Đề tài: Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới - Pdf 19

 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử
dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Quảng Cáo
Sao Thế Giới
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 1
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
MỤC LỤC
BÁO CÁO T T NGHI PỐ Ệ 1
ê taì ̀Đ 1
Phân tích c u trúc v n và chi phí s d ng v n t i Công ty C Ph n Qu ng Cáo Sao Th Gi iấ ố ử ụ ố ạ ổ ầ ả ế ớ 1
M C L CỤ Ụ 2
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 2
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
LỜI NÓI ĐẦU
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến
hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá
trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh
nghiệp. Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty phải làm như thế nào
để tăng thêm giá trị cho vốn. Như vậy, việc quản lý vốn được xem xét dưới góc độ
hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách


Chuyờn thc tp cui khúa Trang 4
 GVHD T.S Lê Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh

Ngày tháng năm 2009
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
I-KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 8
1.Khái niệm về cấu trúc vốn 8
1.1-Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn 9
1.2-Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn: 10
1.3-Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính 11
2.Chi phí sử dụng vốn 11
2.1 Khái niệm 11
2.2 chi phí sử dụng vốn vay: 12
2.2.1. chi phí sử dụng vốn vay ngắn hạn 12
2.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần: 12
2.3.1- Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi(r
p
) 12
2.3.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường 13
2.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân(WACC): 13
2.5 Chi phí sửa dụng vốn biên tế và quyết định đầu tư 14
II. CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU,CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC
TỐI ƯU 15
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 6
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
1.Cấu trúc vốn tối ưu 15
2.Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vón tối ưu 15
III. TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO 16
1.Khái niệm và phân lọai rủi ro 16

1.1.Khái niệm rủi ro 16

2.2.Xác định điểm hòa vốn giá trị thị trường(EBIT thị trường ) 27
3.Tấm chắn thuế lãi từ chứng khốn nợ đóng góp như thế nào vào giá trị doanh
nghiệp 27
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG
TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI 29
I. GIỚI THIỆU KHÁC QT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO
THẾ GIỚI
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN
QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI 29
1. Lịch sử hình thành của cơng ty 29
2.Sơ đồ tổ chức bộ máy 32
3.Chức năng của tùng bộ phận 32
II. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG
TY CPQC SAO THẾ GIỚI qua hai năm 2007 và 2008 36
1.Phân tích cấu trúc vốn của Cơng ty Cổ phần quảng cáo Sao Thế Giới 36

2.Phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty 39
III.PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH
QN CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI 42
1. Phân tích chi phí dử dụng vốn chủ sở hữu 42

2 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ ngắn hạn 42
3.Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ dài hạn 46
Chun đề thực tập cuối khóa Trang 8
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
4.Phân tích chi phí sử dụng vốn cổ phần 48

ưu đãi và cổ phần thường được dùng để tài trợ quyết định đầu tư của một doanh
ngiệp.
Vấn đề đặt ra ở đây là liệu một Công ty nào đó có thể tác động đến giá trị và chi
phí sử dụng vốn của nó bằng cách thay đổi cấu trúc vốn hay không? Và quyết định
đầu tư hay không đầu tư vào một dự án nào đó có thay đổi không và thu nhập của cổ
đông thay đổi hay không? Mục tiêu của bài này là xem xét và phân tích sự ảnh hưởng
của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp và thu nhập của cổ đông.
Một Công ty có thể có một cấu trúc vốn tối ưu bằng cách sử dụng đòn bẩy tài
chính phù hợp. Như vậy Công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thông qua việc
gia tăng sử dụng nợ (vì khi sử dụng nợ Công ty sẽ được hưởng lợi ích từ tấm chắn
thuế). Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đó nhà đầu tư sẽ gia
tăng tỷ lệ lợi nhuận đòi hỏi r
E
. Mặc dù sự gia tăng r
E
lúc đầu cũng không hoàn toàn
xóa sạch lợi ích của việc sử dụng nợ như là một nguồn vốn rẻ hơn cho đến khi nào
nhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi ích của việc sử dụng nợ
không còn nữa.
Chi phí sử dụng vốn là một cái gì mà doanh nghiệp phải trả cho nguồn tài trợ, đó
là nợ vay, cổ phần ưu đãi, thu nhập giữ lại, cổ phần thường và doanh nghiệp sủ dụng
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 10
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
những nguồn tài trợ này để tài trợ cho những dự án đầu tư mới.chi phí sử dụng vốn có
thể được xem như tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu đầu tư
vào chứng khoán của công ty. Như vậy chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp được
xác định từ thị trường vốn và nó có quan hệ trực tiếp đến mức độ rủi ro của những dự

hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của lọai hình doanh nghiệp và doanh nghiệp
đang ở trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
b/ Nguồn vốn chủ sở hữu
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 11
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp
huy động được.Bởi vì,đối với một doanh nghiệp trước khi đi vào họat động sản xuất
kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp cổ
phần,hoặc là vốn ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước)
Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản nợ phản ánh tình hình tự chủ
về tài chính của doanh nghiệp.
Tóm lại: Khác biệt cơ bản giữa nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu là:
* Nguồn vốn vay:
Doanh nghiệp nhận được nguồn vốn này không phải từ chủ sở hữu
Phải trả lãi vay cho các khỏan tiền vay
Mức lãi suất phải trả cho các khỏan vay theo mức ổn định,được thỏa thuận khi
vay
Doanh nghiệp phải hòan trả nợ khi đáo hạn,ngọai trừ nguồn huy động từ tín
dụng ưu đãi.
Doanh nghiệp có thể phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ.
Do các chủ sở hữu của doanh nghiệp đóng góp
Chỉ chia lợi tức cho chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận
Lợi tức chia cho các chủ sở hữu tùy theo quyết định của Hội Đồng Quản Trị và
tùy thuộc vào mức lợi nhuận thu được của công ty.
Doanh nghiệp không phải hòan trả tiền vốn đã nhận từ chủ sở hữu,trừ khi doanh
nghiệp phá sản
Doanh nghiệp không phải thế chấp khi huy động vốn

Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Qua tỷ số này có thể thấy được khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các
tài sản khác của mình (khả năng tự chủ về tài chính. Trên cơ sở xem xét mức độ của
các tỷ số này nhà quản trị có phương án để tăng hay giảm các tỷ số trên cho phù hợp
với tình hình họat động và vị thế tài chính của doanh nghiệp.
Qua tỷ số này có thể thấy được khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các
tài sản khác của mình(khả năng tự chủ về tài chính. Trên cơ sở xem xét mức độ của
các tỷ số này nhà quản trị có phương án để tăng hay giảm các tỷ số trên cho phù hợp
với tình hình họat động và vị thế tài chính của doanh nghiệp.
Chỉ số thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản
Tổng nợ ngắn hạn
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính:
Cấu trúc vốn là vấn đề đã được các nhà nghiên cứu kinh tế -tài chính quan tâm
và để nhiều thời gian nghiên cứu.Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại doanh
nghiệp việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau:
Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho doanh nghiệp?
Nên vay nợ hay là không?
Nếu vay nợ, doanh nghiệp gánh chịu rủi ro ở mức độ nào?
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 13
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
Việc hiểu tường tận về cấu trúc vốn các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lời cho
những câu hỏi ở trên, từ đó đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả
họat động của doanh nghiệp. Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi
ro ở mức thấp nhất
2.Chi phí sử dụng vốn :
2.1. Khái niệm:

k
-1
Trong đó:
r
D
:Chi phí sử dụng vốn vay
i : Lãi suất tiền vay một năm
k : Số kỳ tính lãi trong mọt năm
2.3. Chi phí sử dụng vốn cổ phần:
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 14
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
2.3.1. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi(r
p
):
Cổ phần ưu đãi được xem như là một lọai nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt trong
một doanh nghiệp. Những cổ đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức cố định như đã công
bố với thứ tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm
giữ cổ phần. Vì cổ phần ưu đãi là một nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu nên doanh thu từ
phát hành các cổ phần ưu đãi là vĩnh viễn.
R
p
=
D
p
P’
p
Trong đó:

