Chuyên đề thực tập
Phần thứ hai:
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tạI công ty may chiến thắng
tổng công ty dệt may vệt nam
I. đặc đIểm tình hình chung của công ty may chiến
thắng
Tên đơn vị: Công ty May Chiến Thắng
Tên giao dịch: Chien Thang Garmen Company
Tên viết tắt: CHIGAMEX
Trụ sở chính: Số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội
Điện thoại:
Fax:
Công ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty dệt may
Việt Nam, công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và
hạch toán kế toán độc lập. Công ty đợc nhà nớc đầu t với t cách là chủ sở hữu.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh , nhập khẩu trực tiếp
các mặt hàng may mặc, thảm len phục vụ nhu cầu tiêu dùng của thị trờng trong nớc
và quốc tế. Đồng thời, công ty có nghĩa vụ phải hoàn thành nhiệm vụ mà nhà nớc
giao cho. Đó là bảo toàn và phát triển nguồn vốn, phân phối theo kết quả lao động,
bồi dỡng và nâng cao trình độ của CBCNV, không ngừng cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần cho toàn thể mọi CBNV trong công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty may Chiến Thắng.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát làm ba giai đoạn
sau:
a) Từ năm 1968 1975 Ra đời và lớn lên trong khó khăn.
Ngày 2 tháng 3 năm 1968, trên cơ cở máy móc thiết bị và nhân lực của trạm may
Lê Trực( thuộc công ty Gia công dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội) và xởng may cấp
I(Hà Tây), Bộ nội thơng quyết định thành lập Xí nghiệp may Chiến Thắng. Xí
nghiệp có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực, Hà Nội và giao cho Cục Vải sợi may mặc
quản lý. Xí nghiệp có nhiệm vụ ban đầu là tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ vải,
phần Lê Trực
Sản phẩm chủ yếu của công ty may Chiến Thắng, gồm: Đồng phục, áo sơ mi
nam nữ, bộ comlê, áo jacket, quần áo bò, các loại áo khoác, áo trẻ em, găng tay gôn,
gang tay da
Đến nay, tổng số lao động toàn công ty đã là 2700 ngời, trong đó 85% là nữ, 86
ngời có trình độ đại học, 46 ngời có trình độ trụng học về các chuyên môn nghiệp
Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C
2
Chuyên đề thực tập
vụ, nh: kinh tế tài chính, thơng mại, xuất nhập khẩu, kỹ thuật, công nghệ, ngoại
ngữ và trên 1.500 công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.
Để có cái nhìn toàn diện hơn về Công ty May Chiến Thắng, ta có thể xem qua
những con số mà công ty đã thực hiện đợc mấy năm gần đây:
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
1998
1999
2000
1.Doanh thu bán hàng Đồng 57.878.293.935 63.889.926.466 52.804.287.732
2. Lợi nhuận Đồng 677.295.509 1.012.403.849 884.854.768
3. Nộp ngân sách Đồng 906.398.829 1.154.809.247 1.800.100.033
4.Thu nhập bình quân
đ/ngời/tháng
722.000 864.000 910.000
5. Số lao động Ngời 2741 2640 2560
6.Vốn kinh doanh Đồng 9.985.951.611 11.985.951.661 10.136.849.522
xuất:
- Cơ sở số 10 Thành Công gồm 5 phân xởng may, 1 phân xởng may da, 1 phân
xởng thêu in, 1 phân xởng khăn
- Cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng có1 phân xởng dệt thảm len
Các phân xởng phải chịu trách nhiệm điều hành sản xuất từ khâu triển khai
đến khâu cuối cùng là đóng gói sản phẩm. Chi phí có thể đợc tập hợp hợp theo từng
phân xởng, điều này cũng ảnh hởng đến đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công
ty
Sơ đồ 2.1 . hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty may Chiến Thắng- Về quy trình công nghệ sản xuất ở công ty:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để
xác định và tính toán lợng thành phẩm nhập xuất kho để từ đó xác định doanh
thu bán hàng và phân phối kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Vì vậy, một
Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C
4
Phân xởng
may 1
Công ty
Cơ sở may da thêu in
số 10 Thành Công
Cơ sở dệt thảm len 114
Nguyễn Lương Bằng
Phân xưởng dệt
thảm len
Phân xưởng
may
Phân xưởng
may da
5
Chế thử
Duyệt mẫu + thông
số kỹ thuật
Tổ
cắt
Tổ may
Phân xởng
Tổ là KCS
Thành
phẩm
Đóng
gói
Nhập
k
h
Đơn đặt hàng
Giao hàng
Chuyên đề thực tập
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty may Chiến Thắng
Công ty may Chiến Thắng tổ chức bộ máy quản lý theo một cấp:
+ Ban giám đốc gồm 1 tổng giám đốc phụ trách chung và 3 phó tổng giám đốc chụi
trách nhiệm từng phần việc cụ thể là lĩnh vực kỹ thuật, lĩnh vực kinh doanh, lĩnh vực
điều hành
+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ thiết kế mẫu mã sản phẩm của công ty theo hợp
đồng của khách hàng, lập định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán kinh doanhtoàn công ty, phân
tích hoạt động kinh tế, tổ chức thợc hiện các biện pháp quản lý tài chính, lập dự án
đầu t
vệ
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
kỹ thuật
Phó tổng giám đốc
kinh doanh
Phó tổng giám đốc
điều hành
P
Phục
vụ
SX
P
Kinh
doanh
XNK
P
KD
tiếp
thị
P
Tài
vụ
VP
Công
ty
P
Tổ
chức
P
toán và chế độ quản lý kinh tế, tài chính.
