản phải trả hoạt động
không ảnh hưởng nhiều tới kết quả nghiên cứu cấu trúc vốn của DN vì đối với hầu
hết các DN thì khoản này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu của DN.
1.1.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (có
thể là Nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp có
vốn Nhà nước, pháp nhân hoặc thể nhân) và các thành viên trong công ty liên
doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. Có ba nguồn tạo nên vốn chủ
sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt
12

động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại
tài sản.
Như vậy ở khái niệm vốn chủ sở hữu, các quan điểm nghiên cứu cơ bản là
thống nhất không có sự khác biệt lớn; nó bao gồm vốn cổ phần thường, cổ phần
ưu đãi và lợi nhuận giữ lại, được tìm thấy dễ dàng ở khoản mục vốn chủ sở hữu

* Các tỷ số thường được để đánh giá và xem xét cấu trúc vốn DN:
Nợ dài hạn: là những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm, chẳng
hạn như vay dài hạn bằng phát hành trái phiếu, tài sản thuê mua.
VCSH bao gồm: Vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại.
Trong đó:
Vốn cổ phần = Mệnh giá cổ phiếu x Số cố phần đang lưu hành
Thu nhập giữ lại là thu nhập ròng sau khi đã chi trả cho cổ đông dưới dạng cổ tức.
Cách tính toán các cổ phần trên đây sử dụng giá trị trên sổ sách kế toán.
Trong thực tế các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo giá thị trường:
Vốn cổ phần = P x N
Trong đó:
P: Giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo
N: Số cổ phiếu đang lưu hành
* Ngoài ra người ta còn sử dụng tỷ số tài chính liên quan khi phân tích cấu
trúc vốn doanh nghiệp. Đó là: Tổng tài sản bao gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn hay là tổng giá
trị toàn bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần
bên trái của bảng cân đối kế toán.Tỷ số này cho thấy gánh nặng nợ của doanh
nghiệp.
Qua tỷ số này có thể thấy được khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối
với các tài sản khác của mình (khả năng tự chủ về tài chính). Trên cơ sở xem xét
mức độ của các tỷ số này, nhà quản trị có phương án để tăng hay giảm các tỷ số

này, nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao gồm nguồn VCSH và các khoản
nợ vay trung và dài hạn. Khoản nợ vay dài hạn đến hạn trả không được xem là nguồn
vốn thường xuyên.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà DN tạm thời sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, thường là trong một năm hoặc trong
một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Thuộc nguồn vốn tạm thời bao gồm các loại với
những đặc điểm sau:
+ Các khoản phải trả tạm thời như: nợ lương, nợ thuế, nợ BHXH Nguồn tài trợ
từ các khoản nợ này có qui mô nhỏ và thời gian sử dụng rất ngắn, do vậy không đủ để
tài trợ cho các nhu cầu lớn về vốn trong họat động sản xuất kinh doanh.
+ Các khoản nợ và tín dụng thương mại do người bán chấp thuận. Khoản tài trợ
này biến đổi cùng với qui mô hoạt động của doanh nghiệp nhưng có chi phí sử dụng
vốn đi kèm, thời hạn gắn liền với chính sách tín dụng từ nhà cung cấp.
+ Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nợ khác: nguồn vốn này luôn có chi phí
sử dụng vốn đi kèm, thời hạn sử dụng gắn liền với hợp đồng tín dụng, và thường sử
dụng để tài trợ nhu cầu về tài sản lưu động.
Tỷ số nợ Nợ phải trả
trên VCSH =
VCSH
15

Phân tích sự ổn định về tài trợ thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:
NVTX Nguồn vốn thường xuyên
Tỷ suất Nguồn vốn thường xuyên
nguồn vốn =
thường xuyên Tổng nguồn vốn

Tỷ suất

Nguồn vốn tạm thời
tạm thời =
nguồn vốn Tổng nguồn vốn

Trích đoạn Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Phân tích biến động kết cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011,2012, Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty Phân tích chi phí sử dụng vốn của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status