0
: giá cổ phần thường
D
1
: Cổ tức dự kiến vào cuối năm 1
r
e
: Tỷ suất sinh lợi cần thiết của cổ phần thường
r
ne :
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do phát hành cổ phiếu mới
g: Tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức
Định giá tài sản vốn (CAPM):
r
e
= r
f
+ ß x (r
m
- r
f
)
Trong đó:
r
f
: Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
r
m
: Tỷ suất sinh lợi thị trường là tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường của
các tài sản

Vốn của một Công ty hay của một dự án được huy động từ hai nguồn: Vốn chủ
sở hữu và vốn đi vay. Mỗi một nguồn vốn đòi hỏi một tỷ suất sinh lời khác nhau. Đối
với nhà cho vay thì yêu cầu của họ là lãi suất, đối với vốn chủ sở hữu thường có suất
sinh lời cao hơn do rủi ro cao hơn. Trong trình tự thanh khoản, vốn chủ sở hữu nằm ở
vị trí sau cùng, khoản nợ vay được ưu tiên nhận trước.
Trong doanh nghiệp luôn luôn sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau. Vì
vậy,cần phải xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các nguồn vốn đó. Chi
phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc vốn của
doanh nghiệp, cấu trúc vốn mà thay đổi thì chi phí sử dụng vốn bình quân cũng thay
đổi theo.
WACC = %D x r
D
+ %E x r
E
(%E + %D = 100 %,

Hay nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu = Tài Sản)
Trong đó:
% D: Là tỷ lệ nợ vay
% E: Là tỷ lệ vốn chủ sở hữu
r
E
: Là suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu.
r
D
: Là lãi suất tiền vay.
Cấu trúc vốn lịch sử so với mục tiêu:
-Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn lịch sử là tỷ trọng theo giá trị sổ sách hay giá trị
thị trường dựa trên cấu trúc vốn thực tế.
- Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn mục tiêu cũng được dựa trên giá trị sổ sách hay

: Tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cấu trúc vốn ( theo
giá trị lịch sử hoặc mục tiêu)
Đường cơ hội đầu tư (IOS): Tại bất kỳ thời điểm nào đó,một doanh nghiệp luôn
có sẵn những cơ hội đầu tư mới .Những cơ hội đầu tư này khác nhau về kích cỡ hay
qui mô vốn đầu tư,khác nhau về tỷ suất sinh lợi và rủi ro. Đường cơ hội đầu tư là đồ
thị tập hợp phản ánh IRR các dự án của doanh nghiệp( ưu tiên các IRR cao nhất)
Tóm lại:
Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đều phải trả nguồn chi phí cho
việc sử dụng vốn đó.Khỏan chi phí này được gọi là chi phí sử dụng vốn.Chi phí này
có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng vốn vay
.Do vậy các doanh nghiệp luôn sử dụng nhiều nguồn vốn với nhau sao cho chi phí sử
dụng vốn thấp nhất nhưng đạt được lợi nhuận cao nhất.
II. CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU,CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU
TRÚC TỐI ƯU.
1. Cấu trúc vốn tối ưu:
Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ dài hạn,cổ phần ưu đãi,cổ phần thường
được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu
xảy ra ở thời điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối thiểu hóa rủi ro
của doanh nghiệp để đạt tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Số lượng nợ trong cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp được gọi là khả năng
vay nợ của doanh nghiệp. Do đó khả năng vay nợ của một doanh nghiệp được xác
định bởi các yếu tố rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, thuế suất thuế thu nhập của
doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, mức độ phá sản có thể có chi phí đại lý, vai
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 17
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
trò của chính sách cấu trúc vốn trong việc cung cấp các tín hiệu về thành quả của
doanh nghiệp cho các thị trường vốn.

