Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của quy luật kinh tế khách
quan, nh: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh... đã làm cho các doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất phải luôn chú trọng tới yếu tố giảm chi phí, hạ thấp giá
thành sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Một biến
động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng lớn đến giá thành sản
phẩm. Do đó, quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu góp phần làm giảm
giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn đợc các doanh nghiệp
quan tâm.
Do đặc điểm của công nghệ sản xuất bánh kẹo của Công ty bánh kẹo Hải
Châu nên tỷ lệ chi phí nghuyên vật liệu trong tổng giá thành tơng đối lớn
(khoảng 75%). Do vậy, biện pháp tốt nhất để hạ giá thành tơng đối lớn đa chi
phí về nguyên vật liệu. Để giảm tối đa chi phí về nguyên vật liệu lại vừa đảm
bảo chất lợng sản phẩm. Công ty phải thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật
liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản và sử dụng. Công cụ đắc lực nhất phục
vụ cho quá trình trên là công tác tổ chức hạch toán khoa học, hợp lý sẽ đa ra đ-
ợc những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp cho bộ phận quản lý có
những quyết định đúng đắn, nhanh chóng phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả
cao.
Mặt khác, tại Công ty nguyên vật liệu đợc đầu t chủ yếu bằng nguồn vốn l-
u động nên vừa để giảm chi phí nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn thì việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu khoa học và hợp lý cần thiết.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác quản lý nguyên vật liệu. Tôi
đã chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu vơí việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động tại Công ty bánh kẹo Hải Châu". Kết cấu của đề tài, gồm:
* PhầnI: Những lý luận chung vê hạch toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất.
*PhầnII: Thực trạng kê toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động tại Công ty bánh kẹo Hải Châu.
các doanh nghiệp sản xuất.
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta cha phát triển, nguồn cung cấp nguyên
vật liệu không ổn định, do đó yêu cầu công tác quản lý nguyên vật liệu phải
toàn diện ở tật cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng.
Để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đòi hỏi các
doanh nghiệp phải đảm bảo những điều kiện nhất định.
3
Trớc hết, doanh nghiệp phải có đầy đủ kho tàng để bảo quản nguyên vật
liệu, kho phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản, phơng tiện cân đo, đong
đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho và nhân viên bảo vệ có nghiệp vụ thích hợp,
có khả năng nắm vững, thực hiện trong kho theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo
quản, thuận tiện cho việc nhập xuất và theo dõi kiểm tra.
Bên cạnh việc xây dựng và tổ chức kho tàng doanh nghiệp cần phải xây
dựng định mức dự trữ, xác định lợng dự trữ cần thiết cho sản xuất phòng ngừa
các trờng hợp thiếu vật t phục vụ sản xuất hoặc dự trữ vật t quá nhiều gây ứ
đọng vốn. Cùng với việc xây dựng định mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và
bảo quản là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý và hạch toán cho từng chi
tiết, từng công đoạn mà còn phải không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện để đạt
tới các định mức tiên tiến.
3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất.
Kế toán ngyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình
hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu.
Hạch toán nguyên vật liệu là công cụ đắc lực giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp
nắm đợc tình hình cụ thể về nguyên vật liệu để đề ra hớng chỉ đạo sản xuất kinh
doanh. Hạch toán nguyên vật liệu có chính xác, kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo
doanh nghiệp mới nắm đợc chính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng
nguyên vật liệu từ đó đề ra biện pháp quản lý biết đợc chất lợng, số lợng, giá trị
của từng loại nguyên vật liệu, vật liệu để có kế hoạch cung ứng kịp thời phục vụ
- Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất, nguyên vật liệu đợc phân ra các loại sau:
-Nguyên vật liệu và vật liệu chính
-Vật liệu phụ
-Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo
dỡng tài sản cố định.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ
cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc trng của từng doanh nghiệp hoặc
phế liệu thu hồi.
Ngoài các phân loại trên ta còn có:
* Phân loại theo nguồn hinh thành, gồm:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu đo doanh nghiệp tự sản xuất
5
- Nguyên vật liệu có từ các nguồn khác nh: nhận cấp phát, nhận vốn góp
liên doanh, tặng thởng...
* Phân loại theo quyền sơ hữu, gồm:
- Nguyên vật liệu tự có
- Nguyên vật liệu bên ngoài: gồm các loại nguyên vật liệu nhận gia công
chế biến hay nhận giữ hộ
Tuy nhiên hai cách phân loại này không thuận tiện cho việc tổ chức tài
khoản, hạch toán và theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, gây khó khăn trong việc
tính giá thành. Chính vì thế cách phân loại theo công dụng kinh tế là u việt lớn
cả.
