Chơng 1 Những lí luận chung về kế toán tập hợp CPSX
và tính giá thành sản phẩm của DNXL.
1.1 Tổng quan về kế toán tập hợp CPSX của DNXL.
1.1.1 Khái niệm về CPSX:
CPSX của DNXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống cần
thiết, lao động vật hoá và một số chi phí khác dùng để xây dựng các CT, HMCT, vật
kiến trúc. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành ban hành theo quyết định số
1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trởng Bộ tài chính thì CPSX của DNXL
bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí
sử dụng máy thi công; chi phí sản xuất chung.
Để tiến hành hoạt động SXKD xây lắp, các DNXL cần có đầy đủ 3 yếu tố cơ
bản: đối tợng lao động, t liệu lao động và lao động của con ngời. Ngoài ra doanh
nghiệp còn phải chi thêm các chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền.
1.1.2 Phân loại CPSX:
1.1.2.1 Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, ngời ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia
thành các yếu tố chi phí, bao gồm các yếu tố sau: chi phí NVL; chi phí nhân công;
chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cụ thể là:
- Cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí.
- Giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí.
- Là cơ sở lập dự toán CPSX kỳ sau.
- Là cơ sở lập báo cáo CPSX theo yếu tố.
- Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
1.1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí:
1
Theo cách này, ngời ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để chia toàn
bộ CPSX theo các khoản mục, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp; chi phí nhân công
trực tiếp; chi phí sản xuất chung.
Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí có tác dụng nh sau:
1.1.2.5 Phân loại CPSX theo ph ơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng
chịu chi phí:
Cách phân loại này chia toàn bộ CPSX thành:
a) Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tợng
chịu chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một phân xởng sản
xuất )
b) Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi
phí, do vậy cần phải tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tợng bằng phơng
pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp tập hợp chi phí
vào các đối tợng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.1.3 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX:
Đối tợng kế toán tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần đợc
tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Do những đặc điểm riêng có của ngành XDCB, đối tợng tập hợp CPSX là từng
giai đoạn hay toàn bộ qui trình công nghệ, từng CT, HMCT theo đơn đặt hàng.
1.1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX:
1.1.4.1 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nửa thành
phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Chi phí NVL trực tiếp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của giá trị NVL sử dụng
trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp, sản xuất công nghiệp, dịch vụ trong DNXL.
Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp và tình hình kết chuyển hoặc phân bổ các chi
phí này theo từng đối tợng chi phí, kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp.
Những đơn vị sản xuất xây lắp mua NVL sử dụng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì chi phí NVL trực tiếp đợc tính
3
theo giá cha có thuế GTGT. Những DNXL mua NVL sử dụng cho SXKD hàng hoá,
4
Đối với các doanh nghiệp tổ chức máy thi công riêng biệt, chuyên thực hiện các khối
lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội hay các xí nghiệp xây
lắp có tổ chức kế toán riêng thì các chi phí liên quan đến sử dụng máy thi công sẽ
phản ánh ở TK 621, 622, 627.
Sơ đồ 1.4.3: Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công nh (Phụ lục 03).
1.1.4.4 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau nh chi phí về
tiền công (lơng, thởng, phụ cấp, các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý tổ,
đội xây lắp, ngoài ra còn bao gồm các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp
và công nhân sử dụng máy thi công), NVL, CCDC, chi phí về khấu hao TSCĐ, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Chi phí sản xuất chung cần đ ợc tập
hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng
có liên quan.
Trờng hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tợng thì tiêu chuẩn
phân bổ có thể là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp, định mức chi phí
sản xuất chung, số giờ máy chạy
Tuỳ thuộc vào yêu cầu, trình độ quản lý mà chi phí chung có thể đợc phân bổ
theo cùng một tiêu chuẩn, hoặc từng nội dung chi phí lại đợc phân bổ theo tiêu thức
hợp lý. Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung
cần thiết phải đợc phân thành định mức sản xuất chung và biến phí sản xuất chung.
Để tập hợp, phân bổ và kết chuyển cho chi phí sản xuất chung cho các đối tợng
chịu chi phí (CT, HMCT ) kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung. TK
này có 6 loại TK cấp 2: TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng; TK 6272 Chi
phí vật liệu; TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 Chi phí khấu hao
TSCĐ; TK 6275 Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 Chi phí khác bằng tiền.
