84 Thực trạng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Đại Thanh - Pdf 20

Lời nói đầu
Từ khi có sự đổi mới nền kinh tế thị trờng từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp luôn luôn phải tự chủ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình và nhà nớc chỉ đóng vai trò định hớng. Điều đó có nghĩa
các doanh nghiệp bắt buộc phải chủ động tìm kiếm các nguồn lực đầu vào cũng
nh các nguồn lực đầu ra. Doanh nghiệp phải tự bù đắp trang trải chi phí và đảm bảo
có lãi. Ngày nay, nền kinh tế thị trờng phát triển nh vũ bão. Chính vì vậy, các
doanh nghiệp phải tạo cho sản phẩm của mình có thế đứng trên thị trờng có nh vậy
doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đợc. Để sản phẩm chiếm vị thế cao
trong thị trờng trớc hết phải đảm bảo điều kiện chất lợng, mẫu mã, giá cả, thời
gian.
Không phải bất cứ mặt hàng nào có chất lợng cao cũng đợc ngời tiêu dùng
chấp nhận ngay. Mà nó cần phải có giá cả hợp lý, phù hợp với mức thu nhập của
ngời tiêu dùng. Đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay phần lớn ngời tiêu
dùng đều có mức thu nhập thấp nên điều họ quan tâm nhất đó là giá cả. Chính vì
vậy hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí là biện pháp cơ bản nhất để tăng lợi
nhuận và tạo đợc sức cạnh tranh trên thị trờng.
Muốn đạt đợc đỉnh cao của kinh doanh , doanh nghiệp phải có các tổ chức
hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hợp lý đảm bảo điều kiện
đúng , đủ để cung cấp thông tin chính xác cho đối tợng quan tâm . Thông tin chi
phí và giá thành sản phẩm có ý nghĩa sâu sắc đối với quản trị doanh nghiệp, vì trên
cơ sở thông tin đó ngời quản lý mới xây dựng đợc một cơ cấu hợp lý nhất trong
kinh doanh.
Hiện nay, trên nền kinh tế thị trờng Việt Nam tiêu thức tập hợp chi phí và giá
thành sản phẩm là điều quan tâm nhất đối với nhà kinh doanh cũng nh ngời tiêu
dùng . Chính vì thế mà trong thời gian đi thực tập tại công ty TNHH Đại Thanh tôi
đã đi xâu nghiên cứu Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
3
của công ty. Qua thời gian đi thực tế và nghiên cứu học tập trong nhà trờng , tôi
xin đóng góp ý kiến của mình về công tác kế toán và tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm thông qua chuyên đề này .

hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm )
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại có nội
dung kinh tế cũng nh mục đích công dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất do
đó công tác quản lý cũng nh công tác kế toán đói với các loại chi phí cũng khác
nhau.
5
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí
thì phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp
a.Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp , quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
thống nhất của nó. Chi phí đợc sắp xếp thành các loại khác nhau mỗi loại gọi là
một yếu tố chi phí sản xuất mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng
vào việc gì. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí đợc chia làm 7
yếu tố sau :
- Yếu tố nguyên liệu , vật liệu : Bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ... Sử dụng vào sản xuất và kinh
doanh .
- Yếu tố nhiên liệu : động lực sử dụng vào quá trình sản xuất và kinh doanh trong
kỳ .
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng : Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ
cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên .
- Yếu tố bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn : Trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên
chức .
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định : Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh
trong kỳ .
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh .

quan hệ với đối tợng chịu chi phí .
- Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí .
Mỗi cách phân loại chi phí đều có những tác dụng nhất định trong công tác
quản lý chi phí cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp .
Tuy nhiên để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm các doanh
nghiệp sản xuất thờng phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục nh đã trình bày ở
trên và công ty TNHH Đại Thanh cũng tiến hành chi phí sản xuất theo cách này .
2/ Giá thành sản phẩm .
a. Khái niệm giá thành sản phẩm .
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất luôn luôn tồn tại hai mặt đối
lập nhau nhng có liên quan mật thiết với nhau, đó là : Các chi phí mà các doanh
nghiệp đã chi ra và kết quả thu đợc sản phẩm công việc hoàn thành. Nh vậy doanh
nghiệp phải tính đợc chi phí bỏ ra để sản xuất đợc sản phẩm .
Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành . Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn
để tái sản xuất tại doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp .
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau đó là chi phí sản xuất
đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối lợng sản phẩm, công
việc lao vụ đã hoàn thành .
Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi
phí vào những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành . Giá thành không những
là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các yếu tố đầu
8
vào của quá trình sản xuất mà còn là căn cứ để tính toán xác định hậu quả kinh tế
các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp .
Nh vậy giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật t tiền vốn trong quá trình sản

thụ sản phẩm của sản phẩm QLDN
Theo cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh ( lãi , lỗ ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh .
3/ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt nhng có
quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên xét về mặt lợng thì chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm lại không giống nhau .
Chi phí sản xuất luôn gắn với một chu kì nhất định, còn giá thành sản phẩm
gắn liền với sản phẩm, công việc nhất định .
Chi phí sản xuất trong kì bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trớc trong
kì nhng cha phân bổ cho kì này. Trong khi đó giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một
phần chi phí thực tế phát sinh hoặc một phần chi phí kì trớc chi phí sản xuất làm dở
đầu kì .
II. Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
1/ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
10
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung
kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau. Do đó để hạch toán đúng đắn
chi phí sản xuất cần sác định những phạm vi , giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập
hợp - đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết cho
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công
tác kế toán chi phí sản xuất nếu xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp
với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp .
Để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí cần căn cứ vào đặc điểm tổ
chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa điểm
phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của

3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên .
a/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ vào các chứng từ xuất kho để
tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực tiếp và tập hợp theo các đối tợng đã xác
định .
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại vật liệu chính,
vật liệu phụ , công cụ , dụng cụ... dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm . Trờng
hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp , gia công thêm thành phẩm ,
sản phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp .
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến
hành theo các phơng pháp phân bổ gián tiếp .
Để tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán cần xác định
trị giá nguyên liệu , vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhng
cuối kỳ cha sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để loại ra khỏi chi phí trong kỳ .
Chi phí thực tế Trị giá Trị giá NVL Giá trị phế
nguyên vật liệu = nguyên vật liệu - còn lại cuối kỳ - liệu thu hồi
trực tiếp trong kỳ xuất đa vào sử dụng cha sử dụng ( Nếu có )
12
Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp có liên quan tới nhiều đối tợng khác nhau . Để phân bổ cho các đối tợng
cần phải xác định lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý . Tiêu thức phân bổ hợp lý là
tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu
thức phân bổ của các đối tợng .
Việc phân bổ đợc thực hiện bằng công thức sau:

C
i
= C x T

công trực tiếp , tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia
vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp .
c/ Kế toán chi phí sản xuất chung .
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ , quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng , tổ đội sản xuất nh : Chi phí về tiền lơng phải
trả nhân viên quản lý phân xởng , chi phí về vật liệu công cụ , dụng cụ dùng cho
quản lý phân xởng , chi phí về vật liệu , công cụ , dụng cụ dùng cho quản lý phân
xởng chi phí khấu hao tài sản cố định .
Chi phí sản xuất chung thờng hoạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh
chi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hợp
lý nh : Định mức chi phí sản xuất chung , chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp .
Kế toán chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK 627. Dùng để phản ánh
chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm .
Ta có sơ đồ sau:
Sơ đồ:
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )
TK621 TK154 TK 152
D đầu kỳ
* * *
Phế liệu thu hồi do
Kết chuyển chi phí NVLTT sản phẩm hỏng
14
TK 622 TK138

Kết chuyển chi phí Bồi thờng phải thu do
Nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hỏng
TK 627 TK 155
Giá thành sản xuất

Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế Gía thực tế Hao hụt
vật liệu = NVL tồn + NVL nhập - NVL tồn - mất mát
xuất dùng đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ (Nếu có)
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ , để xác định đợc giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất dùng cho các nhu cầu : Sản xuất , chế tạo sản phẩm , phục vụ quản lý
sản xuất , phục vụ bạn hàng hay quản lý doanh nghiệp... Lại phải căn cứ vào số
liệu hạch toán chi tiết mới có thể bóc tách riêng cho từng đối tợng đợc . Đây là nh-
ợc điểm lớn của phơng pháp này trong công tác quản lý , khi mà trong kỳ nhìn vào
các tài khoản kế toán ta không thể biết cụ thể về tình hình xuất dùng , sử dụng
nguyên vật liệu nh thế nào .
Để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng
TK 631 giá thành sản xuất . Trong trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức các phân
xởng , bộ phận sản xuất phục vụ , hoạt động tự chế hay thuê ngoài gia công chế
biến thì mọi chi phí liên quan tới các hoạt động trên đều đợc tập hợp vào TK 631 .
TK 631 cũng đợc hạch toán chi tiết cho từng phân xởng , bộ phận , tổ đội sản xuất
và loại nhóm sản phẩm...
Việc tập hợp chi phí sản xuất vào TK 631 theo các khoản mục chi phí quy
định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm
(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 154 TK 631 TK 154
16
Chi phí sản phẩm Chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
TK 621
Kết chuyển chi phí
x nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622
Kết chuyển chi phí
x nhân công trực tiếp TK 632


D
ck
= x K
d
K
tp
+ K
d

Trong đó :
D
ck
: Giá trị sản phẩm làm dở dang cuối kỳ
D
đk
: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ
C
tk
: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
K
d
: Khối lợng sản phẩm làm dở
K
tp
: Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên
tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn
công nghệ sau đợc đánh giá theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn công nghệ
trớc đó

K
dd
: Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
K
ht
: Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nh chi phí nhân công
trực tiếp , chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức
độ hoàn thành .
C
đk
+ C
tk

C
ck
= x K
dd

K
ht
+ K
dd

Trong đó :
19
K
dd
= K
dd

Do đó đối tợng tính giá thành cụ thể trong các doanh nghiệp là:
- Từng sản phẩm , công việc , đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Từng chi tiết bộ phận sản phẩm
- Công trình hạng mục công trình
Đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thành
sản phẩm , lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp , tổ chức công nghệ tính
giá thành hợp lý , phục vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành .
Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau . Mối quan hệ đó thể hiện ở việc tính giá
thành sản phẩm phải sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp . Ngoài ra một đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất .
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán còn phải xác định kỳ
tính giá thành . Kỳ tính giá thành là thời điểm bộ phận kế toán giá thành cần tiến
hành công việc tính giá cho các đối tợng tính giá .
Trên cơ sở đặc diểm tổ chức sản xuất sản phẩm , chu kỳ sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp mà có thể áp dụng 1 trong 3 trờng hợp sau :
+ Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục
thì kỳ tính giá thành là hàng tháng .
+ Trờng hợp sản xuất mang tính thời vụ, chu kỳ sản xuất dài kỳ tính giá thành
là hàng năm hay kết thúc mùa vụ .
+ Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng chu
kỳ sản xuất dài sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu
21
kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm là sản phẩm mà hàng loạt
sản phẩm đã hoàn thành .
2/ Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm .
Xuất phát từ đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành , mối quan hệ giữa đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà có nhiều phơng pháp
tính giá thành khác nhau.