2. Tổ chức tính giá nguyên vật liệu
2.1. Tổ chức tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
- Giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài flà giá ghi trên hoá đơn ( bao
gồm các khoản thuế nhập thuế, thuế khác nếu có), cộng với chi phí mua thực tế
liệu xuất kho kịp thời.
Nhợc điểm của phơng pháp này là phải tính giá theo từng danh điểm
nguyên vật liệu và phải hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho theo từng loại
giá nên tốt nhiều công sức. Ngoài ra phơng pháp này làm cho chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trờng của
nguyên vật liệu.
* Phơng pháp nhập sau - xuất trớc: theo phơng pháp này, nguyên vật liệu
đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập
vào kho sau sẽ đợc dùng trớc, vì vậy việc tính giá xuất của nguyên vật liệu đợc
làm ngợc lại với phơng pháp nhập trớc - xuất trớc.
Về cơ bản, u nhợc điểm và điều kiện vận dụng của phơng pháp này cũng
giống nh phơng pháp nhập trớc - xuất trớc, nhng sự dụng phơng pháp này giúp
cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trờng
của nguyên vật liệu.
* Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: phơng pháp này thích hợp
với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu nhng số lần nhập -
xuất của mỗi doanh nghiệp nhiều. Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế
của nguyên vật liệu tồn đầy kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình
quân của mỗi đơn vị nguyên vật liệu. Căn cứ vào lợng nguyên vật liệu xuất
trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
= x
Ưu điểm: giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu so với ph-
ơng pháp nhập trớc- xuất trớc và nhập sau -xuất trớc, không phụ thuộc vào số
7
lần nhập, xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu. Nhợc điểm của phơng pháp
này là dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán
nên ảnh hởng đến tiến độ các khâu kế toán khác, đồng thời phơng pháp này
cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu.
* Phơng pháp tính giá thực tề bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phơng
pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh
giá cả thờng xuyên biến động, nghiệp vụ nhập - xuất vật liệu diễn ra thờng
xuyên thì việc hạch toán theo gía thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và
nhiều khi không thực hiện đợc. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng
giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời
gian dài để hạch toán nhập - xuất, tồn kho nguyên vật liệu trong khi cha tính đ-
ợc giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua
nguyên vật liệu ở một thời điềm nào đó hay tính giá nguyên vật liệu bình quân
tháng trớc để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giám bớt khối lợng
cho công tác kế toán nhập - xuất nguyên vật liệu hàng ngày nhng cuối tháng
phải tính chuyển giá hạch toán của nguyên vật lieẹu xuất - tồn kho theo giá thực
tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.
=
= x
Phơng pháp hế số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch
toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá, nên công việc tính giá
đợc tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lợng danh điểm
nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
nguyên vật liệu và đội ngũ kế toán có trình độ chyên môn cao.
II. Nội dung hạch toán nguyên vật liệu:
1. Tổ chức chứng từ.
1.1. Thủ tục nhập kho.
Căn cứ vào nhu cầu mua vật t mà bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với ngời
cung ứng, lựa chọn ngời bán hàng và lập hợp đồng mua hàng.
Khi vật liệu về đến doanh nghiệp nếu cần kiểm tra thì phải lập ban kiểm
nghiệm. Ban này có nhiệm vụ kiểm nghiệm về mặt số lợng chất lợng, quy cách
nguyên vật liệu và lập " biên bản kiểm nghiệm vật t", biên bản phải ghi rõ kết
luận của ban kiểm nghiệm.
Bộ phận cung ứng trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm
này đợc thành ba liên: một liên giao cho khách hàng, một cho bộ phận cung ứng
và một cho thủ kho sử dụng để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán.
Trờng hợp xuất kho nguyên vật liệu từ kho này đến kho khác trong nội bộ
doanh nghiệp bộ phận cung ứng lập " phiếu di chuyển vật t nội bộ".
2. Hạch toán chi tiết sự biến động của nguyên vật liệu
2.1.Phơng pháp thẻ song song.
10
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất nguyên
vật liệu để ghi "thẻ kho" (mở theo từng danh điểm trong từng kho). Kế toán
nguyên vật liệu cũng dựa trên chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu để ghi số l-
ợng và tính giá thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất vào "thẻ kế toán chi tiết
vật liệu" (mở tơng ứng với thẻ kho). Cuối kỳ, kế toán tiễn hành đối chiếu số liệu
trên "thẻ kế toán chi tiết vật liệu" với "thẻ kho" tơng ứng do thủ kho chuyển
đến, đồng thời từ " số kế toán chi tiết vật liệu" kế toán lấy số liệu để ghi vào
"bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu" theo từng danh điểm, từng loại
nguyên vật liệu để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu.
Phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát
hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập - xuất và tồn kho của từng danh
điểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác. Tuy nhiên, phơng pháp này chỉ sử
dụng đợc khi doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu.