nhân khách quan như khủng hỏang,suy thóai,đình công,thiên tai,sự thay đổi các chính
sách…và các nguyên nhân chủ quan như nhà quản lý yếy kém,sai lầm trong việc dự
báo kinh tế, việc ra các quyết định dẫn đến sai lầm,…
1.2. Phân lọai rủi ro:
Trong quá trình họat động,một doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều lọai rủi
ro.Rủi ro làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể
chia làm hai lọai rủi ro:Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 18
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
1.2.1.Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm
hiện tại về mức lợi nhuận trong tương lai.
Rủi ro kinh doanh gắn liền với họat động kinh doanh của doanh nghiệp nên ảnh
hưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp.Mặc dù đây là lọai rủi ro khó kiểm
sóat và tùy thuộc vào nhiều nhân tố khách quan hơn là những nhân tố chủ quan.Tuy
nhiên với khả năng của những nhà quản lý tài năng có thể hạn chế được thấp nhất
mức rủi ro này thông qua việc lựa chọn và ra các quyết định đầu tư một cách sáng
suốt
Để có thể hạn chế rủi ro trước hết các nhà quản trị hệ thống phải am hiểu và
nhận biết được đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong kinh
doanh.Nói chung có vô số những tác động ,thậm chí những dự báo đáng tin cậy nhất
cũng không thể lọai bỏ hết được những sự không chắc chắn tác động đến lợi nhuận
của doanh nghiệp, ví dụ:
Sự không chắc chắn về mức cầu trong tương lai bao gồm xu hướng của nghành
và thị phần của doanh nghiệp
Do những thay đổi trong giá cả các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động
Những thay đổi trong giá cả đầu ra của doanh nghiệp
Sự cạnh tranh trong nghành mà doanh nghiệp đang họat động

nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay việc sử dụng nợ vay là điều tất yếu của mỗi
doanh nghiệp.thêm vào đó với mục tiêu nhằm tốt đa hóa giá trị cho doanh nghiệp sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách sao cho đạt được chi phí sử dụng vốn thấp
nhất.Một trong những điều mà nhà kinh doanh cần quan tâm đó là “Nên duy trì hệ số
nợ lớn để đạt được tỷ suất sinh lợi cao?” Bởi vì cần cân nhắc giữa việc đạt được lợi
ích này đồng thời phải đương đầu với việc gánh chịu về rủi ro tài chính
2. Các lọai đòn bẩy trong doanh nghiệp:
Xác định cấu trúc chi phí trong họat động sản xuất kinh doanh là quyết định về
đòn bẩy kinh doanh. Xác định về cấu trúc vốn là quyết định về đòn bẩy tài chính .Tác
dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp được sử dụng để chứng minh cho khả năng chi trả
các khỏan chi phí cố định khi sử dụng tài sản hay vốn vay
Có 3 lọai đòn bẩy trong việc quản lý tài chính:
- Đòn bẩy kinh doanh DOL(đòn cân định phí)
- Đòn bẩy tài chính DFL (đòn cân nợ)
- Đòn bẩy tổng hợp DTL (Đòn cân tổng hợp)
2.1.Đòn bẩy kinh doanh:
2.1.1.Khái niệm:
Đòn bẩy kinh doanh là một công cụ tài chính nhằm xác lập cấu trúc chi phí của
một doanh nghiệp để làm khuếch đại lợi nhuận doanh nghiệp
2.1.2. Mục đích của việc phân tích đòn bẩy kinh doanh
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào kết cấu chi phí của doanh
nghiệp,đòn bẩy kinh doanh sẽ đo lường mức rủi ro này.Khi chi phí cố định chiếm tỷ
trọng cao trong kinh doanh doanh thu giảm thì doanh nghiệp phải đối mặt với với độ
rủi ro kinh doanh cao
Thông qua việc phân tích đòn bẩy kinh doanh sẽ giúp nhà quản trị thấy được ảnh
hưởng của kết cấu chi phí đến mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.Phân tích hòa vốn:
Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó doanh nghiệp có lợi
nhuận hoạt động bằng không hay doanh thu bằng chi phí hoạt động.
Điểm hòa vốn được xác định dựa trên những giả định sau:

