tái cấu trúc vốn tại công ty cổ phần hatashi việt nam - Pdf 24

 GVHD Th.S Phan Tú Anh
LỜI NÓI ĐẦU
Sự toàn cầu hóa và hội nhập hóa đó mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam
những cơ hội và thách thức mới. Trong hơn 20 năm đổi mới Đảng và Nhà Nước
đó chủ trương chuyển đổi cơ chế quản lý, từ nền kinh tế tập trung quan lieu bao
cấp sang nền kinh tế hàng hóa thị trường với nhiều thành phần kinh tế, dưới sự
điều tiết vĩ mô của Nhà Nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Mỗi doanh
nghiệp trở thành đơn vị kinh tế hạch toán độc lập. Để tồn tại và chiếm lĩnh được
thị trường trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì
yêu cầu cơ bản cần có để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh này
là mỗi doanh nghiệp phải đặt ra cho mình một mục tiêu và luôn phấn đấu đạt
được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Muốn đạt được điều đó đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải có sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn.
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và
tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư
vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị
của doanh nghiệp. Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các Công ty phải
làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn. Chính vì vậy,việc thiết lập một
cơ cấu vốn tối ưu không chỉ đảm bảo khả năng thanh toán, đạt được hiệu quả sử
dụng vốn cao, mà còn giúp doanh nghiệp có cơ hội huy động vốn để phát triển
sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào lĩnh vực mới…
Tái cấu trúc vốn được xem là giải pháp hữu hiệu để tồn tại và phát triển
bền vững, khi mà đất nước đang trong giai đoạn chịu sự biến động rất lớn của
nền kinh tế thị trường nên rất cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh không
chỉ để tồn tại, thắng trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ
sở hữu.
Công ty Cổ Phần Hatashi Việt Nam là một Công ty còng khụng nằm ngoài
vũng xoáy đó, là một Công ty vừa thực hiện chức năng sản xuất lại vừa kinh
doanh dịch vụ. Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, thì giải pháp Tái cấu trúc vốn được coi là một vấn đề cấp
thiết đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp của Công ty.

1.3.2. Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty 10
1.3.3. Quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 11
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2008 - 2009 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN
HATASHI VIỆT NAM 14
2.1. Đánh giá chung về cấu trúc vốn tại Công ty 14
2.2. Thực trạng tài sản và nguồn vốn tại Công ty 16
2.2.1. Về cơ cấu tài sản 19
2.2.2. Về cơ cấu nguồn vốn 22
2.3. Thực trạng Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 23
2.4. Các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng 28
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 3
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
2.4.1. Nhóm các chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn và cơ cấu vốn 28
2.4.2. Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 30
2.4.3. Nhóm các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 31
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ HƯỚNG TÁI CẤU TRÚC VỐN TẠI CễNG
TY CỔ PHẦN HATASHI VIỆT NAM 33
3.1. Đánh giá chung về cấu trúc vốn tại Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam
33
3.1.1. Những kết quả đạt được 33
3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân 33
3.2. Phương hướng của Công ty trong thời gian tới 34
3.2.1. Phương hướng của Công ty về sản xuất kinh doanh 34
32.2. Phương hướng của Công ty về cấu trúc vốn 35
3.3. Đề xuất một số hướng tái cấu trúc vốn tại Công ty Cổ phần Hatashi Việt
Nam 36
3.3.1. Bố trí cơ cấu vốn hợp lý 36
3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản lưu động – Vốn lưu động 36
3.3.2.1. Giảm chiếm dụng vốn và rút ngắn thời gian thu hồi Công nợ 37