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Đối với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và số l-
ợng chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu không nhiều thì phơng pháp thích hợp
để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Theo phơng pháp này, kế toán chỉ mở " sổ đối chiếu luân chuyển nguyên
vật liệu" theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập - xuất theo
từng danh điểm nguyên vật liệu và theo từng kho, kế toán lập "bảng kê nhập vật
liệu", " Bảng kê xuất vật liệu" và dựa vào các bảng kê này để ghi vào " sổ luân
chuyển nguyên vật liệu". Khi nhận đợc thẻ kho kế toán tiến hành đối chiếu tổng
lợng nhập, xuất của từng thẻ kho với " sổ luân chuyển nguyên vật liệu", đồng
Phong pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục
trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho. Phơng pháp này có độ chính xác cao
và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật. Theo phơng
pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợng nhập -
xuất - tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp sản xuất và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
a. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản này dùng để ghi chép số liệu có và tình hình tăng giảm nguyên
vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu tài khoản 152:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, pháp hiện thừa, đánh giá tăng).
12
Bên có: phản ánh các nghiệp vụ pháp sinh làm giảm nguyên vật liệu trogn
kỳ ( xuất dùng, xuất bán, góp vốn liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu đợc hởng).
D nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
- TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng
Tài khoản này dùng theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá...
mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho.
Kết cấuTK 151:
Bên nợ: phản ánh trị giá hàng đi đờng tăng
Bên nợ: phản ánh trị giá hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng
- Tài khoản133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
- Tài khoản này đợc phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đợc
Nợ TK 152 (chi tiết nguyên vật liệu): trị giá toàn bộ số hàng (không có
VAT).
Nợ TK 133 (1331): thuế VAT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): Trị giá số hàng hoá thừa cha có thuế VAT.
Căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
- Nếu trả lại cho ngời bán:
NợTK 338 (3381): trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 (Chi tiết nguyên vật liệu ): trả lại số thừa.
- Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 )1331): thuế VAT của số hàng thừa.
Có TK 331,111... Tổng gía thanh toán số hàng thừa
- Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (Giá cha có thuế VAT)
Có TK 721: số thừa không rõ nguyên nhân
14
+ Nếu phần thừa coi nh giữ hộ ngời bán: Phần nhập theo số hoá đơn ghi t-
ơng tự trờng hợp hàng không thừa không thiếu ở trên. Số thừa ghi:
Nợ TK 002
Khi xử lý số thừa ghi:
Có TK 002
Đồng thời căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
- Nếu mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 (13312):Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331,111,112...: Tổng giá thanh toán số hàng thừa.
- Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152: trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT).
Có Tk 721: số hàng thừa không rõ nguyên nhân.
+ Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút toán th-
ờng.
+ Dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi số âm để điều chỉnh gía tạm tính
thành giá hoá đơn và phản ánh số thuế VAT đợc khấu trừ. Chẳng hạn, khi giá
hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bút toán bổ sung:
Nợ TK 152: giá nhập thực tế trừ giá tạm tính
Nợ TK 133 (3131): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan: 331,111,112...
Sang tháng sau hàng về nhập kho ghi:
- Nợ TK 152: Trị giá hàng nhập kho
Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc trở về
- Các trờng hợp tăng nguyên vật liệu khác:
NợTK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc trở về
Có TK 154: thuế gia công hay chế biến nhập kho
Có TK 411: nhận cấp pháp, viện trợ
Có TK 421: Đánh giá tăng nguyên vật liệu
Có TK336: Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
16
Có TK 642: Thừa trong định mức tại kho
Có TK338 (3381): Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621,641,642: Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 128,222: Nhận lại góp vốn liên doanh
* Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
Do cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ nên
các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp sẽ ghi trị giá nguyên
vật liệu (TK 152,TK 151...) theo tổng giá thanh toán, các doanh nghiệp này
không sử dụng TK 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ". Ngoài ra nội dung và phơng
pháp hạch toán tơng tự nh trờng hợp tính thuế VAT theo phơng phãp trực tiếp sẽ
ghi trị giá nguyên vật liệu (TK 152,TK 151...) theo tổng giá thanh toán. Các
doanh nghiệp này không sử dụng TK 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ". Ngoài ra
Có TK 152 (chi tiết nguyên vật liệu): Giá thực tế nguyên vật liệu cho vay
- Giảm do các nguyên nhân khác
Nợ TK 632:Nhợng bán
NợTK 642: Thiếu trong định mức
Nợ TK 138 (1381),334: thiếu cá nhân phải bồi thờng
Có TK 152 (chi tiết nguyên vật liệu giảm)
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.2. Theo phơng pháp kiểm kê định mức
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng
hợp và từ đó tính ra giá trị vật t, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
= + -
Nh vậy,theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động vật t, hàng hoá
không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho mà giá trị vật t, hàng
hoá mua và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi, phản ánh trên một tài khoản riêng -
TK 611 "mua hàng". Phơng pháp này có u điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối l-
ợng công việc hạch toán, nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho
các mục khác nhau không cao mà bị ảnh hởng bởi chất lợng công tác quản lý
tại kho, quần, bến bãi..
