Học viện tài chính
Lời mở đầu
Trong gần hai thập kỷ qua, dới ánh sáng của các nghị quyết đại hội Đảng
Cộng Sản Việt Nam, nền kinh tế nớc ta đã đi vào ổn định và phát triển. Việt
Nam từ chỗ vận hành nền kinh tế tập trung bao cấp đã chuyển sang phát triển
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đã đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi
mới hệ thống công cụ quản lý mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành
quan trọng. Kế toán là công cụ quản lý hiệu quả tài sản, tiền vốn và quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, đồng thời là nguồn cung
cấp thông tin và số liệu đáng tin cậy để nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế,
kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các ngành, các lĩnh vực. Vì vậy việc đổi
mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp với yêu cầu của cơ chế quản lý mới
là một vấn đề bức xúc và cần thiết.
Trong công tác kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là một thành phần quan trọng vì mục tiêu đặt ra của
các nhà quản lý là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm, một mặt làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ng-
ời lao động, mặt khác đảm bảo sự tồn tại và cũng cố vị thế của doanh nghiệp
trong cạnh tranh. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác và kịp
thời, đúng đối tợng, đúng phơng pháp, và đúng chế độ quy định. Chính vì vậy
công tác kế toán này luôn đợc sự quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo và toàn thể
cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Hiệp Hng
Là sinh viên chuyên ngành kế toán trờng Học Viện Tài Chính, từ những
nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác kế toán, trong thời gian thực
tập tại công ty TNHH Hiệp Hng, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty
TNHH Hiệp HngVới ba phần nh sau:
Ch ơng 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
đó có thể thấy đợc kết quả thu đợc là cao hay thấp.
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao lao động sống và lao động vật hoá,
để quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta phải quản lý chặt
chẽ những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất.Trong quá trình quản lý ngời ta
thờng sử dụng những công cụ quản lý kinh tế khác nhau sao cho phù hợp đối
với từng doanh nghiệp nh hạch toán thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt
động kinh tế. Trong đó kế toán đợc coi là một công cụ quan trọng nhất, vì với
chức năng ghi chép tính toán phản ánh và giám đốc một cách thơng xuyên liên
tục của lao động vật t, tiền vốn, kế toán sử dụng cả thớc đo giá trị và thớc đo
hiện vật để quản lý chi phí. Do đó có thể cung cấp một cách kịp thời số chi phí
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu chi phí sản xuất đối
với từng loại sản phẩm lao vụ dịch vụ. Căn cứ vào đó chủ doanh nghiệp biết đợc
tình hình doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm hay lãng phí. So sánh định mức chi
phí với chi phí thực tế bỏ ra từ doanh nghiệp có thể đa ra những quy định phù
hợp với điều kiện thực tế.
Một khi doanh nghiệp tiết kiệm đợc chí sản xuất, giảm giá thành, sản
phẩm vẫn đảm bảo, chất lợng uy tín của công ty sẽ ngày càng khẳng định.Vì kế
toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm không thể thiếu đợc khi thực hiện
chế độ hạch toán kế toán.
Để biết đợc nội dung, phạm vi, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm thì trớc hết chúng ta tìm hiểu về bản chất phân loại của
chi phí và tính giá thành.
1.2 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
2
Học viện Tài chính
phải quan tâm đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp mình vì nó ảnh hởng trực
sản xuất vào từng loại từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất của chi phí ( hoặc gọi là yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh)
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc chia thành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ
-Chi phí ban đầu: Đó là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm
chuẩn bị từ trớc để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ ban đầu của chi phí để
sắp xếp thành các yếu tố chi phí khác nhau không kể chi phí đó phát sinh ở địa
điểm nào, dùng vào việc gì. Khi đó chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành
các yếu tố sau: Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
3
Học viện Tài chính
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
-Chi phí luân chuyển nội bộ: Là chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và công tácphát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thành các
yếu tố chi phí nói trên cho biết kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh
nghiệp chi ra và cũng là căn cứ để lập thuyết minh báo cáo tài chính, chỉ có
thông tin cho quản trị doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện dự toán chi
phí.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng
kinh tế :
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,căn cứ
vào công dụng kinh tế của chi phí, thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia
thành:
nghiệp.Nh chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng-KHTSCĐ
dùng chung toàn doanh nghiệp...
*Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp. Chi phí
khác bao gồm:
- Chi phí hoạt động tài chính: Những chi phí và khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động về vốn nh: chi phí đầu t tài chính, chi p0hí liên quan cho vay vốn.