Tỷ lệ giá thành =
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Căn cứ vào tỷ lệ tính giá thành và tiêu chuẩn phân bổ của từng quy cách phẩm
cấp sản phẩm , xác định tổng giá thành thực tế và giá thành thực tế đơn vị của từng
quy cách .
Tổng giá thành thực tế = Tiêu chuẩn phân bổ x Tỷ lệ
từng quy cách sản phẩm có trong từng quy cách giá thành
Tổng giá thành thực tế
Giá thành đơn vị =
Khối lợng sản phẩm
Với công ty Đại Thanh giá thành sản xuất sản phẩm chỉ khác nhau ở các
phẩm cấp đó là dây cáp điện (AC) làm từ nguyên vật liệu nhôm và thép, dây cáp
(A) làm từ nguyên vật liệu nhôm vì thế doanh nghiệp chỉ tính giá thành sản xuất
theo 2 phân nhóm này.
23
Trong cùng một phân nhóm có các kích cỡ khác nhau nhng chi phí sản xuất
và quy trình công nghệ là nh nhau nên việc tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp
chỉ tính chung theo từng loại chứ không tính riêng cho từng kích cỡ . Đặc biệt trên
thực tế việc tính toán giá thành sản phẩm hết sức khó khăn và rắc rối \
24
Phần II
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty đại thanh
I . Đặc điểm và tình hình chung của công ty Đại Thanh
Công ty TNHH Đại Thanh là một doanh nghiệp nhỏ do UBND Thành phố Hà
Nội thành lập và quản lý. Nhiệm vụ chính của công ty là chuyên sản xuất dây cáp
đồng nhôm phục vụ trong nớc. Nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp đó là đồng
, nhôm và thép đều đợc nhập từ nớc ngoài
Là một doanh nghiệp nhỏ vì thế đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty
không nhiều , 90 công nhân ( toàn bộ là nam ) , 11 cán bộ

Chỉ tiêu Năm 1995 Năm 1996
Sản lợng SX
Doanh thu
120 ( Tấn )
3.168.000.000
232 ( Tấn )
6.153.568.000
Năm 1999 nhờ có chính sách đổi mới của đảng và nhà nớc nền kinh tế Việt
Nam đã đạt đợc những bớc phát triển đáng ghi nhận . Đặc biệt là nghành điện đã
phát triển một cách vợt bậc về cả xây dựng các nhà máy sản xuất điện lẫn hệ thống
truyền tải và phân phối điện . Đồng thời mở rộng hệ thống điện vào các vùng sâu
vùng xa , tạo điều kiện nâng cao đời sống kinh tế văn hóa nhân dân các dân tộc
Việt Nam . Nh vậy nhu cầu về hệ thống truyền tải và lới điện rất lớn . Chính vì thế
đòi hỏi doanh nghiệp phải có quy mô sản xuất lớn và công nghệ trình độ khoa học
kỹ thuật cao hơn . Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng về chất lợng sản xuất , khối l-
ợng sản phẩm , giá thành , giá bán
Tháng 5 năm 1999 đợc sự cho phép của UBND Thành phố Hà Nội doanh
nghiệp quyết định thành lập công ty TNHH Đại Thanh . Với 65 công nhân trong
đó 2/3 công nhân đợc đọc qua sơ cấp về sử dụng máy móc thiết bị , và DN đầu t
26
mua thêm 10 máy rút , 7 máy bọc , các máy trong xởng đều đợc nâng cấp hết . Nh
vậy doanh nghiệp đã tự chủ thay đổi bộ máy quản lý từ mô hình hợp tác xã thành
mô hình công ty với nhiều phân xởng sản xuất . Năm 2000 công ty đã nhận sản
xuất 2 dây truyền sản xuất dây cáp AC trị giá 20 tỷ đồng và đến hết quý II/2000
doanh nghiệp đã hoàn thành xong hợp đồng .
Là một đơn vị có bề dầy kinh nghiệm sản xuất dây cáp đồng , nhôm , công ty
đã cung cấp cho nhiều công trình điện từ miền Nam trở ra , chất lợng sản phẩm cao
, giá cả hợp lý , sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị trờng . Do đó doanh nghiệp
mỗi lúc nhận đợc nhiều đơn đặt hàng hơn và nhận sản xuất những dây truyền sản
xuất có giá trị lớn thể hiện qua số liệu sau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status