Từ năm 2007-2009 đã đầu tư mua sắm thiết bị máy móc hiện đại phục vụ
cho sản xuất, kinh doanh và xây dựng một phần để ngày càng tiếp cận những tiến
bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới của các nước tiên tiến, một phần tạo điều
kiện làm việc tiến tới cơ giới hoá trong sản xuất.
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 5
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
Ngoài việc đầu tư thiết bị, công nghệ, Công ty còn rất quan tâm đến đầu
tư đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Trong năm 2008, Công ty đã
đầu tư cho một số cán bộ đi học để nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn
nghiệp vụ. Hiện nay đang có 12 cán bộ công nhân viên theo học các trường đại
học, trong đó có nhiều cán bộ học văn bằng 2; đồng thời Công ty đã tuyển dụng
hàng chục cán bộ, kỹ sư trẻ và công nhân bậc cao các nghề có đủ năng lực đảm
nhận các công việc, nhất là lĩnh vực sản xuất
Để mở rộng thị trường sản xuất còng như nâng cao trình độ đội ngũ cán
bộ, công nhân kỹ thuật các nghề. Công tyđã hợp tác liên danh với nhiều doanh
nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước để chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật của thế giới. Kinh doanh xuất nhập khẩu các vật tư kỹ thuật và
thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất và kinh doanh dịch vụ và các ngành khác
theo yêu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước.
Trong những năm tới Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam sẽ tăng cường
thêm năng lực về mọi mặt để phù hợp với nhu cầu của thị trường. Với mục tiêu
là: “Năng suất Chất lượng - An toàn và Hiệu quả”.
Bảy năm hoạt động một chặng đường chưa phải là dài đối với sự phát triển
của Công ty. Song Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam đã có một sự chuyển biến
nhanh và bền vững.
Bằng ý chí quyết tâm cùng với nghị lực của Công ty vừa tổ chức sản xuất
vừa thương mại dịch vụ, và phát triển nhờ đường lối của Đảng, được sự quan tâm
tạo điều kiện của Bộ Công nghiệp cùng với sự giúp đỡ của UBND Quận Hai Bà
Trưng, Thành Phố Hà Nội…các cán bộ công nhân viên trong Công tyđã liên tục
phấn đấu vượt qua khó khăn thử thách khắc nghiệt của kinh tế thị trường. Đến

chính
nhân sự
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
kinh
doanh
Phân
xưởng
ép phun
Phân
xưởng
thổi
chai
Phân
xưởng
cơ khí
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
- Đại hội cổ đông: Bao gồm các cổ đông của Công ty là cơ quan có thẩm
quyền cao nhất, quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty như sửa đổi, bổ
sung điều lệ Công ty, quyết định phương hướng hoạt động của Công ty, thông
qua Báo cáo tài chính hàng năm, bầu hội đồng quản trị… Đại hội cổ đông họp
theo định kỳ hàng năm và có thể được triệu tập bất thường trong các trường hợp

quyết định các vấn đề liên quan theo phân công, ủy quyền của Giám đốc. Trực
tiếp phụ trách công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật và là Chủ tịch Hội đồng bảo hộ
lao động; Có quyền đề nghị Giám đốc Công ty khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm,
miễn nhiệm với các chức danh cán bộ quản lý sản xuất…và một số quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của Công ty.
-Phòng Kinh doanh: Nhiệm vụ chính là khảo sát thị trường, tìm ra nguồn
hàng và đối tác cho Công ty, phòng kinh doanh còng đảm nhận cùng Giám đốc
đưa ra các văn bản điều hành trong việc nhập, xuất hàng, giá cả và phương thức
bán hàng kinh doanh hiệu quả nhất nhằm mở rộng mạng lưới thị trường với các
đối tác của Công ty.
-Phòng Kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp nhận tài liệu đơn đặt hàng, lập kế
hoạch sản xuất và chiến lược kinh doanh, theo dõi các các yếu tố về nguyên phụ
kiện, năng suất lao động về xây dựng kế hoạch sản xuất và điều hành sản xuất.
- Phòng Kế toán: Thực hiện các chế độ hạch toán trong Công ty giám sát
vốn, theo dõi, cùng với phòng kinh doanh theo dõi quá trình nhập, xuất các mặt
hàng, theo dõi tài sản của Công ty từ đó tính toán được hiệu quả kinh doanh của
đơn vị mình.
Xưởng sản xuất chia làm các phân xưởng sau: Phân xưởng ép phun, phân
xưởng thổi chai, phân xưởngcơ khí.
1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty phải đảm nhận
những nhiệm vụ sau:
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 9
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
- Tổ chức kinh doanh theo đúng ngành nghề mục đích kinh doanh của Công
ty.
- Hoạt động phải tuân theo pháp luật.
- Chủ động tìm thị trường, tìm khách hàng, ký kết hợp đồng kinh tế với các
đối tác.