- Chi phí bất thờng: Nh chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ,các khoản tiền
phạt...Bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài. chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo mục đích công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở kế toán tập hợp CPSX tính giá
thành và định mức chi phí tính cho kỳ sau
Ngoài 2 cách phân loại chủ yếu trên để phục vụ trực tiếp cho công tác
quản lý, công tác kế toán, chi phí còn đợc chia theo các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Chi phí đợc chia thành 3 loại: Chi phí khả biến (biến phí)
Chi phí bất biến (định phí)
Chi phí hỗn hợp
- Chi phí khả biến (biến phí): Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ
với sự thay đổi của mức độ hoạt động.
- Chi phí bất biến (định phí): Là các chi phí mà tổng số không thay đổi
khi thay đổi về khôi lợng hoạt động thực hiện.
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của
định phí và biến phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, để phân
tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định cần thiết để hạ giá
thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Cụ thể: đối với định phí cần phấn đấu để nghiên cứu hiệu quả chi phí
trong sản xuất kinh doanh. Còn đối với biến phí, phơng hớng chính là tiết kiệm
tổng chi phí cho một đơn vị khối lợng hoạt động.
- Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản
xuất có tính chất chung, nh chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất,
chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lợng sản xuất, hạ
thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là một căn cứ
quan trọng để định giá bán và xác định giá bán cũng nh xác định hiệu quả kinh
tế của hoạt động sản xuất.
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để nâng cao chất lợng quản lý giá thành và tổ chức công tác tính giá
thành sản phẩm một cách chính xác nhanh chóng và kịp thời, trong lý luận cũng
nh trong thực tiễn ngời ta thờng phân loại giá thành theo các tiêu thức khác
nhau. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và tiêu thức sử dụng, giá thành đợc phân
thành hai loại chính sau đây:
Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch đợc
bộ phận kế hoạch của Doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc
khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
6
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà Doanh nghiệp kinh doanh.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, chúng là hai mặt của quá trình sản xuất: chi phí sản xuất là cơ sở để tạo
nên giá thành sản phẩm, còn giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất đã
bỏ ra để có đợc sản phẩm đó. Trong quan hệ này chi phí sản xuất và giá thành
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
7
Giá thành
toàn bộ
của sản
phẩm tiêu
thụ
Giá thành
sản xuất
của sản
phẩm tiêu
thụ
Chi phí
bán háng
tính cho
sản phẩm
tiêu thụ
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp tính
cho sản phẩm
tiêu thụ
= + +
khi có giá thành sản phẩm chính xác, mà tính chính xác của giá thành sản phẩm
lại chịu ảnh hởng cảu kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy tổ chức tốt công
tác tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, kịp thời đúng đối tợng đúng
chế độ qui định, đúng phơng pháp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là yêu cầu
cấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan
tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chi tiêu phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm là tiền đề để hạch toán kinh doanh, xác định kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh từng loại sản phẩm.
Bên cạnh đó, tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là
căn cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi
phí và dự toán chi phí...
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm để đáp ứng tốt nhu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
8
Học viện Tài chính
doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hoạch toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn
kho (KKTX hay KKĐK) mà doanh nghiệp đã áp dụng.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bố chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố
chi phí và khoản mục giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố: định kỳ tổ chức phân tích
sẽ đợc tập hợp và phân bố theo một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã đợc xác
định. Do đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có nhiều loại khác nhau nên phơng
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
9
Học viện Tài chính
pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng khác nhau cho phù hợp với từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất.
* Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Đợc áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế
toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho
phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí
có liên quan.
* Phơng pháp phân bố gián tiếp:
Phơng pháp phân bố gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, mà không
thể tổ chức việc hạch toán ngay từ đầu cho từng đối tợng. Theo phơng pháp này
trớc hết phải tập hợp toàn bộ chi phí theo từng khoản mục, sau đó phân bố cho
từng đối tợng cụ thể theo một tiền thức phân bổ hợp lý theo công thức sau:
- Xác định hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ =
Xác định định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng
C
i
= T
i
x H
+ C
i
là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i
+ T
Chứng từ để hạch toán CPSXC là bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã
hội, bảng phân bổ VL, CCDC, bảng tính và phân bổ KHTSCĐ, các hoá đơn
dịch vụ mua ngoài, các phiếu chi tiền...
1.3.3.2. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Nội dung của kế toán tập hợp CPSX chịu ảnh hởng của hai phơng pháp
kế toán hàng tồn kho sau đây:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.3.3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp
PNVLTT: là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm
mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất,
chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ của các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp... Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa
thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp.
