Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
Chơng I. Những vấn đề chung về tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong giai đoạn hiện nay.
1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng
Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng.
1.1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây dựng.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tạo
ra và trang bị TSCĐ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân góp phần quan
trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội .
So với các ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm
kinh tế kỹ thuật đặc trng thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình
sáng tạo ra sản phẩm của ngành.
Quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng từ khi khởi công xây dựng đến khi
công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng thờng dài, phụ thuộc vào quy
mô tính chất phức tạp của từng công trình. Quá trình thi công xây dựng này
đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đợc chia thành nhiều công việc
khác nhau. Các công việc này chủ yếu đợc thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh
hởng lớn của yếu tố thiên nhiên nh: nắng, ma, gió bão, do đó quá trình và
điều kiện thi công không có tính ổn định, phải di chuyển theo địa điểm sản
phẩm và theo từng giai đoạn thi công công trình.
Sản phẩm xây dựng là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng, sử dụng lâu
dài và giá trị rất lớn. Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng
đồng thời là nơi tiêu thụ sau khi sản phẩm hoàn thành và đa vào sử dụng và
phát huy tác dụng. Do vậy, mà quá trình và điều kiện thi công không có tính
ổn định, nó luôn luôn biến động theo địa điểm xây dựng và theo từng giai
đoạn thi công công trình. Mỗi công trình đều đợc tiến hành thi công theo đơn
đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, đơn vị xây dựng phải
bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình.
Phạm Thị ánh Tuyết
Phạm Thị ánh Tuyết
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
1.1.3. Nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây dựng trong đơn vị xây dựng.
- Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xây
dựng, nên việc quản lý về đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn phức
tạp. Trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ
hết sức quan trọng của doanh nghiệp.
- Chính vì thế, mà nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng là: Xác định hợp lý
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều
kiện thực tế của doanh nghiệp và thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng
các phơng pháp tính giá thành và phơng pháp kế toán theo một trình tự hợp
lý, tính toán chính xác, đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch toán nh: tiền lơng, vật
liệu, TSCĐ, xác định số liệu cần thiết cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành.
- Cụ thể cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, lao động, sử
dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác: phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt
hại, mất mát, h hỏng,.. trong sản xuất và đề xuất những biện pháp ngăn chặn
kịp thời.
+ Tính toán chính xác và kịp thời giá thành của giá thành xây dựng,
các sản phẩm và lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của các doanh nghiệp
theo từng công trình, từng loại sản phẩm và lao vụ, vạch ra khả năng và các
biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, có hiệu quả.
trong lĩnh vực ngoài xây dựng nh hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ,
hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể,
theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành phải tiến
hành phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý. Đây là một yêu cầu
Phạm Thị ánh Tuyết
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
quan trọng trong công tác kế hoạch, công tác hạch toán và tính giá thành sản
phẩm.
Nh vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi
phí, cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm nhiều loại
khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của nó trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, nhất thiết phải tiến hành phân loại chi
phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
quản lý và hạch toán chi phí sản xuất. Có nhiều cách phân loại chi phí sản
xuất tuỳ theo mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác quản lý. Sau đây
là những cách phân loại phổ biến.
a. Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế.
Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế là sắp xếp những chi phí có
chung tính chất kinh tế vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu,
dùng vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh
nghiệp xây dựng đã sử dụng trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh (loại trừ
từng đối tợng.
Doanh nghiệp xây dựng thông thờng bao gồm 4 khoản mục:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí nguyên vật liệu phát sinh
liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp xây lắp và phục vụ thi công công trình.
- Chi phí sử dụng máy thi công: phản ánh các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc sử dụng máy thi công (vật liệu, nhân công ) nhằm thực hiện
khối lợng công tác xây dựng bằng máy.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để thi công
công trình sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
Phạm Thị ánh Tuyết
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
chi phí sử dụng máy thi công. Đây là chi phí phát sinh trong phạm vi tổ, đội,
xí nghiệp của doanh nghiệp xây dựng.
c. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng đợc
chia thành 2 loại: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại
sản xuất đợc sản xuất ra (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung). Chi sản
phẩm đợc tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm (kết chuyển giá vốn).