Trong quá trình kinh doanh Công ty căn cứ vào từng thời điểm và chu kỳ
của các mặt hàng, đánh giá từng mặt hàng cung cấp cụ thể cho khách hàng nào.
Thị trường luôn luôn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong ngành và các hãng
nước ngoài. Vì vậy mà chiến lược kinh doanh của Công ty là các phương án kinh
doanh ngắn hạn trong điều kiện hiện có và có cung cấp các mặt hàng theo đơn đặt
hàng của khách hàng.
Nguồn hàng cung cấp cho Công ty về nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc
chủ yếu do các nhà sản xuất trong nước và ngoài nước.
1.3.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty được thực hiện trải
qua các giai đoạn khác nhau, từ đó để hoàn thiện ra sản phẩm chai nhựa. Nguyên
vật liệu chính là hạt nhựa PET, hạt nhựa HDPE được đưa về kho, qua quá trình
chế biến ép phun, tạo phôi rồi đến thổi và cuối cùng thu được thành quả là chai
nhựa.
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 11
Hạt
nhựa
PET
ép
phun
phôi
Thổi
chai
nhựa
Đóng
gói,
KCS
sp
Nhập
kho

- Tạo phôi: Công nghệ ép phun, dùng khuôn ép phun, nguyên liệu là nhựa
PET. Sản phẩm sau quá trình ép phun chính là phôi cho quá trình sản xuất chai.
- Sản xuất chai: Dùng phôi của quá trình tạo phôi…Ra nhiệt, đưa vào dây
chuyền thổi ( phải dùng khuôn thổi). Rồi ra chai.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2008 - 2009.
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam từ năm 2008-2009.
STT CHỉ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009
1 Vốn kinh doanh (1.000đ ) 19.786.287 20.265.112
2 Doanh thu BH và CCDV(1.000đ )
2.031.183.53
8 2.137.314.105
3 Lợi nhuận trước thuế (1.000đ ) 23.624.800 19.510.953
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp (1.000đ ) 6.614.944 5.463.067
5 Lợi nhuận sau thuế (1.000đ ) 14.985.891 13.033.482
6
Thu nhập bình quân đầu người
(1.000đ/tháng) 1.650 1.850
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính
Báo cáo tài chính năm 2008, 2009.
Qua bảng trên cho thấý, nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã qua hai năm có xu hướng giảm. Tuy
nhiên, doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty tăng,sự tăng lên này chủ yếu do
Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong đó:
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam từ năm 2008-2009.
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 12
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
Đơn vị tính: (1.000)VNĐ.

Tỷ trọng
(%)
Trị giá
(Ä)
Tỷ trọng
(%)
2008 19.786.287 4.866.892 24,6 14.919.39
5
75,4
2009 20.265.112 5.970.497 29,5 14.294.61
5
70,5
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính
Báo cáo tài chính năm 2008, 2009.
Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh nên cơ cấu vốn của doanh nghiệp mang đặc trưng của doanh nghiệp thực
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 14
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
hiện chủ yếu chức năng sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn (75,4% năm 2008 - 70,5% năm 2009).
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong năm 2008, tổng nguồn vốn kinh doanh
của Công tylà 19.786.287 đồng, trong đó vốn cố định là 4.866.892 đồng chiếm
24,6%, vốn lưu động là 14.919.395 đồng chiếm 75,4% trong tổng nguồn vốn
kinh doanh. Năm 2009, tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty là 20.265.112
đồng, trong đó vốn cố định là 5.970.497 đồng chiếm 29,5%, vốn lưu động là
14.294.615 đồng chiếm 70,5% trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty. Sự
thay đổi trong cơ cấu vốn ta có thể thấy rõ hơn tỷ trọng của từng loại vốn còng
như sự thay đổi của cơ cấu vốn trong biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam
từ năm 2008-2009.