Sơ đồ 1.4.4: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 04).
toàn bộ thì CT hoặc HMCT bàn giao thanh toán đợc coi là sản phẩm xây lắp dở dang,
toàn bộ CPSX đã phát sinh thuộc CT, HMCT đều là chi phí của sản phẩm dở dang.
6
Khi CT, HMCT đợc bàn giao thanh toán thì toàn bộ CPSX đã phát sinh sẽ đợc tính
vào giá thành CT, HMCT. Nếu những CT hoặc HMCT đợc bàn giao thanh toán theo
từng giai đoạn xây dựng, lắp đặt thì những giai đoạn xây lắp dở dang cha bàn giao
thanh toán là sản phẩm dở dang.
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:
Để đánh giá sản phẩm dở dang góp phần phục vụ việc tính giá thành sản xuất của
sản phẩm xây lắp đợc chính xác thì doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê khối lợng
công việc đã hoàn thành hay dở dang.
1.2 Tổng quan về kế toán tính giá thành sản phẩm của DN.
1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là CPSX tính cho một khối lợng, đơn vị sản phẩm công việc
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Tính toán, xác định giá thành sản phẩm thực chất là việc xác định sự chuyển
dịch của các CPSX cấu thành trong sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh chất lợng,
kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền
vốn, việc thực hiện các giải pháp để hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm, có liên
quan trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính:
a) Giá thành kế hoạch: đợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lợng kế
hoạch. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so
7
Chi phí thực tế
của SP dở dang
cuối kỳ
Giá trị dự toán
thành trong giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm bao gồm:
a) Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Trong kế toán quản trị, giá thành sản xuất bao gồm
ba khoản mục CP chi phí nêu trên còn đợc gọi là giá thành sản xuất.
Để phục vụ cho việc ra các quyết định quản trị doanh nghiệp giá thành sản xuất
có thể đợc giới hạn ở những phạm vi khác nhau và lại chia thành:
* Giá thành sản xuất theo biến phí: đây là loại giá thành chỉ bao gồm các biến
phí sản xuất (CPSX thay đổi). Nh: - Biến phí NVL trực tiếp.
- Biến phí nhân công trực tiếp.
- Biến phí chi phí sản xuất chung.
* Giá thành sản xuất có phân bổ chi phí cố định: đợc tính trên cơ sở toàn bộ
biến phí sản xuất (trực tiếp và gián tiếp) cộng thêm phần định phí phân bổ trên cơ sở
mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn (hoạt động theo công suất thiết
kế).
* Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp. Loại giá thành này thờng tính cho sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
tiêu thụ và là cơ sở để tính kết quả lãi, lỗ tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.2.3 Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
8
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành cần tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Ngoài việc xác định đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc điểm tình hình của
doanh nghiệp cần xác định kỳ tính giá thành sản phẩm. Kỳ tính giá thành sản phẩm
là kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị
của đối tợng đã xác định.
Giá thành sản phẩm cần đợc tính theo các khoản mục quy định nh sau: chi phí
NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
1.2.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
1.2.4.1 Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn:
cho tới khi tính đợc giá thành phẩm.
b) Phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm:
Theo phơng pháp này chỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở bớc công
nghệ cuối cùng. Muốn vậy chỉ việc xác định phần CPSX của từng giai đoạn nằm
trong thành phẩm, sau đó tổng cộng CPSX của các giai đoạn trong thành phẩm ta sẽ
có giá thành thành phẩm. Cụ thể các bớc có tính toán nh sau:
- Tính CPSX từng giai đoạn trong thành phẩm:
SP DD
đầu kỳ
+ CPSX
trong kỳ
Thành
CPSX
gđi
=
* phẩm
SP hoàn thành Gđi + SP DD Gđi
(SP DD: sản phẩm dở dang; Gđi: giai đoạn i)
- Sau đó tổng cộng CPSX các giai đoạn trong thành phẩm là tổng giá thành
thành phẩm.
Z
TP
= CPSX
g
đ 1
+ CPSX
gđ 2
+ + CPSX
ta đợc giá thành của đơn đặt hàng.