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ
nào đó, nó không phải là một phần của giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc
đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra lợi tức của thời kỳ
mà chúng phát sinh.
d. Phân loại chi phí theo quản lý với khối l ợng công việc hoàn thành.
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trực
- Giá thành dự toán: là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối l-
ợng xây dựng công trình đợc xác định dựa trên cơ sở các định mức quy định
của Nhà nớc và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ:
+ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
- Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định trớc khi bớc
vào kỳ kinh doanh trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định khi kết thúc kỳ
kinh doanh trên cơ sở hao phí thực tế liên quan đến khối lợng xây dựng hoàn
thành bao gồm chi phí định mức, vợt định mức và các chi phí khác.
Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu của kế toán.
Phạm Thị ánh Tuyết
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản
ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất. Các chi phí sản xuất nh :
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công và chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình, hạng mục
công trình hoặc lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành
sản xuất
=
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí phát
hạch toán nhất định, còn giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí chỉ gắn
liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng dở dang cuối kỳ.
Phạm Thị ánh Tuyết
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
1.2.2.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm qua công thức sau:
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối
kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng
giá thành sản phẩm bằng tổng sản phẩm sản xuất phát sinh trong kỳ.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn
kế tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất, chúng có mối quan hệ mật
thiết hữu cơ với nhau, làm tiền đề cho nhau, đồng thời có sự khác nhau về
yêu cầu và phản ánh.
Mỗi một doanh nghiệp với lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì sẽ lựa
chọn phơng pháp tập hợp chi phí tính giá thành khác nhau. Điều đó, phụ
thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ tổ chức quản lý,
hạch toán của doanh nghiệp.
lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định
đối tợng tính giá thành cho thích hợp. Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản
phẩm có tính đơn chiếc, đối tợng tính giá thành là từng công trình, hạng mục
công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra, đối tợng tính giá thành có thể
là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ớc, tuỳ thuộc
vào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây dựng và chủ đầu t.
1.3.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây dựng.
Do sản phẩm xây dựng cơ bản đợc sản xuất theo từng đơn đặt hàng,
chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết
thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm. Cho nên, kỳ tính giá thành thờng đợc
chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đ-
a vào sử dụng.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các
đối tợng tính giá thành (đơn đặt hàng). Khi nhận đợc biên bản nghiệm thu
bàn giao công trình hoàn thành đa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp theo từng đối tợng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi
Phạm Thị ánh Tuyết
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị (nếu có). Nh vậy, kỳ tính giá
thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ
sản xuất sản phẩm. Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối
với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầu đủ tác dụng khi chu
kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc.
1.3.4. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là hai khái niệm
khác nhau nhng có mối quan hệ mật thiết.
Việc xác định hợp lý đối tợng chi phí sản xuất là tiền đề và điều kiện
để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp.
dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia
vào quá trình hoạt động xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp cung cấp
dịch vụ. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngời
lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo
từng loại công việc.
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình. Tài khoản này chỉ
sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trờng hợp
doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phơng thức thi công
hỗn hợp vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy.
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành theo
phơng pháp bằng máy không sử dụng TK623 mà doanh nghiệp hạch toán các
chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, TK 622, TK 627. Không hạch toán
vào TK 623 khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên lơng phải trả công
nhân sử dụng máy thi công. TK 623 có 6 tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết
theo từng loại chi phí.
- TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trờng xây
dựng gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT,
Phạm Thị ánh Tuyết
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lơng phải trả cho công
nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh
nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí
khác liên quan tới hoạt động của đội.
