Lời Nói Đầu
Trong nền kinh tế thị trờng,mỗi doanh nghiệp đều có đối thủ cạnh tranh,
đó không chỉ là sự cạnh tranh về nhãn hiệu mà còn là những đối thủ cạnh tranh
về mặt hàng, không chỉ là các công ty nội địa mà còn là các công ty đa quốc
gia. Sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế
cạnh tranh của mình, hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh để
không ngừng tăng cờng sức mạnh cạnh tranh cuả doanh nghiệp. Có thể thấy,
sức mạnh cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp không chỉ ở chất lợng sản phẩm đã
đợc thị trờng chấp nhận hay các biện pháp khuyếch trơng sản phẩm mà trớc hết
phụ thuộc rất nhiều vào giá cả sản phẩm có tính chất cạnh tranh hay không.
Các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm.Vì vậy, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
cũng nh tạo điều kiện để doanh nghiệp tìm ra các biện pháp hợp lý hoá giá
thành, nâng cao chất lợng sản phẩm luôn luôn đợc đặt lên hàng đầu đối với mỗi
doanh nghiệp.
Vấn đề này tuy không còn mới mẻ nhng nó là vấn đề mà mọi doanh
nghiệp quan tâm trong mọi lúc. Vậy các doanh nghiệp cần có biện pháp gì để
có thể đạt đợc mục tiêu, giảm chi phí hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất lợng
sản phẩm, tạo sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh
nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí,giá thành, mặt khác tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu hạ giá thành,
nâng cao chất lợng sản phẩm, đó chính là một trong những điệu kiện cạnh tranh
với sản phẩm của doanh nghiệp khác.
1
1
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một điều kiện
quan tâm của kế toán, nó còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản
Nhà máy nói riêng cũng nh quản lý vĩ mô của nhà nớc nói chung.
Với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta trong thời gian qua,
bên cạnh một số doanh nghiệp nhà nớc làm ăn yếu kém, đã có không ít những
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy thép Hà Nội.
Kết luận :
3
3
Phần I:
Một số đặc điểm chung của nhà máy thép Hà Nội
( Thuộc công ty cổ phần dịch vụ vận tảI trung ơng )
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch
vụ vận tải trung ơng.
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ơng đợc thành lập theo quyết định
số 2339AQD/TCCB do Bộ Trởng Bộ Giao Thông Vận Tải ký ngày 16/12/1987
Trong tình hình đổi mới nền kinh tế của đất nớc bớc vào cơ chế thị trờng
có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc. Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ơng ra
đời phù hợp với tình hình mới.
Khi mới thành lập công ty có tên là công ty dịch vụ vận tải trung ơng là
đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, hoạt độnh trong lĩnh vực vận tải hàng hoá
giao nhận, kho bãi
Sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, việc đổi mới và sắp
xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc thông qua cổ phần hoá đang là một xu hớng
chung mang tính tất yếu. Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ơng đã hoà
mình vào xu hớng chung đó và năm 2001 lãnh đạo công ty thông qua Đại Hội
Công Nhân Viên Chức đã quyết định thành lập. Ban đổi mới quản lý doanh
4
4
nghiệp để làm thủ tục chuyển công ty thành công ty cổ phần. Từ khi chuyển
thành công ty cổ phần, công ty đã thay đổi về nhiều mặt nh vốn, tài sản, đầu t,
lao động thu nhập và đặc biệt là hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của
công ty cổ phần.
Thà
nh
viên
Thà
nh
viên
Tr-
ởng
ban
Thà
nh
viên
Thà
nh
viên
Thà
nh
viên
Thà
nh
viên
Ban tổng giám đốc
K
ế
to
án
TG
Đốc
Phó
TG
N
XN
ĐL
VT
XN
VT
ĐB
TT
TM
VT
Khối sản xuất kinh doanh
Phòn
g
kinh
tế
Chi
nhán
h HP
Chi
nhán
h NT
Chi
nhán
h SG
ĐạI
diện
qui
nhơn
Nhà máy thép Hà Nội trực thuộc công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung -
ơng.Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty,ngày 21/6/1991 công
quản lý bộ phận sản xuất và bộ phận kỹ thuật.