18
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng
loại vật t, hàng hoá với quy cách mâũ mã khác nhau, giá trị thấp và đợc thờng
xuyên.
a. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 152: Nguyên vật liệu.
Dùng để phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho chi tiết theo từng
loại.
Kết cấu TK 152:
Bên nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên nợ: Kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
giá trị vật t ghi:
Nợ TK 152: nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151: hàng đi đờng cuối kỳ
Có TK 611(6111): trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt
Sau khi phản ánh đầy đủ các bút toán trên, kế toán kết chuyển giá trị
nguyên vật liệu xuất dùng cho các mục đích (căn cứ vào tỷ lệ phân bổ định
mức tiêu hao hoặc mục đích xuất dùng)
Nợ TK liên quan (621,627,641,642)
Có TK 611(6111)
c. Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thuế VAT đầu vào:
Vâỵ kế toán ghi:
Nợ TK 611(6111): giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài
Có TK liên quan (331,111,112): tổng giá thanh toán
Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng bán;
Nợ TK 331,111,112...
Có TK 611(6111)
Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hạch
toán tơng tự nh doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ để tính thuế VAT
20
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
3.3. Sổ kế toán sử dụng trong kế toán tông hợp nhập, xuất nguyên vật
liệu theo bốn hình thức sổ kế toán:
Theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ tài chính ban hành ở nớc ta hiện nay
tồn tại bốn hình thức sổ kế toán là:
- Nhật ký - sổ cái
- Nhật ký chung
- Nhật ký chứng từ
- Chứng từ ghi sổ
Nhật ký đặc biệt
Chứng từ
N,X
Nhật ký chung
Sổ cái TK 152 Bảng cân
đối số PC
Báo
cáo
Chừng từ nhập, xuất
Bảng phân bổ số 2NK - CT liên quan
1,32,3,4,5,6,10
Bảng kê số 4,5,6Bảng kê số 3
NK - CT số 7
Sổ cái
TK 152
Báo cáo
Nhập
Xuất
Hình thức chứng từ - ghi sổ (CT - GS)
3.4. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Trên thực tế giá cả hàng hoá, vật t thờng hay biến động dới sự tác động của
quy luật cung cấu và các yếu tố khách quan khác. Nguyên vật liệu sử dụng
trong doanh nghiệp hầu hết mua từ bên ngoài. Mặt khác để ổn định đầu vào cho
quá trình sản xuất, các doanh nghiệp cần phải dự trữ một khối lợng nguyên vật
liệu nhất định. Do đó, khi giá nguyên vật liệu trên thị trờng giảm làm chi phí
nguyên vật liệu cao hơn so với gía trị thực tế của nó kéo theo giá thành sản
phẩm cao, lợi nhuận giảm.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cần thiết, nhằm phản ánh thực
chất giá trị hàng tồn kho và giúp cho doanh nghiệp tránh đợc rủi ro trong kinh
doanh.
Nợ TK 642 (6426): chi phí dự phòng
Có TK 159:trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nguyên vật liệu)
- Cuối niên độ kế toán sau, căn cứ vào số dự phòng giảm giá nguyên vật
liệu tồn kho cần lập cho năm sau.
+ Hoàn nhập dự phòng
Nợ TK 159: Hoàn nhập dự phòng
Có TK 271: thu nhập bất thờng
+ Lập dự phòng cho năm sau:
Nợ TK 642 (6426): chi phí dự phòng
Có TK 159: trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nguyên vật liệu).
Việc đánh giá lại tài sản và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là công cụ
hữu hiệu để bảo toàn vốn lu động trong điều kiện giá cả biến động. Về mặt tài
chính việc lập dự phòng làm giảm lãi niên độ đó nhng tạo ra nguồn bù đắp nếu
giảm giá hàng tồn kho thực sự phát sinh.
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
IV. Kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở các doanh nghiệp sản xuất:
Ta biết rằng khác với t liệu lao động, đối tợng lao động chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tợng lao
động khác. Phần lớn các đối tợng lao động thong qua quá trình chế biến để hợp
24
TK 721 TK 721 TK 721
Hoàn nhập dự phòng
Giảm giá NVL tồn kho
Trích lập dự phòng
Giảm giá NVL tồn kho
thành thực thể của sản phẩm nh bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh... Một số
khác bị mất đi nh các loại nhiên liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
cũng cần phải có các đối tợng lao động. Lợng tiền ứng ra trớc để thoả mãn các
nhu cầu về các đối tợng lao động gọi là vốn lu động của doanh nghiệp hay nói
25