Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH liên doanh Việt Nam- - Pdf 25

1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………...….…3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU………………………………………..5
DANH MỤC VIẾT TẮT……………………………………………….…..6
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Liên doanh ViệtNam- Malaysia.7
1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm…………………………………………….….7
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty………………………...7
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty…………………….……8
1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất…………………………….…..12
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán của Công ty.…13
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty…………………..….13
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán…………………………………..…15
Phần 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở công ty TNHH liên doanh Việt Nam-
Malaysia……………………………………………………………..…….17
2.1. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất ở công ty TNHH liên doanh
Việt Nam – Malaysia……………………………………………….……..17
2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất …………………………..….………17
2.1.2 Nội dung và phương pháp chi phí sản xuất ……………………..…...17
a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……………...…….18
b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……………………………..……27
c) Kế toán chi phí sản xuất chung………………………………….…….31
2.2.Thực trạng tính giá thành sản phẩm…………………………...……40
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
1
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành

quyết định lựa chọn sản xuất phải bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị
trường và điều tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phí sản xuất, tiêu hao
sản phẩm mà doanh nghiệp phải đầu tư. Chính vì vậy mà yêu cầu công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải hạch toán đầy đủ,
chính xác, kịp thời.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh
nghiệp, em đã chọn chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên doanh ViệtNam-
Malaysia.”
Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với việc đi
sâu tìm hiểu tình hình thực tế sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán kế
toán nói chung và tham khảo công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Liên doanh ViệtNam- Malaysia cùng với
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
3
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sĩ Mai Vân Anh đã giúp em thực
hiện báo cáo thực tập chuyên ngành này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập chuyên ngành bao gồm
ba phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Liên doanh ViệtNam-Malaysia.
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Liên doanh ViệtNam- Malaysia.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Liên doanh ViệtNam- Malaysia.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức lý luận cũng như kinh
nghiệm thực tế còn bị hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của Thầy cô để em
tiếp tục hoàn thiện đề án này.

6. CP : chi phí
7.NVL : nguyên vật liệu
8. NVL TT : nguyên vật liệu trực tiếp
9. TSCĐ : tài sản cố định
10. BHXH : bảo hiểm xã hội
11. BHYT : bảo hiểm y tế.
12. DD ĐK : dở dang đầu kỳ.
13. DD CK : dở dang cuối kỳ.
14. PS : phát sinh.
15.SP : sản phẩm.
16. CCDC : công cụ dụng cụ.
17. CPSX : chi phi sản xuất.
18. NCTT : nhân công trực tiếp.
19. SXC : sản xuất chung.
20. SPDD : sản phẩm dở dang.
21. SX : sản xuất.
PHẦN 1
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
6
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH VIỆTNAM-
MALAYSIA.
1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH Liên doanh Việt Nam - Malaysia được thành lập theo
Quyết định số 0502000209 ngày 30/12/2004 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp với tổng số vốn điều lệ là 600000000 VNĐ ( sáu tỷ năm

Ngoài ra Công ty còn phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới vì
nguyên vật liệu dùng để sản xuất phải nhập khẩu từ nước ngoài. Tuy nhiên
công ty vẫn đã và đang khắc phục khó khăn để từng bước phát triển ổn định
về sản xuất và khả năng cung cấp cho thị trường những sản phẩm có chất
lượng tốt.
Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Chính vì vậy trong sản xuất và kinh doanh công ty luôn coi trọng hiệu quả
kinh tế và luôn lấy chữ tín làm mục tiêu để phấn đấu.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy gọn nhẹ cơ cấu tổ chức quản lý một cấp.
Ban giám đốc của Công ty bao gồm giám đốc và phó giám đốc tương
ứng với mỗi giai đoạn công nghệ, Công ty có những bộ phận khác nhau để
đảm nhận việc sắp xếp tổ chức thành các tổ chức quản lý.
Bộ máy quản lý của Công ty được thành lập và hoạt động chặt chẽ hợp lý và
hiệu quả.
- Giám đốc: là người chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
8
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Phó giám đốc: là người theo dõi quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý tài chính của công ty.Chịu trách nhiệm trước giám đốc.
- Phòng tài chính kế toán: thực hiện tổ chức hạch toán kế toán, phân
tích thong tin, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh.
- Phòng hành chính nhân sự: giải quyết các vấn đề mang tính hành
chính, thủ tục, bố trí, sắp xếp quản lý nhân lực ….
- Phòng kinh doanh: gồm các nhân viên lập kế hoạch cho công ty.
Nghiên cứu thị trường, đề ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, đảm