Trong đó bộ phận sản xuất, bộ phận văn phòng, bộ phận kinh doanh gồm
các tổ sau:
9
9
Bộ
phận
văn
phòng
Bộ
phận
kinh
doanh
Kế
Toán
Bộ
phận
sản
xuất
Tổ
phục
vụ
tổ
xếp
hàng
Tổ
cán
tổ
cơ điện
Tổ
trên tháng
1.450.000 1.500.000
Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy ta thấy Nhà Máy
làm ăn có lãi có xu hớng tăng trởng nhanh trong những năm gần đây.
11
11
PhầnII
Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm của nhà máy
thép Hà Nội.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất của nhà
máy thép Hà Nội.
1. Phân loại chi phí sản xuất của Nhà Máy Thép Hà Nội.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm qui trình công nghệ, hiện đại ở
nhà máy đang sử dụng các loại chi phí nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động
nh:
+ Nguyên vật liệu chính
+ Nhiên liệu, kim khí.
Nguyên vật liệu chính:
Do nhà máy sản xuất một chủng loại sản phẩm nên môi trờng sản phẩm
có nguyên vật liệu chính giống nhau. Nói chung cới các loại sản phẩm, chi phí
nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá
thành ( 75 % - 85% ).
Chi phí vật liệu phụ và nhiên liệu động lực:
Các loại nhiên liệu sử dụng trong nhà máy gồm: Xăng, Dầu,Than đá do
bên ngoài cung cấp.
12
12
tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm, việc xác định đối tợng này là hợp lý do
nhiều nhân tố về đặc điểm tổ chức sản xuất của nhà máy, đặc điểm qui trình
công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh doanh...
Nh trên đã đề cập đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy thép
Hà Nội là chia làm nhiều tổ...
- Tổ cán.
- Tổ cơ điện.
- Tổ phôi .
Mỗi tổ là một bộ phận sản xuất riêng biệt, tơng ứng với từng loại sản phẩm
khác nhau về kích thớc, hình dáng. Do đó tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại
sản phẩm là hợp lý. Bên cạnh đó, đặc điểm của dây chuyền công nghệ của nhà
máy ngoại trừ phôi ra thì các sản phẩm còn lại đều không có sản phẩm dở dang
cuối kỳ, nếu nh đầu vào của qui trình công sản xuất là nguyên vật liệu chính, thì
đầu ra là thành phẩm, cũng do đặc điểm này mà nhà máy đã chọn đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm.
3. Phơng pháp và trình tự kế toán tập hợp chí phí nguyên vật liệu trực tiếp
tại nhà máy thép hà Nội.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu chính .
A. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
14
14
Nh phần trên đã nêu, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm tại nhà máy. Do đó việc hạch toán đầy đủ,
chính xác chi phí này có tầm quan trọng lớn trong việc xác định lợng tiêu hao
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính chính xác
trong giá thành.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí trực tiếp nên nhà máy sử
dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí này.
Chi phí ngyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm đợc hạch toán trực
tiếp vào từng sản phẩm theo giá thực tế của từng loại nguyên vật liệu đó.
Nợ:
Có:
Họ và tên ngời nhận hàng:Lê Anh Phơng
Địa chỉ: Tổ cán
16
16
Lý do xuất kho: Sản xuất 700000 cây
Xuất tại kho:Nhà máy thép Hà Nội
STT Tên nhãn hiệu sản Mã Đơn Số lợng Đơn giá Thành tiền
phẩm quy cách vật t số vị Yêu cầu Thực xuất
1 Phôi thép Kg 4811 7100 34.158.100
2 Dầu PO Lít 750 3420 2.565.000
Cộng tiền bằng chữ.............................................................................