Phơng pháp hạch toán:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc xác định căn cứ vào số nguyên vật
liệu xuất kho dùng sản xuất sản phẩm cho từng đối tợng của kế toán vật liệu.
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành
theo các phơng pháp trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành theo các phơng
pháp trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ gián tiếp sao cho phù hợp với mối
quan hệ giữa chi phí và đối tợng tập hợp chi phí.
Các tiêu chuẩn thờng đợc lựa chọn để phân bổ CPNVLTT cho các đối t-
ợng tập hợp chi phí gồm:
- Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua
ngoài có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế
hoạch...
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân
bổ là : vật liệu chính, khối lợng sảm phẩm sản xuất..
Để tính chính xác chi phí nguyên vật liệu trức tiếp, kế toán cần xác định
Có TK liên quan
Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT để tính giá thành sản phẩm
Nợ TK 154 (hoặc TK 631 nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 621
1.3.3.2.2 Kế toán tập hợp CPNCTT
- CPNCTT: là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ bao gồm: tiền lơng chính, tiền lơng
phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân trực tiếp sản xuất. Không tính vào chi phí nhân công trực tiếp
các khoản trên của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản
lý doanh nghiệp.
Phơng pháp hạch toán: Đối với những khoản CPNCTT có liên quan đến
từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp. Đối
với những khoản CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán
trực tiếp đợc (nh tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp...) đợc tập hợp chung sau đó
chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tợng chịu chi phí liên quan.
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trự tiếp có thể là:
- Chi phí tiền công định mức
- Giờ công định mức...
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính cho từng đối tợng
căn cứ tỷ lệ trích theo quy định.
Trình tự kế toán tập hợp CPNCTT:
Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334, 338...
Cuối kỳ tiến hành phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp nh
sau:
Nợ TK 154
Có TtK 622 (THDN áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo PP
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung đợc thể hiện nh sau:
Khi phát sinh chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627
Có TK liên quan
Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung nh sau:
Nợ TK 154
Có TK 627 (THDN áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo PP
KKTX) hoặc
Nợ TK 631
Có TK 627 (THDN áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo PP
KKĐK)
1.3.3.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục sẽ đợc tập hợp
trên toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất. Chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp có thể tập hợp theo hai phơng pháp kế
toán tổng hợp hàng tồn kho. Phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp
kiểm kê định kỳ. Kế toán tuỳ thuộc vào việc áp dụng phơng pháp hạch toán
hàng tồn kho mà sử dụng tài khoản khác nhau.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo ph-
ơng pháp KKTX.
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang" để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp. (xem sơ đồ 1.1)
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
13
Tổng tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ
Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK. Doanh nghiệp sử dụng TK631 "Giá thành sản xuất" để tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
15
TK621
TK631
(1)Kết chuyển CP sản xuất
(2)Kết chuyển CP NVL TT
Kinh doanh dở dang đầu kỳ
TK622
(3)Kết chuyển CP
nhân công trực tiếp
(5) Kết chuyển chi phí sản
xuất dở dang cuối kỳ
TK627
(4) Kết chuyển CP
sản xuất chung
TK632
TK154
(6) Giá thành sản xuất sản
phẩm hoàn thành trong kỳ
CPSXC cố định không
phân bổ hạch toán vào
giá vốn hàng bán trong kỳ
Học viện Tài chính
1.4. Đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
ck
và D
dk
: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
C : Chí phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
S
ht
và S
d
: Số lợng sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
cuối kỳ
u điểm: phơng pháp đánh giá này đơn giản, khối lợng tính toán ít, xác
định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đợc kịp thời phục vụ cho việc tính giá
thành nhanh chóng.
Nhợc điểm: Thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác
không cao vì không tính đến các chi phí chế biến.
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh
nghiệp mà khoản mục chi phí vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dơ
dang cuối kỳ ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ.
Trong trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm phức tạp, chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất
kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ
sau phải tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang
theo công thức sau:
D
ck
=
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
S'
d
= S
d
x %HT
Đối với những sản phẩm có khối lợng sản phẩm dở dang ở các khẩu trên
dây chuyền sản xuất tơng đối đồng đều nhau, có thể coi mức độ hoàn
thành chung của tất cả sản phẩm dở dang là 50% để tính. Nh vậy sẽ
giảm bớt đợc khối lợng công việc xác định mức độ hoàn thành của từng
công đoạn mà vẫn đảm bảo tính hợp lý và độ tin cậy cần thiết của thông
tin. Phơng pháp này còn gọi là phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
theo mức độ hoàn thành.
u điểm: So với phơng pháp trớc, phơng pháp này đảm bảo tính hợp lý
hơn và độ tin cậy cao hơn vì chúng đợc tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí
.