Phòng tài vụ của công ty gồm 10 thành viên đều có trình độ đại học phụ trách
các phần hành sau:
- Kế toán trởng: là trởng phòng tài vụ có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, báo
cáo số liệu cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho Giám đốc, tổ chức
lãnh đạo chung toàn phòng. Làm công tác đối nội, đối ngoại, ký kết hợp đồng kinh
tế kiêm phụ trách chung về vốn và giá cả.
- Kế toán phó: Là phó phòng kế toán , là ngời trực tiếp giúp việc cho kế toán tr-
ởng khi kế toán trởng đi vắng, ngoài racòn làm công việc kế toán tổng hợp
- Kế toán tiền mặt và ngân hàng: Viết phiếu thu, phiếu chi, phát hành séc
Hàng quý, lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng có quan hệ giao dịch
- Kế toán nguyên vật liệu: có 2 nhân viên theo dõi việc mua, bán, xuất vật liệu
Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C
8
Chuyên đề thực tập
- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản công nợ với khách hàng và với các
nhà cung cấp
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán cửa hàng: Có
nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hình
các cửa hàng
- Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, doanh
thu bán hàng và các nghiệp vụ phát sinh khác liên quan đến quá trình tiêu thụ
- Kế toán công cụ dụng cụ: theo dõi việc mua bán , xuất sử dụng công cụ dụng
cụ
- Kế toán TSCĐ kiêm phân bổ lơng: Căn cứ vào sổ lơng và báo cáo sản phẩm
nhập kho do phòng tổ chức lao động tiền lơng chuyển đến tiến hành phân bổ tiền l-
ơng cho các phân xởng, trích BHXH. Theo dõi đánh giá biến động về TSCĐ, căn cứ
vào tỷ lệ khấu hao đã đăng ký với đối với từng loại TSCĐ để tiến hành trích, phân bổ
khấu hao.
Sơ đồ 2.4. Mô hình bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản công nợ với khách hàng và với các
nhà cung cấp
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán cửa hàng: Có
nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hình
các cửa hàng
- Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, doanh
thu bán hàng và các nghiệp vụ phát sinh khác liên quan đến quá trình tiêu thụ
- Kế toán công cụ dụng cụ: theo dõi việc mua bán , xuất sử dụng công cụ dụng
cụ
- Kế toán TSCĐ kiêm phân bổ lơng: Căn cứ vào sổ lơng và báo cáo sản phẩm
nhập kho do phòng tổ chức lao động tiền lơng chuyển đến tiến hành phân bổ tiền l-
ơng cho các phân xởng, trích BHXH. Theo dõi đánh giá biến động về TSCĐ, căn cứ
vào tỷ lệ khấu hao đã đăng ký với đối với từng loại TSCĐ để tiến hành trích, phân bổ
khấu hao.
b. Hình thức sổ kế toán áp dụng.
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, trình độ nghiệp vụ
chuyên môn của các nhân viên kế toán, công ty may Chiến Thắng tổ chức ghi sổ kế
toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ đợc áp dụng ở công ty bao gồm các loại sổ
kế toán sau:
Nhật ký chứng từ.
Các thẻ, sổ chi tiết.
Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C
10
Chuyên đề thực tập
Các bảng kê.
Sổ cái.
Trình tự hạch toán ở công ty theo hình thức nhật ký chứng từ có thể khái quát
theo sơ đồ sau.
sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng. Đây là hình thức tuy không mới
mẻ nhng lại là loại hình sản xuất đặc thù của ngành may nớc ta hiện nay nói chung
và của công ty may Chiến Thắng nói riêng và còn nhiều vấn đề cần đợc tiếp tục
nghiên cứu, xem xét.
1. Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty may Chiến Thắng.
Trong loại hình sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng có rất nhiều
điểm khác biệt so với các loại hình sản xuất khác mà điểm khác biệt lớn và rõ nét
nhất là yếu tố chi phí sản xuất. Trong loại hình sản xuất này, chi phí nguyên vật lệu
trực tiếp chiếm tỷ trọng rất nhỏ(có thể nói là không đáng kể) trong tổng giá thành
thành phẩm sản xuất. Sở dĩ có điều đó là do NVL chính, phụ đều do khách hàng
chịu trách nhiệm đa đến cho công ty theo đúng chủng loại, quy cách, phẩm chất đã
ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, trong những trờng hợp nhất định cũng có thể bên đặt
gia công không cung cấp đầy đủ phụ liệu hoặc nhờ công ty mua hộ(theo thoả thuận
của hợp đồng).