Phụ trách bộ phận Phụ trách cung tiêu. Ngời nhận. Thủ kho.
Phụ trách bp sử dụng Ngời nhận Thủ kho Thủ trởng đơn vị.
( ký,họ tên ) ( Họ,ký tên) (Họ,ký tên ) (Họ,ký tên)
- Phiếu xuất kho đợc lập thành 2liên: 1 liên do ngời nhận gửi.
1liên do thủ quĩ giữ
- Để làm căn cứ ghi thẻ kho sau khi đó chuyển cho phụ trách kế toán nhà
máy.
Phụ trách kế toán nhà máy căn cứ vào phiếu xuất kho, sau khi kiểm tra tính
chính xác hợp lý của chứng từ kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ.
- Kế toán xác định đơn giá nguyên vật liệu xuất theo phơng pháp bình quân
gia quyền:
17
17 Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL Đơn
Đơn giá bình quân i tồn đầu tháng + i nhập trong tháng.
trình sản xuất. Tại nhà máy chi phí nhiên liệu bao gồm xăng, dầu, mỡ chịu
nhiệt, RP7 để vận hành và bảo dỡng máy móc, phơng tiện phục vụ sản xuất.
19
19
Việc tập hợp chi phí sản xuất nhiên liệu, phần lớn nhiên liệu sử dụng trong
sản xuất có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất do đó để tập
hợp đợc chi phí nhiên liệu, kế toán tính toán phân bổ cho từng loại sản phẩm
theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính định mức.
Tổng chi phí nhiên liệu cần phân bổ
Tỷ lệ phân bổ chi phí nhiên liệu =
Tổng chi phí NVL chính định mức
23.135.999
= = 0,062
372.179.540
Đối với nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất: nh dầu, mỡ chịu nhiệt, đối với
khoản chi phí này, cuối tháng kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Biểu số:5
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ơng
Nhà máy thép Hà Nội
Chứng từ ghi sổ Số 10:
20
20
Ngày 04/05/2002.
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Xuất nhiên
liệu dùng cho
sản xuất
621 152 23.135.999 23.135.999
dụng cụ
621 152
153
8.871.460 8.448.460
432.000
Cộng 8.871.460 8.871.460
22
22
Làm phôi, tuy chỉ là giai đoạn khởi đầu của quá trình sản xuất nhng lại có vị
trí hết sức quan trọng, quyết định đến kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất.
Trong cơ cấu giá thành, khoản mục chi phí này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn
trong giá thành
Hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp.
Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
- Khi xuất NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm kế toán định
khoản theo bút toán sau:
Nợ TK 621 554.597.824
Có TK 152 554.597.824
- Khi xuất công cụ dụng cụ kế toán ghi:
Nợ TK 621 423.000
CóTK 153 423.000
- Cuối tháng, khoản mục chi phí NVL trực tiếp đợc kết chuyển vào giá thành
sản phẩm đơn vị hạch toán.
Nợ TK 154 555.020.824
Có TK 621 555.020.824
23
23
784.659.154
784.659.154
Ngời lập Kế toán trởng
B. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền lơng, tiền công và
trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế...Vì vậy, khoản chi phí
này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành.
Hiện nay, nhà máy trả lơng cho công nhân viên sản xuất theo 2 hình thức
lơng sản phẩm.
Đối với hình thức trả lơng theo sản phẩm, công nhân sản xuất đợc hởng
mức lơng theo đơn giá ghi trên từng lại sản phẩm, từng công việc,trên từng qui
trình công nghệ.
Chi phí nhân công cho mỗi tổ là tính theo số lợt sản phẩm, và căn cứ vào
cấp bậc của công nhân,nhà máy khoán cho tổ, mỗi lợt cán, là số cụ thể nh thép
phi 10. Mỗi tổ có chỉ tiêu giao khoán.
25
25