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều hơn phơng pháp trớc, hơn nữa
việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công
đoạn của dây chuyền sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ quan.
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có định mức kinh tế kỹ thuật
xác định chính xác mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang phù hợp với
doanh nghiệp có khối lợng sản phẩm dở dang lớn và chênh lệch là dở đầu kỳ và
cuối kỳ nhiều, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn.
Trong trờng hợp sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất, theo
phơng pháp này sản phẩm dở dang ở giai đoạn sau đợc tính nh sau:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu:
D
ck
=
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung:
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
phẩm, hoặc có thể là nửa thành phẩm, chi tiết bộ phận, đơn đặt hàng hày hạng
mục công trình.
Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng
pháp tính giá thành ở Doanh nghiệp đó.
1.5.2. Kỳ tính giá thành
Trong công tác tính giá thành, kế toán có nhiệm vụ xác định kỳ tính giá
thành. Xác định tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý đảm
bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế, phát huy đợc vai trò kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.
Mỗi đối tợng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp. Thông thờng
các Doanh nghiệp sản xuất với khối lợng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất xen kẽ
liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là vào thời điểm cuối mỗi tháng. Còn
nếu Doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
18
Học viện Tài chính
hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loại sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết
thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loại sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành
thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoàn thành.
1.5.3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi
phí đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng hợp giá thành và giá thành đơn vị theo
từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành.
Sau khi đã tập hợp đợc toàn bộ chi phí của doanh nghiệp trong kỳ, đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm. Tuỳ
thuộc và đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và đối tợng tính giá thành, mà doanh nghiệp lựa chọn một trong
1.5.3.5.Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ tính giá thành
1.5.3.6. Phơng pháp tính giá thành lọại trừ chi phí sản xuất phẩm phụ
1.5.3.7.Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Tóm lại : có rất nhiều cách tính giá thành sản phẩm. Vì vậy tuỳ từng
điều kiện của doanh nhiệp mà có sự vận dụng từng phơng pháp cho thích hợp
1.6. Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Sổ kế toán tổng hợp là loại sổ kế toán đợc sử dụng để ghi các hoạt động
kinh tế tài chính liên quan theo các TK kế toán tổng hợp
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng những mẫu
số kế toán thuộc hình thức đó để cung cấp những thông tin kế toán kịp thời,
đầy đủ và chính xác.
Hiện nay trong các doanh nghiệp thờng sủ dụng các hình thức kế toán
sau: Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái, Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình
thức kế toán Nhật ký chung, hình thức Nhật ký chứng từ. Cụ thể:
Hình thức kế toán ..... Nhật ký sổ cái ....:
Các sổ kế toán tổng hợp sử dụng trong hình thức Nhật ký sổ cái gồm có
Nhật ký Sổ cái.
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết đợc mở tuỳ thuộc theo yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp, trong hình thức này để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm doanh nghiệp có thể mở các sổ bảng kế toán sau:
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH ( VL, CCDC, KHTSCĐ ....)
Số chi tiết các TK621, 622, 627, 154 (631)
Nhật ký sổ cái TK 621, 622, 627...
Bảng tính giá thành sản phẩm.
Hình thức kế toán ....Chứng từ ghi sổ....:
Sổ kế toán tổng hợp dùng trong hình thức này gồm có:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các TK.
Việc tập hợp chi phí sản phẩm đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợp
chi phí và sổ cái các TK 154(631), TK621, TK622, TK627. Cơ sở để ghi vào sổ
chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng là các chứng từ gốc các
máy:
- Tổ chức mã hoá các đối tợng:
Mã hoá các đối tợng đợc sủ dụng trong tất cả các hệ thống thông tin, đặc
biệt là hệ thống kế toán, mã hoá các đối tợng cho phép nhận diện tìm kiếm
một cách nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tợng trong quá trình xử lý thông
tin tự động đồng thời cho phép tăng tốc độ xử lý, chính xác giảm bớt khối lợng
công việc.
