Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Lợi nhuận luôn là mục tiêu theo đuổi của mọi doanh nghiệp (DN). Nhng để
đạt đợc mục tiêu đó đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết
liệt nh hiện nay là một điều không đơn giản. Muốn đứng đợc trong thị trờng DN
không thể bằng lòng với cái mình đã có mà phải liên tục đổi mới nâng cao chất l-
ợng và nhất là phải tìm mọi cách hạ giá thành tuy không mới nhng luôn luôn rất
hữu hiệu và là chìa khoá thành công của không ít DN trong cơ chế thị trờng.
Để tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, bên cạnh những giải pháp kỹ
thuật nghiên cứu tìm tòi cải tiến sản phẩm DN còn có một công cụ khác ít tốn
kém hơn mà cũng không kém phần hiệu quả đó là việc tập hợp đúng đủ chi phí
và tính toán chính xác giá thành.
Chỉ khi kiểm soát chặt chẽ đợc chi phí và giá thành DN mới có thể biết đợc
những trọng điểm cần tập trung và đa ra những biện pháp hợp lý để tiết kiệm chi
phí hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận của DN.
Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực tế tại Công ty Kẹo Tràng An thấy đợc
một số khó khăn tồn tại trong công tác tập hợp chi phí, tính giá thành ở Công ty và
đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy cô bộ môn kế toán DN sản xuất cũng nh cán bộ
kế toán trong Công ty em mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
Công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty Kẹo Tràng An
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề chia làm ba phần:
- Phần I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong DN sản xuất.
- Phần II: Tình hình thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty Kẹo Tràng An.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phần III: Nhận xét và đánh giá về công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty Kẹo Tràng An.
Do thời gian thực tập không nhiều và nhận thức còn hạn chế, nên bài
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đều đợc coi là chi phí và cũng không phải khi DN ngừng chi tiêu thì không có chi
phí phát sinh. Thực vậy, trong thực tế có những khoản DN đã chi ở kỳ này nhng
cha đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí mua NVL về nhập kho, cha đa
vào sử dụng,...) hoặc chỉ tính một phần (chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh bất
ngờ, chi phí bán hàng, chi phí QLDN phát sinh quá lớn so với doanh thu của các
DN có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài,...).
Ngợc lại, có những khoản DN cha chi nhng đã đợc tính vào chi phí sản xuất
trong kỳ nh chi phí trích trớc tiền lơng công nhân nghỉ phép, chi phí sửa chữa tài
sản cố định trích trớc,... nắm bắt đợc mối quan hệ và sự khác nhau giữa chi tiêu
và chi phí sẽ giúp DN hạch toán đợc chính xác các chi phí phát sinh, phát hiện đ-
ợc những khả năng tiềm tàng để tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:
- KLLĐ và TL sản xuất đã chi ra trong kỳ.
- Giá cả của TL sản xuất đã tiêu hao và TL của một đơn vị LĐ đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên biến động thì việc xác định chính xác
chi phí sản xuất càng cần đợc coi trọng nhằm đảm bảo chi phí sản xuất phù hợp
với giá cả thực tế, tạo điều kiện giúp DN bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ
quản lý kinh tế hiện nay.
1.2. Phân loại:
Sự hình thành chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu không
phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất. Để có thể quản lý và kiểm tra
chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán đợc kết quả tiết kiệm chi
phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn xí nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi
phí sản xuất, một cách phân loại chi phí hợp lý sẽ giúp DN rất nhiều trong việc
kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí, hình thánh giá thành sản phẩm,
nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng nhằm hạ giá thành sản phẩm
nâng cao hiệu quả sản xuất của DN.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Dựa vào mục đích, công cụ của chi phí trong sản xuất, chi phí sản xuất
đ ợc chia thành 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về những yếu tố vật chất
tạo nên thành phần chính của sản phẩm đợc sản xuất ra. Nó bao gồm những chi
phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu động lực tiêu dùng trực tiếp cho việc sản xuất
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí cho những lao động trực tiếp biến
đổi nguyên liệu trực tiếp thành các sản phẩm có thể tiêu thụ đợc, bao gồm các
khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất nh: tiền lơng, phụ cấp làm đêm,
làm thêm giờ, BHXH, BHYT, KPCĐ,...
- Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí cần thiết còn lại để sản
xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp. Đó là những khoản chi phí chung phát sinh ở các bộ phận, phân xởng sản
xuất của doanh nghiệp nh tiền lơng phụ cấp cho nhân viên phân xởng (giám sát
viên, bảo vệ, thợ sửa chữa, bảo trì máy móc,...), chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng chung toàn phân xởng, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi
phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này giúp DN xác định đợc chi phí trong từng khâu hoạt
động, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tạo điều kiện khai thác
khả năng tiềm tàng trong nội bộ DN để hạ thấp giá thành đồng thời cung cấp số
liệu cho việc tính giá thành, xây dựng định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch
sản phẩm kỳ sau.
Ngoài 2 tiêu thức trên, ngời ta còn dựa vào nhiều tiêu thức khác để phân
loại chi phí sản xuất. Chẳng hạn:
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản phẩm sản xuất
trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí khả biến, chi phí cố định và chi
phí hỗn hợp.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ nhất, do bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố
chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nền nó là thớc đo mức
chi phí sản xuất của doanh nghiệp hay nói cách khác giá thành sản phẩm biểu
hiện chi phí cá biệt của DN trong việc sản xuất sản phẩm qua việc xem xét tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, DN biết đợc thực trạng sản xuất và việc bỏ chi
phí vào sản xuất, từ đó thấy đợc tác động và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ
chức kỹ thuật, phát hiện và tìm ra nguyên nhân dẫn đến chi phí phát sinh không
hợp lý để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Thứ hai, giá thành là căn cứ để xác định giá cả và đo khả năng sinh lời của
DN. Trong điều kiện giá cả không thay đổi, giá thành càng thấp thì lợi nhuận DN
càng cao.
Nh vậy, giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động
sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn, lao động trong quá trình
sản xuất và các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà DN đã thực hiện đợc nhằm thu đợc
lợi nhuận tối đa với chi phí bỏ ra thấp nhất. Do đó, nghiên cứu, không ngừng đổi
mới, hạ thấp giá thành sản phẩm luôn là một mục tiêu sống còn của mọi DN
trong nền kinh tế thị trờng.
2.2. Các loại giá thành:
Cũng giống nh chi phí, giá thành đợc chia thành nhiều tiêu thức khác nhau
tuỳ theo yêu cầu quản lý.
2.2.1. Nếu căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành đ ợc
chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính toán trên cơ sở sản lợng kế
hoạch và dự toán chi phí sản xuất kỳ kế hoạch. Nó đợc coi là một trong những
chỉ tiêu kinh tế quan trọng của kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính, là mục tiêu
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phấn đấu của DN. Ngoài ra, nó còn đợc xem là căn cứ để so sánh với giá thành
thực tế qua đó giúp DN phân tích và đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành đợc tính toán trên cơ sở các định mức chi
để tính giá thành, không có chi phí sản xuất thì không tồn tại giá thành nhng
không có giá thành thì cũng không thể biết đợc lợng chi phí tạo ra giá trị sản
phẩm là bao nhiêu, có hợp lý, hiệu quả không. Mặt khác, khi DN tiết kiệm đợc
chi phí cũng có nghĩa là hạ thấp giá thành. Vì vậy, quản lý giá thành phải gắn
chặt với quản lý chi phí. Qua đó, ta có thể thấy rằng, chi phí sản xuất và giá
thành không chỉ có mối quan hệ biện chứng trong lĩnh vực tính toán mà còn có
sự gắn bó mật thiết với nhau trong lĩnh vực quản lý kinh tế.
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành cũng có một vài điểm khác biệt
khá quan trọng:
Về phạm vi thời gian, chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ nhất định đã
phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc hoàn
thành có thể vừa liên quan đến kỳ này vừa liên quan đến những kỳ trớc (ví dụ:
giá thành của những sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng,...).