Do vậy, đặc điểm rõ nét của loại hình sản xuất gia công cho khách hàng là
CPNVL chính không có trong giá thành và CPNVL phụ có những đơn hàng có nhng
chiếm tỷ trọng rất nhỏ(không đáng kể) trong tổng giá thành sản xuất sản phẩm.
2. Phân loại chi phí sản xuất ở công ty may Chiến Thắng.
Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C
12
Chuyên đề thực tập
Chi phí sản xuất của công ty may Chiến Thắng đợc phân loại dựa trên căn cứ
mục đích và công dụng của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với loại hình sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng thì toàn bộ
chi phí sản xuất kinh doanh của công ty đợc chia ra thành:
- Chi phí sản xuất để chế tạo sản phẩm: đây là toàn bộ CP liên quan đến việc
sản xuất gia công sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý và
phục vụ sản xuất trong phạm vi các xí nghiệp thành viên. Trong đó, lại đợc chia ra
thành các khoản mục nh:
+ Chi phí NVL trực tiếp: chỉ tính phần chi phí vật liệu phụ để gia công chế biến
mức chi phí sản xuất cho từng mã hàng và đa xuống các xí nghiệp thực hiện.
Nhờ có sự phân công theo dõi, quản lý chi phí sản xuất có hệ thống nh vậymà chi
phí sản xuất ở công ty đợc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, phát huy đợc tính sáng tạo,
chủ động trong sản xuất, làm lợi cho từng xí nghiệp và cả công ty.
4. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty may Chiến Thắng.
Một trong những nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là phải xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí. Đây là khâu đầu tiên và
có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất.
Công ty may Chiến Thắng có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục. Sản
phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục khác nhau(cắt, may, là ) đ ợc
thực hiện trong phạm vi từng phân xởng. Sản phẩm của giai đoạn này là đối tợng chế
biến của giai đoạn tiếp theo. Riêng trong giai đoạn may sản phẩm lại chia nhỏ thành
nhiều bộ phận chi tiết, nh: cổ, thân, tay, sản phẩm đ ợc giao cho nhiều ngời sản
xuất. Đến khâu cuối cùng mới ghép lại thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Do đặc điểm sản xuất này và cũng để đáp ứng yêu cầu quản lý và công tác hạch
toán nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là theo từng phân xởng, trong
từng phân xởng các chi phí lại đợc tập hợp theo từng mã sản phẩm
Công ty vận dụng phơng pháp KKTX để hạch toán hàng tồn kho nên việc hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty cũng theo phơng pháp
KKTX
Kỳ hạch toán tập hợp chi phí công ty áp dụng là một tháng
5. Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất ở công ty may Chiến
Thắng
Vì các phân xởng có quy trình công nghệ, đặc điểm sản xuất tơng tự nh nhau
nên việc tập hợp chi phí sản xuất ở các phân xởng là giống nhau. Trong phạm vi bài
viết này, em xin trình bầy kỹ phơng pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm của
phân xởng 1- Thành Công để khái quát công tác kế toán chi phí và tính giá thành
của công ty.
5.1 . Ph ơng pháp và quy trình tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C
xuất cho tờng phân xởng và định mức kỹ thuật tiêu hao do phòng kỹ thuật công ty
cung cấp
Căn cứ vào phiếu xuất kho, nhân viên hạch toán ở dới phân xởng tính toán và lập
phiếu theo dõi bàn cắt (Biểu số 2) để hạch toán số lợng vải xuất kho, số đã cắt
cũng nh số thừa, thiếu ngay trên bàn cắt. Trong đó, ghi rõ số lợng từng loại vải mỗi
Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C
15
Chuyên đề thực tập
lần cắt, số lợng tiêu hao thực tế cho mỗi mã hàng, số lợng thừa, thiếu so với hạch
toán bàn cắt
Biểu số 1: Phiếu xuất kho
Ngày 20 tháng 1 năm 200 Số 19/1
Họ và tên ngời nhận hàng: Chị Hơng phân xởng 1- Thành Công
Lý do xuất kho: sản xuất hàng Nga mã Karl sản xuất 1004 sản phẩm
Xuất tại kho: Nguyên Thành Công
Số
tt
Tên nh n hiệu, quyã
cách, chủng loại vật t
Mã
số
đơn
vị
Số lợng
Yêu cầu Thực xuất
1 Vải chính #26 m 1410,5
2 Vải chính # 36 m 1410,5
3 Lụa m 80
4 Dựng 92 cm m 252,98
Cộng