Để đạt đợc điều đó khi mã hoá các đối tợng cần phải đảm bảo mã hoá
đầy đủ đồng bộ có hệ thống phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
- Tổ chức chứng từ kế toán:
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán trong điều kiện ứng dụng
phần m ềm tin học vẫn phải đảm bảo các nôi dung sau:
Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ
Tổ chức hạch toán ban đầu
Tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán
Tổ chức luân chuyển chứng từ
- Tổ chức hệ thống kế toán:
Hệ thống TK do Nhà nớc ban hành, đợc qui định sử dụng thống nhất
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì vậy trong quá trình tổ chức công tác kế
toán nội dung kế toán trên máy nói riêng ngoài việc sử dụng các TK kế toán cấp
1, cấp 2 theo đúng nội dung phơng pháp ghi chép đã đợc quy định trong chế độ
kế toán hiện hành tuỳ thuộc vào qui mô, nghành nghề mà cái HTMLTK cấp 3,
4.... cho phù hợp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
21
Học viện Tài chính
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán
xác định hình thức kế toán: mỗi hình thức có hệ thống sổ kế toán và trình tự
thông tin hoá thông tin kế toán khác nhau.
Nhà máy Thêu may 130D - Thụy Khuê - Tây Hồ - Hà Nội.
Nhà máy Thêu may Pháp Vân - Từ Liêm - Hà Nội.
Phân xởng 1 nhà máy May xuất khẩu Hiệp Hng - Khu Công nghiệp Quế
Võ Bắc Ninh.
Công ty TNHH Hiệp Hng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thêu may xuất khẩu đã có nhiều năm kinh doanh sản xuất trong may công
nghiệp. Hiện nay công ty đang sử dụng khoảng 1000 lao động với lơng bình
quân theo đầu ngời là 700.000đ/1 tháng. Công ty có 3 phân xởng sản xuất chính
nên đảm bảo tốt cho sản xuất hàng may thêu xuất khẩu. Công ty đã tạo đợc uy
tín đối với nhiều bạn hàng và thị trờng ngoài nớc. Hiện nay thị trờng chủ yếu
xuất khẩu của công ty là Nhật Bản và các nớc EU. Hàng năm sản lợng của công
ty khoảng 600.000 bộ quần áo trẻ em và phụ nữ (1 bộ bình quân 2 đến 4 sản
phẩm)
Sau hơn 10 năm hoạt động công ty TNHH Hiệp Hng đã đạt đợc kết quả
rất đáng khích lệ. Chỉ tính trong các năm gần đây nhất, công ty đã tăng cờng
xuất khẩu trực tiếp và tổng doanh thu cũng nh số lợng xuất khẩu của công ty
cũng tăng lên hàng năm. Tổng thu năm 2004 của công ty đã đạt trên 50 tỷ đồng.
Mặt khác trong thời gian tới công ty cũng sẽ tìm kiếm thêm các khách
hàng mới ở các thị trờng tiềm năng: mở rộng xuất khẩu sang thị trờng Mỹ, vì
đây là thị trờng có sức tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất thế giới. Đây cũng là nền
tảng vững chắc để công ty mở rộng sang thị trờng EU và các thị trờng khác.
Phát huy những thành tích đã đạt đợc trong 10 năm đầu xây dựng và tr-
ởng thành, công ty TNHH Hiệp Hng đã nỗ lực vợt bậc, phấn đấu toàn diện và v-
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
23
Học viện Tài chính
ợt mức các chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đã đề ra, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối
với Nhà nớc, tìm tòi những hớng đi mới trong việc nâng cao chất lợng sản
phẩm, mở rộng thị trờng đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động, thu nhập
của ngời lao động không ngừng đợc tăng lên.
cho khách hàng
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ phản ánh hoạt động tài chính
giúp ban giám đốc hạch toán kết quả kinh doanh, tham mu cho giám đốc trong
việc chấp hành các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phòng kế hoạch vật t: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
24
Học viện Tài chính
điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh ở các phân xởng của công ty, tham mu
cho giám đốc về xác định phơng hớng sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ.
+ Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu thiết kế mẫu, xây dựng định mức kỹ thuật
cho mỗi sản phẩm, để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm, hớng dẫn cho các
phân xởng thực hiện.
Dới các phân xởng có các quản đốc phân xởng để đôn đốc tiến độ sản
xuất...
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
Công ty TNHH Hiệp Hng là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia
công hàng may mặc theo quy trình khép kín từ cắt, may, là, đóng gói bằng
các thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại chuyên dùng với số lợng sản phẩm tơng
đối lớn. Bao gồm các công đoạn chính sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Th LớpK39-21.14
25
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Phòng
XNK
Phòng
tổ chức
Phòng