=23.621.900 / 177.628.744 = (23.621.900 /2.031.179.238) x
(2.031.179.238/177.628.744 ) = 0,133.
ROI
2009
=19.509.753 /220.594.615 = (19.509.753/2.136.215.340) x
(2.136.215.340/220.594.615) = 0,088.
Như vậy,từ năm 2008 đến năm 2009, lợi nhuận công ty giảm từ
23.621.900 đồng xuống19.509.753 đồng, tài sản đầu tư tăng từ 177.628.744 đồng
lên 220.594.615 đồng. Nhưng trên thực tế, chỉ số ROI lại giảm từ 0,133 xuống
0.088, chứng tỏ đã có sự đầu tư không đúng mức về vốn còng như về khả năng
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tuy nhiên, để xem xét, đánh giá một cách chi tiết, ta phải nghiờn cứu cụ
thể hơn, sâu hơn.
2.2.Thực trạng tài sản và nguồn vốn tại Công ty.
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 16
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán
của Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam năm 2009
Đơn vị tính: (1.000 Đồng)
Chỉ tiêu
Mã số
Số đầu năm Số cuối năm
Phần 1 : Tài sản
A.TSLĐ và Đầu tư ngắn hạn
100 172.491.852 214.074.206
I. Tiền
110 9.206.315 37.833.033
1. Tiền mặt tại quỹ ( gồm cả ngân phiếu) 111 616.523 859.223
2. Tiền gửi ngân hàng 112 8.589.792 36.973.811
3. Tiền đang chuyển 113

5. Các khoản cầm cố,ký quỹ 155
VI. Chi sự nghiệp
160
1. Chi sự nghiệp năm trước 162
B. TSCĐ và đầu tư dài hạn 200 5.136.892 6.523.497
I. Tài sản cố định
210 4.866.892 5.970.497
1. Tài sản cố định hữu hình 211 4.866.892 5.970.197
- Nguyên giá 212 9.178.387 11.247.008
- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 -4.311.495 -5.276.511
2. TSCĐ đi thuê TC 214
3. Tài sản cố định vô hình 217
II. Các khoản đầu tư TC dài hạn 220 270.000 553.000
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn 221 270.000 553.000
2. Góp vốn liên doanh 222
3. Đầu tư dài hạn khác 228
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn khác 229
III. Chi phí xây dựng dở dang 230
IV. Các khoản ký quỹ, ký ước dài hạn 240
Tổng cộng tài sản
250 177.628.744 220.597.703
A. Nợ phải trả
300 132.545.985 165.304.633
I. Nợ ngắn hạn
310 131.296.267 163.854.562
1. Vay ngắn hạn 311 50.000.000 50.000.000
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3. Phải trả cho người bán 313 57.116.634 51.912.893
4. Người mua trả tiền trước 314 117.912 11.207.114
5. Thuế và các khoản phải nộp NN 315 14.208.393 -1.906.247