Phân tích hòa vốn là nội dung quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ giữa
chi phí –khối lượng –lợi nhuận. Nó giúp người quản lý xác định được sản lượng,
doanh thu hòa vốn để xác định vùng lãi lỗ của doanh nghiệp. Từ đó nhà quản lý sẽ có
những chiến lược trong sản xuất và trong cạnh tranh để đưa sản lượng ,doanh thu của
mình vượt lên điểm hòa vốn này trong dài hạn.
Sản lượng hòa vốn Q
0
= Tổng định phí (F)
Giá bán (P) – Biến phí (v)
Doanh thu hòa vốn S
0
= Giá bán x Sản lượng hòa vốn(Q
0
)
Minh họa bằng đồ thị về sản lượng hòa vốn
DT, CP S
TC
TC
0
Biến Phí
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 21
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
Định Phí
F
Q
0
Q

với khỏan lãi hay lỗ trong họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đo
định phí càng lớn doanh nghiệp càng gánh nhiều rủi ro.
2.1.4.Phân tích độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh(DOL):
Độ nghiêng đòn bảy kinh doanh (DOL) của một doanh nghiệp sẽ tiến đến cực
đại khi sản lượng của doanh nghiệp tiến gần đến sản lượng hòa vốn Q
0
.
Đòn bẩy kinh doanh dùng các chiphis hoạt động cố định làm điểm tựa. khi một
doanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động cố định, một thay đổi trong doanh thu sẽ
được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn trong thu nhập trước thuế và lãi vay
(EBIT). Tác động số nhân này cảu việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định được
gọi là độ nghiêp đòn bảy kinh doanh (DOL).
DOL đánh giá tỷ lệ % thay đổi EBIT do kết quả từ việc thay đổi 1% doanh số
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 22
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
DOL =
EBIT + F
=
(Q
1
– Q
0
)(P-v)
=
Q
0
EBIT Q

Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng các chi phí tài chính cố định như: lãi vay,lợi
tức cổ phần ưu đãi ,thuê mua tài chính nhằm để khuếch đại lợi nhuận của chủ sở hữu
doanh nghiệp
Dòn bẩy tài chính dùng các ch phí tài chính cố định làm điểm tựa. khi một doanh
nghiệp sử dụng các chi phí tài chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ được phóng
đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập cảu mỗi cổ phần (EPS). Tác
động số nhân này của việc sử dụng các chi phí tài chính cố định được gọi là độ nghiêp
đòn bảy tài chính.
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính(DFL) của một doanh nghiệp được tính như phần
trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần do phần trăn thay đổi cho sẵn trong EBIT.
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 23
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
DFL =
EBIT
=
Q
0
(P-v) - F
EBIT + R Q
0
(P-v)-F - R
Đòn bẩy tài chính có khả năng làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần
nhưng cùng lúc đó sẽ đưa doanh nghiệp vào rủi ro lớn.Có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận
càng cao thì nó sẽ càng lớn hơn,ngược lại nếu tỷ suất lợi nhuận càng thấp nó sẽ càng
thấp hơn.
Nếu doanh nghiệp họat động kinh doanh hiệu quả mang lại lợi nhuận khi đó việc
sử dụng nợ là đòn bẩy nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng ngược lại nếu

D
x r
D
+ W
E
x r
E
Gọi D là nợ trong cấu trúc vốn
E là vốn cổ phần
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 24
 GVHD T.S Leâ Thò Lanh SVTH

: Mỵ Duy
Huynh
r
A
=
D
x r
D
+
E
x r
E
D + E D + E
Hay
r
E
= r
A

A,
ngược lại
doanh nghiệp B
Có sử dụng đòn bẩy tài chính nên E
B
= V
B
- D
B
Ei: Tổng giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp
Vi: Tổng gia 1trị chủa doanh nghiệp
Di : Giá trị nợ
-Vậy nên ta muốn đầu tư vào doanh nghiệp nào trong hai doanh nghiệp
trên.Nếu Nếu không muốn mạo hiểm ta có thể mua cổ phần thường của doanh nghiệp
A do không sử dụng nợ nên rủi ro tài chính bằng = 0
2.2.4.Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính:
Chuyên đề thực tập cuối khóa Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status