Về phạm vi tính toán, mọi chi phí trong kỳ DN chi phí sản xuất đều đợc coi
là chi phí sản xuất nhng không phải tất cả những chi phí này đều đợc tính vào giá
thành sản phẩm (chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kỳ, chi phí chờ phân
bổ,...). Ngợc lại, có những khoản cha đợc coi là chi phí của kỳ này nhng đã đợc
tính vào giá thành sản phẩm cùng kỳ (chi phí trích trớc tiền lơng công nhân nghỉ
phép, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch).
Do đó, về mặt lợng, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự
không đồng nhất:
= + +
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
= + + +
Nghiên cứu mối quan hệ và sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm giúp ích rất nhiều cho việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ.
B- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các DN sản xuất.
chép ban đầu đến tổng hợp số liệu, tổ chức thống kê và sổ chi tiết đều phải theo
đúng đối tợng đó. Do vậy, phải một đối tợng kế toán tập hợp chi phí phù hợp với
đặc điểm hoạt động sản xuất, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý DN sẽ giúp DN tăng
cờng hơn nữa công tác quản lý chi phí sản xuất và tính toán giá thành kịp thời,
đúng đắn.
2.2. Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công cụ, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
- Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, ngoài việc xác định đối tợng
tính giá thành, doanh nghiệp còn cần phải xác định kỳ tính giá thành cho sản
phẩm của mình kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần thiết hành công
việc xác định giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Kỳ tính giá thành thích
hợp sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc tính giá thành kế hoạch, hợp lý, đảm bảo cung
cấp số liệu kịp thời, trung thực, phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành của kế toán.
3. Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.1. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác,
các chi phí sản xuất chi ra trong quá trình sản xuất phải đợc tập hợp theo một
trình tự hợp lý, kế hoạch phù hợp với đặc điểm sản xuất từng doanh nghiệp và
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mối quan hệ giữa các phân xởng, bộ phận sản xuất ở doanh nghiệp. Quá trình tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thờng gồm 3 bớc:
B ớc 1 : Tập hợp các yếu tố đầu vào theo từng nơi phát sinh từng khoản mục
và từng đối tợng tập hợp chi phí.
B ớc 2 : Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản xuất đã tập hợp đ-
ợc ở bớc 1 cho các đối tợng tập hợp chi phí liên quan để phục vụ cho việc tổng
hợp chi phí trong kỳ cho đối tợng phải chịu chi phí.
B ớc 3 : Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở và tính toán sản phẩm làm dở và
(5) Cuối tháng, kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí NVL trực tiếp cho các
đối tợng chịu chi phí.
3.2.2. Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm: tiền lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền
lơng của công nhân sản xuất.
- Trình tự hạch toán:
14
TK 334 TK 622 TK 154
(1)
TK 335
TK 338
(4)
(2)
(3)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(1) Căn cứ bảng phân bổ tiền lơng trong kỳ.
(2) Trờng hợp DN thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân.
(3) Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
(4) Cuối kỳ tính toán kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp
cho các đối tợng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm.
3.2.3. Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phải trả tiền l-
ơng, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích trớc tiền lơng cho nhân viên
quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho,... các chi phí vật liệu dùng để sửa
chữa bảo dỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng,... chi phí về dụng cụ sản xuất,...
- Trình tự hạnh toán:
15
TK 334,338
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dơ rdang theo chi phí NVL trực tiếp.
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đơng.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức,...
Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi phí sản xuất
đã tập hợp trong kỳ, giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ đợc xác
định theo công thức:
Z
tt
= D
ĐK
+ C - D
CK
Trong đó:
Z
tt
: Tổng giá thành thực tế của khối lợng sản phẩm hoàn thành.
D
ĐK
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
D
CK
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nếu trong quá trình sản xuất, ngoài sản phẩm chính, DN còn tận thu đợc
sản phẩm phụ, thì tổng giá thành sẽ đợc loại trừ phần chi phí sản xuất, sản phẩm
phụ.