1. Tài sản thuê ngoài A01
2. Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ A02 784.959 2.340.579
3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhật ký gửi A03
4. Nợ khó đòi đã xử lý A04 4.320 4.320
5. Nguồn vốn vay bằng ngoại tệ A05
6. Ngoại tệ các loại A06
7. HM kinh phí còn lại A07
8. Nguồn vốn KHCB hiện có A08 1.999.274 1.016.904
- Nguồn vốn KHCB ngân sách A81 783 783
- Nguồn vốn KH tự bổ xung A82 1.998.491 1.016.121
9. Tài sản thế chấp, chứng từ có giá trị A09 44.928.630 58.625.675
- Thẻ tiết kiệm A91 14.543.003 22.931.509
- Trái phiếu A92 11.476.000 15.016.184
- Kỳ phiếu A93 16.780.127 9.240.482
- Hồ sơ bất động sản A94 966.500 3.985.500
- Bảo lãnh ngân hàng A95 890.000 2.640.000
- Tiền gửi ghi danh A96 273.000 4.812.000
2.2.1. Về cơ cấu tài sản
Qua bảng cân đối kế toán năm 2009 ta thấy tổng số tài sản hiện có của
Công ty đang quản lý và sử dụng là 220.597.703.000 đồng, tăng tuyệt đối so với
năm 2008 là 42.968.959.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng tương đối là 24,19%.
Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của Công ty tăng lên nhiều so với năm
2008. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể duy trì và mở rộng thị
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 19
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
trường, để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp cùng ngành khác thì việc
mở rộng quy mô vốn kinh doanh là điều hợp lý và tất nhiên.
Tuy nhiên để đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của Công ty ta không chỉ
dừng lại ở quy mô vốn kinh doanh mà vẫn nắm được sự biến động của tài sản
cùng những yếu tố tác động đến sự biến đổi này.

249.278 0,14 906.322 0,41 657.044 263,58
B. TSCĐ & ĐTDH
5.136.892 2,89 6.523.497 2,96 1.386.605 26,99
I. Tài sản cố định
4.866.892 2,74 5.970.497 2,71 1.103.605 22,68
II. Đầu tư TCDH
270.000 0,15 553.000 0,25 283.000 104,81
III. Chi phí XDCB
- - - - -
IV. Các khoản ký
quỹ ký cược dài hạn
- - - - -
Tổng tài sản
177.628.74
4
100 220.597.703 100 42.968.959 24,19
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 20
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính
Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009.
Bảng cơ cấu tài sản cho thấy, mức tăng năm 2009 so với năm 2008 là
42.968.959.000

đồng là khá cao và là điều kiện tốt để Công ty mở rộng phạm vi
hoạt động của mình.
Năm 2008 Công ty đầu tư 97,11% tổng tài sản vào tài sản lưu động trong
khi đó tài sản cố định là 2,89% và năm 2009 tỷ trọng tương ứng là 97,04%và
2,96%. Đối với doanh nghiệp như Công ty Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam
thì tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tài sản cố định bởi lẽ chu
kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty ngắn, số vòng quay lớn do đó mà cần nhiều

Như vậy, sự biến động của tài sản lưu động chịu ảnh hưởng của 4 nhân tố:
tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. Nhìn chung sự
biến động này là tương đối tốt song Công ty cần phải quan tâm nhiều hơn nữa
trong việc giảm các khoản phải thu và hàng tồn kho vì xét trong 1 quá trình lâu
dài thì 2 khoản này có tác động rất mạnh mẽ đến tài sản lưu động đồng thời nó
còng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn tài sản lưu động ngày càng tốt hơn.
Trong cơ cấu tài sản, tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng rất
nhỏ mặc dù đầu tư vào năm 2009 tăng tuyệt đối so với năm 2008 là
1.386.605.000 đồng với tỷ lệ tương đối là 26,99%. Qua khảo sát tình hình, tài
sản cố định tăng là do Công ty trang bị mới một số lượng lớn các máy móc thiết
bị và phương tiện vận tải phục vụ cho nhu cầu của Công ty (Phương tiện vận tải
tăng 2.355.707.000 đồng thiết bị, dụng cụ quản lý tăng 72.252.000 đồng). Bên
cạnh việc tăng tài sản cố định thì hoạt động đầu tư tài chính dài hạn của Công ty
còng tăng rõ rệt. Cụ thể: Năm 2008 Công ty đầu tư vào chứng khoán 270.000.000
đồng (chiếm 0,15% tổng tài sản) và đến năm 2009 con số này đã tăng lên là
553.000.000