Nếu đơn đặt hàng đợc sản xuất ở nhiều phân xởng khác nhau thì phải tính toán
xác định chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó. Những chi phí
trực tiếp đợc hạch toán bằng đơn đặt hàng, còn các chi phí chung cần phân bổ theo
tiêu thức thích hợp.
1.2.4.5 Ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số:
Nếu trong cùng một loại quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một
loại NVL thu đợc nhiều loại sản phẩm khác thì áp dụng phơng pháp hệ số. Trong tr-
ờng hợp này toàn bộ CPSX đợc tập hợp chung cho toàn quy trình công nghệ. Để tính
đợc giá thành từng loại sản phẩm phải căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định của
từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo các bớc sau:
- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm
tiêu thức phân bổ.
n
Tổng sản lợng quy đổi= Sản lợng thực tế SP
i
*Hệ số quy đổi SP
i
(SP
i
: sản phẩm i)
i=1
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm.
Hệ số phân bổ SP i = Sản l ợng quy đổi SP i
Tổng sản lợng quy đổi
- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)
Tổng giá thành SP i = (SP DD
đk
+ CPSX
đk
định mức định mức định mức
Chơng 2 Thực tế kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm của Cty cổ phần Lilama Hà Nội.
2.1 Tổng quan về Cty cổ phần Lilama Hà Nội.
2.1.1 - Quá trình hình thành và phát triển:
Cty cổ phần Lilama Hà Nội tiền thân là Cty lắp máy và xây dựng Hà Nội là
doanh nghiệp trực thuộc Tổng Cty lắp máy Việt Nam (LILAMA), đợc thành lập năm
12
1960, có giấy phép kinh doanh số 109587 do Uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội
cấp, là Cty hạch toán độc lập, đáp ứng đầy đủ chế độ kế toán do Nhà nớc Việt Nam
công nhận.
Tên giao dịch: Cty cổ phần Lilama Hà Nội.
Địa chỉ: 52 Đờng Lĩnh Nam Quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ: 13.500.000.000 đồng (VNĐ).
Hình thức sở hữu vốn: Cty cổ phần (51% vốn Nhà nớc).
Quá trình hình thành và phát triển của Cty đợc khái quát qua các giai đoạn sau:
- Từ năm 1960-1988: giai đoạn này mục tiêu kinh doanh không đặt lên hàng
đầu, hoạt động SXKD thực hiện theo kế hoạch của cấp trên giao cho. Mục đích chính
là phục vụ lợi ích chung của cả dân tộc, vì thế hiệu quả kinh doanh cha đợc coi trọng.
Mặt khác thời kỳ này, nền kinh tế còn chậm phát triển, SXKD cha đạt hiệu quả cao
song hạch toán Cty vẫn có lãi, các chỉ tiêu mà cấp trên giao vẫn hoàn thành và vợt
mức.
- Từ năm 1989-2004: Cty đã thực hiện theo đờng lối Đại hội VI của Đảng đề ra
là chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền KTTT có sự
quản lý vĩ mô của Nhà nớc. Cty đã nỗ lực khắc phục khó khăn để tạo dựng uy tín trên
thị trờng và SXKD có hiệu quả, mục tiêu kinh tế đợc coi trọng hơn.
- Từ năm 2005 đến nay: theo quyết định số 177/QĐ-BXD ngày 18/02/2005 của
Bộ Xây Dựng, Cty thực hiện cổ phần hoá từ doanh nghiệp 100% vốn đầu t của Nhà
nớc thành Cty cổ phần với 51% vốn Nhà nớc, 49% vốn góp cổ phần. Giấy phép đăng
ký kinh doanh mới số 0103007179 - CTCP do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà
Cty cổ phần Lilama Hà Nội là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Cty lắp máy
Việt Nam nên cơ cấu tổ chức của Cty phải đợc sự phê duyệt của Bộ chủ quản (Bộ
Xây Dựng) và đơn vị cấp trên (Tổng Cty).
Sơ đồ 2.1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cty cổ phần Lilama Hà Nội
(Phụ lục 07). Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận đợc quy định nh sau:
14
Giỏ tr d toỏn
tng CT,
HMCT
Giá th nh d
toán tng CT,
HMCT
Lãi
nh
mc
Thu
GTGT
u ra