Z
tt
(4b) Giá thành thực tế sản phẩm gửi bán không qua kho
(4c) Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành bán ngay
(5) Giá trị sản phẩm hỏng bắt bồi thờng, phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng.
Phần II
tình hình thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở công ty kẹo tràng an
18
TK 621 TK 154 TK 138,152,821
(1)
TK 622
TK 627
(5)
(2)
(3)
D
đk
xxx
TK 155
TK 157
TK 632
(4a)
(4b)
(4c)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A-/ Giới thiệu chung về công ty kẹo tràng an
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Là một DN Nhà nớc trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội, đợc thành lập theo
thông báo số 1113/CN (21/11/1992) của Bộ Công nghiệp nhẹ và Quyết định số
2138/QĐ-UB (8/12/1992) của UBND thành phố Hà Nội. Từ lâu tên tuổi của
Công ty kẹo Trang An đã không còn xa lạ với ngời tiêu dùng Thủ đô và cả nớc.
hàng năm của Công ty ngày một tăng năm 1992 Công ty chỉ sản xuất đợc 3.700
tấn kẹo thì trong năm 1998 Công ty đã sản xuất đợc 5.200 tấn.
Về doanh số: từ một Công ty hàng năm thu đợc không quá 2 tỷ đồng tiền
vốn, đến nay Công ty đã đạt doanh thu hơn 65 tỷ đồng một năm trong đó lợi
nhuận chiếm 10%. Số vốn tự có của công ty theo đó không ngừng tăng lên. Nhìn
lại chặng đờng gần 25 năm tồn tại và phát triển đầy gian khổ, mới thấy đợc
những nỗ lực phi thờng của công ty để tự khẳng định mình. Tuy vậy hiện nay
công ty đang phải đối đầu với những thử thách mới khó khăn hơn, đó là sự cạnh
tranh khốc liệt giữa các đơn vị sản xuất trong và ngoài nớc, giữa các đơn vị liên
doanh và 100% vốn nớc ngoài. Tình thế mới đòi hỏi công ty phải có những sách
lợc mới. Hiện nay nhiệm vụ trớc mắt của công ty là phải làm tốt công tác tiếp thị
để giữ đợc bạn hàng, mở rộng mạng lới tiêu thụ cung cấp sản phẩm trên toàn
lãnh thổ, đẩy mạnh sản xuất những sản phẩm có chất lợng cao, tiếp tục tập trung
nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm.
2. Đặc điểm của bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất trong công ty.
2.1. Đặc điểm bộ máy quản lý (Phụ lục số 1).
Có nhiều cách thức tổ chức bộ máy quản lý khác, tuỳ thuộc đặc điểm cụ thể
của các đơn vị mà ngời ta có thể tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức
năng, cơ cấu chơng trình mục tiêu,... hay cơ cấu chi phí hình thức. Nhng dù bộ
máy quản lý đợc tổ chức theo cơ cấu nào cũng phải đảm bảo 4 yêu cầu: tối u,
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
linh hoạt, tin cậy và kinh tế. ở công ty Kẹo Tràng An, bộ máy quản lý đợc tổ
chức theo cơ cấu chức năng. Theo cơ cấu này, các nhiệm vụ quản lý đợc phân
chia cho các bộ phận theo chức năng, mỗi ngời lãnh đạo chỉ đảm nhận một chức
năng nhất định. Do đó, ngời thừa hành ở các bộ phận sản xuất không chỉ nhận
mệnh lệnh từ ngời quản lý chung mà còn nhận từ ngời lãnh đạo những chức năng
khác. Tổ chức bộ máy theo kiểu này Công ty đã thu hút đợc nhiều chuyên gia
vào công tác lãnh đạo, tạo điều kiện cho việc giải quyết các công việc chuyên
môn đợc tiến hành tốt hơn nhng cũng đồng thời đặt ngời thừa hành vào thế khó
dụng tích cực, khi tiến hành bộ máy kế toán đều phải đảm bảo ba nguyên tắc:
- Thực hiện đúng qui định trong điều lệ tổ chức công tác kế toán Nhà nớc và
yêu cầu quản lý vĩ mô.