đồng (chiếm 0,25% tổng tài sản).
2.2.2. Về cơ cấu nguồn vốn.
B ảng 2.5 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Hatashi Việt Nam
từ năm 2008-2009.
Đơn vị tính:(1.000) ĐVN
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh2009 / 2008
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 22
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
Giá trị
(∆)
Tỷ lệ
(%)
Giá trị

với chủ nợ là rất cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số
nguồn vốn thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính là rất thấp.
Qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng nợ phải trả và tỷ trọng nguồn vốn
chủ sở hữu qua 2 kỳ kế toán là không có sự thay đổi đáng kể. Năm 2008 nợ phải
trả chiếm 74,62% và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 25,38% tổng nguồn vốn,
chứng tỏ khả năng đảm bảo về mặt tài chính của Công ty là thấp, tổng số nợ phải
trả quá cao. Năm 2009 số nợ của Công ty vẫn đạt 74,93% trong khi nguồn vốn
chủ sở hữu là 25,07%. Mức độ tăng giữa 2 năm lần lượt là 24,71%và 22,65%.
Mặc dù vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng được 10.210.311 đồng là một con số
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 23
 GVHD Th.S Phan Tú Anh
đáng mừng nhưng kéo theo đó là sự gia tăng của nợ phải trả là 32.758.648 đồng.
Tuy nhiên, đây còng không phải là dấu hiệu xấu vì các khoản nợ ngắn hạn.
Nhưng bên cạnh đó Công ty còng cần có chính sách thích hợp để đảm bảo khả
năng thanh toán các khoản nợ, vay ngắn hạn (vì thời hạn của chúng rất ngắn).
2.3. Thực trạng Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bảng 2.6: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Hatashi Việt Nam từ năm 2008-2009.
Đơn vị tính: (1.000)Đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh 2009/2008
Giá trị
(Ä)
Tỷ lệ
%
1.DTBH và cung cấp dịch vụ
2.031.183.538 2.137.314.105 106.130.567 5,23
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
4.300 1.098.765 1.094.465 25.552,67
3. DTT về BH và CCDV

2.023.965 1.014.404 (1.009.561) (19,88)
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN
14.985.891 13.033.482 (1.952.409) (13,03)
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009.
Qua số liệu ở (Bảng 2.6) ta thấy, lợi nhuận trước thuế của Công ty năm
2009 giảm so với năm 2008, đã giảm 4.113.847.000

đồng với tỷ lệ giảm tương
ứng là 17,41% đồng thời kéo theo lợi nhuận sau thuế còng giảm 1.952.409.000
đồng tương ứngvới tỷ lệ giảm là 7,17%. Tuy nhiên nếu chỉ nhìn vào sự biến động
của tổng lợi nhuận không thể giúp chúng ta đánh giá chính xác là tình hình biến
động đó là tốt hay chưa tốt, vì mức lợi nhuận mà Công ty thu được cuối cùng là
tổng hợp lợi nhuận của tất cả các hoạt động, bao gồm 3 khoản lợi nhuận là lợi
nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt
động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác.
Ta thấy lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm
2008 là 65.616.408.000 đồng, năm 2009 là 117.291.173.000 đồng. Năm 2009 so
với năm 2008 lợi nhuận gộp tăng 51.674.000 với tốc độ tăng tương ứng là
78,75%. Cụ thể, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 là
2.031.183.538.000 đồng năm 2009 là 2.137.314.105.000 đồng, năm 2009 tăng
106.130.567.000 đồng với tỷ lệ tăng 5,23% so với năm 2008. Mặc dù doanh thu
năm 2009 cao hơn doanh thu năm 2008 nhưng lợi nhuận hoạt động kinh doanh
vẫn giảm có nghĩa doanh thu không phải là nguyên nhân gây nên sự giảm sút của
lợi nhuận kinh doanh. Trong khi các khoản giảm trừ tuy có tăng (tăng
1.094.465.000 đồng) nhưng tỷ trọng của các khoản giảm trừ không đáng kể trong
tổng doanh thu.
Chuyên đề: Tái cấu trúc quy trình kinh doanh Trang 25

Trích đoạn Phương hướng của Công ty trong thời gian tới Giảm chiếm dụng vốn và rút ngắn thời gian thu hồi Công nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status