Do ban lãnh đạo của công ty đã có nhiều cố gắng khai thác thị trường
về nguyên vật liệu ổn định về chất lượng cho nên hiện nay sản phẩm của
công ty đã đứng vững trên thị trường trong nước, khách hàng luôn tin tưởng
sản phẩm của công ty đã đứng ngang hàng với những doanh nghiệp lâu năm
khác.
Tuy mới thành lập nhưng hiện tại công ty TNHH Liên doanh Việt Nam
- Malaysia là nhà cung cấp chính thức cho nhiều công ty lớn tại Việt Nam
như: công ty Cổ phần nhựa Hanel, Công ty CP nhựa cao cấp hàng không
APLACO, công ty văn phòng phẩm Cửu Long, Công ty Tân Á, Công ty
nhựa và bao bì An Phát...
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
10
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đây là một số chỉ tiêu cụ thể qua báo cáo tổng kết mấy năm cho thấy
triển vọng phát triển của công ty:
Chỉ tiêu Năm 2005
(USD)
Năm 2006
(USD)
Tổng doanh thu tiêu thụ 50,929,000 7,776,000
Giá trị tổng sản lượng 48,500,000 72,000,000
Nộp Ngân sách Nhà nước 2,672,000 5,460,000
Lợi tức trước thuế 3,400,000 6,840,000
Thu nhập bình quân 1,250,000 1,500,000
Hiện nay Công ty vẫn thực hiện kế hoạch tự khai thác theo nhu cầu thị
trường.
Khai thác từ thị trường được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế,
các đơn đặt hàng và theo chế độ hoạch toán kinh doanh, sản phẩm được
quyết định giá sau đó nhận đơn đặt hàng của khách hàng và sản xuất, giao

tỷ lệ bên kỹ thuật cung cấp và khối lượng đặt hàng trên đơn hàng của khách
hàng bộ phận sản xuất tiến hành cân các nguyên liệu màu cho vào máy trộn
màu để trộn.
Nếu khách hàng đặt bột màu thì thành phẩm được hoàn thành khi kết
thúc qúa trình trộn màu.
Nếu khách hàng đặt hạt màu thì bột màu sẽ được đưa sang máy đùn hạt
cùng với nhựa nguyên sinh theo tỷ lệ của phòng kỹ thuật cung cấp và loại
nhựa nguyên sinh theo yêu cầu của khách hàng.
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
12
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán của Công ty.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Tại
phòng tài chính kế toán của doanh nghiệp thực hiện mọi công tác kế toán, từ
việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo cáo tình
hình phân tích kinh tế, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ quan
quản lý Nhà nước khi có yêu cầu.
Và tiến hành công tác hạch toán theo hình thức kế toán nhật ký chung.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh vào sổ nhật ký
chung và các sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng từ các sổ, thẻ chi tiết lập các sổ
cái tổng hợp và các báo cáo tài chính theo quy định.
Bộ phận kế toán bao gồm:
- Kế toán trưởng: là người quản lý và chỉ đạo chung cho phòng tài
chính kế toán, chỉ đạo hạch toán của công ty, đồng thời đưa ra ý kiến hoạt
động kinh doanh, kiểm tra đôn đốc công tác hạch toán kế toán kịp thời chính
xác, đưa ra được các kế hoạch về tài chính, các báo cáo tổng hợp làm căn cứ
cho Giám đốc đưa ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn.
- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm về việc rà soát lại các công việc

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chế độ kế toán của công ty được áp dụng theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán ở doanh nghiệp.
Kế toán nguyên vật liệu được hạch toán theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Công ty thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị
định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh,
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.
Công ty áp dụng hình thức kế toán sau: Hình thức kế toán Nhật ký
chung.
Sơ đồ 3: Hình thức ghi sổ kế toán
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
Ch ng t g cứ ừ ố
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
S quổ ỹ
S chiổ
ti tế
S cáiổ
B ng t ngả ổ
h p chi ti tợ ế
15
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ghi hằng ngày (định kỳ)

phẩm của các doanh nghiệp khác và có vị trí cao trên thị trường.
2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết
của công tác kế toán chi phí sản xuất, là xác định phạm vi phát sinh của chi
phí. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí phí sản xuất thì mới có thể đáp
ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, mở và ghi sổ kế
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
17
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
toán. Nắm rõ những yêu cầu trên, căn cứ vào tình hình thực tế, đặc thù cơ
cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp và đặc điểm của sản phẩm cộng với
nhu cầu của thị trường, từ đó công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí
sả xuất là theo từng đơn đặt hàng.
2.1.2. Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất ở Công ty.
Tài khoản sử dụng:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu sản xuất
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Chi phí sản xuất của Công ty được tập hợp theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại công ty TNHH liên doanh Việt Nam – Malaysia chi phí NVL trực
tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc
hạch toán chính xác định mức tiêu hao NVL trong quá trình sản xuất, đảm
bảo độ chính xác khi tính giá thành sản phẩm và giảm giá thành tới mức thấp
nhất để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cùng
loại trong và ngoài nước.

+
Giá trị NVL thực
tế nhập trong kỳ
Số lượng NVL
tồn đầu kỳ
+
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
Giá thực tế xuất kho = Đơn giá bình quân X Số lượng thực tế xuất kho.
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
19
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
20
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Mẫu biểu 01
Phiếu yêu cầu xuất vật tư – Cty TNHH liên doanh VN-Malaysia
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
21
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Mẫu biểu 02
Phiếu xuất kho NVL - Cty TNHH liên doanh VN-Malaysia
Nguyễn Thị Nhã Phương Lớp: 18B11
22
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Căn cứ vào số liệu trên Phiếu xuất kho NVL, kế toán giá thành tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status