- Phù hợp với chính sách chế độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh
doanh ở các đơn vị.
- Gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả.
Nh vậy, để lựa chọn đợc một hình thức bộ máy kế toán hợp lý, doanh
nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, quy mô địa bàn
hoạt động và trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính cũng nh khả năng trình
độ của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp.
Với chủ trơng không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ quản lý, Công ty
Kẹo Tràng An đã lựa chọn đợc những cán bộ kế toán có năng lực và kinh
nghiệm, đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của công ty. Để tận dụng hết
khả năng của cán bộ này và để phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn tập trung theo hình thức này bộ máy kế toán của công ty đợc tổ
chức thành phòng kế toán trung tâm và các trung tâm ở các đơn vị bị phụ thuộc.
Phòng kế toán là nơi thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại công ty: từ việc
ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu đến việc tập hợp các báo cáo tài chính, tất cả
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đều do nhân viên phòng kế toán đảm nhận, hiện nay phòng kế toán có 9 ngời đợc
bố trí nh sau:
- Kế toán trởng kiêm kế toná tài sản cố định, theo dõi sự biến động về tài
sản cố định của công ty đồng thời điều hành xử lý mọi hoạt động có liên quan
đến công tác kế toán, tập hợp mọi thông tin tài chính của công ty, thành lập các
báo cáo kế toán.
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán thành phẩm và tiêu thụ, thừa quyền khi kế
toán trởng đi vắng đồng thời theo dõi sự biến động trong kho thành phẩm, giám
sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm, phản ánh đầy đủ chính xác các khoản
chi phí bán hàng, doanh thu và đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm ghi một lần vào cuối tháng.
Sau khi đã khoá sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKCT.
- Sổ thẻ: kế toán chi tiết.
- Bảng phân bổ: tập hợp các khoản chi phí phát sinh nhiều lần hoặc các chi
phí đòi hỏi phải tính phân bổ.
áp dụng hình thức này, khối lợng kế toán giảm xuống rất nhiều do quá trình
ghi sổ ít trùng lặp, cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lý và lập báo cáo tài
chính, thuận lợi cho việc phân công công tác, chuyên môn hoá cán bộ kế toán.
Tuy vậy kết cấu sổ khá phức tạp đã gây trở ngại cho công tác trong công việc áp
dụng máy vi tính trong công tác kế toán. Hiện nay, công ty đang cùng các
chuyên gia nghiên cứu thiết kế các mẫu sổ vừa phù hợp với chế độ kế toán vừa
tiện lợi cho công việc làm kế toán trên máy vi tính.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B. Tình hình thực tế về công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
1. Tình hình thực tế về công tác hạch toán chi phí sản xuất ở công ty.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi DN sản xuất trớc hết phải
xác định hoạt động sản xuất kinh doanh chính của DN mình, lựa chọn việc sản
xuất kinh doanh những loại sản phẩm nhất định của xã hội. Mỗi ngành sản xuất
vật chất đều có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng. Những đặc điểm đó sẽ
ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và chi phí sản xuất nói
riêng của DN hoạt động trong ngành sản xuất ấy.
Cũng giống nh các nhà máy công nghiệp khác, điểm nổi bật sản xuất sản
phẩm ở Công ty Kẹo Tràng An là chu kì sản xuất tơng đối ngắn ít phụ thuộc vào
điều kiện khí hậu và tự nhiên cơ cấu chi phí sản xuất thờng ổn định. Tuy nhiên
do đặc thù sản phẩm kẹo thờng đợc tiêu thụ mạnh vào những tháng cuối năm nên
phần nào đó sản xuất của công ty mang tính thời vụ. Vào những tháng đầu và đặc
biệt là giữa năm, chi phí sản xuất phát sinh không nhiều. Ngợc lại, cuối năm
công ty phải huy động tối đa công suất, máy móc thiết bị, tăng giờ làm, tăng ca