- TK 631 Giá thành sản xuất.
xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp mới đợc kết chuyển vào TK 631- giá thành
sản xuất để tính giá thành công trình xây lắp. Nếu doanh nghiệp sử dụng
không hết toàn bộ nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ, số nguyên vật liệu sử
dụng không hết ngoài phần nhập lại kho đợc để lại hiện trờng, phân xởng sản
xuất sử dụng trong kỳ hạch toán tiếp theo đợc kết chuyển vào TK 631.
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay
(không qua kho) cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
thì chi phí nguyên vật liệu của khối lợng nguyên vật liệu mua vào sử dụng
ngay không qua kho là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay
(không qua kho) cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế
GTGT thì chi phí nguyên vật liệu của khối lợng nguyên vật liệu mua vào sử
dụng ngay không qua kho là giá ma bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
+ Khi phát sinh chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết từng đối tợng)
Có TK 111, 112, 152, 331
+ Cuối kỳ, kết chuyển giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo từng công
trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154 (chi tiết từng đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết từng đối tợng)
+ Trờng hợp nguyên vật liệu xuất dùng không hết hay phế liệu thu hồi(
bán hoặc nhập kho):
Nợ TK 152, 111, 112
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Các nguyên tắc cần thiết khi hạch toán tài khoản này.
Phạm Thị ánh Tuyết
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
+ Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi
công đối với trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp theo phơng thức thi
công hỗn hợp vừa thủ công, vừa kêt hợp bằng máy.
+ Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình hoàn thành
theo phơng pháp bằng máy không sử dụng tài khoản này mà hạch toán chi
phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Không hạch toán vào tài khoản này khoản trích về BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
- Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Nếu doanh nghiệp có tổ chức đội máy riêng biệt và có phân cấp
quản lý để theo dõi riêng chi phí nh một số bộ phận sản xuất độc lập. Kế toán
phản ánh nh sau:
Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK liên quan
Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán đợc, tính phân bổ cho các đối t-
ợng xây, lắp:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ
sử dụng máy thi công lẫn nhau giữa các bộ phận:
Nợ TK 623
Có TK 154
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ sử
dụng máy thi công lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Giá thành thực tế ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp
trong nội bộ
Nợ TK 133
Có TK liên quan (153, 111, 112, 142, 242, 331 )
Chi phí khấu hao máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6234)
Phạm Thị ánh Tuyết
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
Có TK 214
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công
mua ngoài, điện, nớc, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ )
Nợ TK 623 (6237)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331,
Chi phí bằng tiền phát sinh:
Nợ TK 623 (6238)
Nợ TK 133
Có TK liên quan (111, 112)
Trờng hợp tạm ứng chi phí sử dụng máy thi công để thực hiện
giá trị khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng).
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn
giao đợc duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 623
Có TK 141 (1413)
Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi
công để phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 631
Nợ TK 154
Có TK 623
* Hạch toán chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung trong từng
đội xây lắp bao gồm lơng nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định trên tổng số lơng công nhân viên chức của đội, khấu hao
Nợ TK 627 (6277, 6278)
Nợ TK 133
Có TK liên quan (111, 112, 331, )
+ Trờng hợp tạm ứng chi phí sản xuất chung để thực hiện giá trị khoán
xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng). Khi bản
quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc
duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 141 (143)
Phạm Thị ánh Tuyết
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
+ Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ
và kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 631, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 627
1.4.1.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp hoàn thành bàn giao.
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo
từng công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154
Có TK 621
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình:
Nợ TK 154
Có TK 622
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng công
trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154
Có TK 623
Trong trờng hợp này có thể đánh giá sản phẩm làm dở theo giá thành
dự toán hoặc giá trị dự toán, chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xây dựng
dở dang cuối kỳ (giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ) đợc tính theo công thức:
D
CK
=
D
ĐK
+ C
x Z
dtdd
Z
dtht
+ Z
dtdd
Trong đó:
D
CK
: giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
D
ĐK
: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (chi phí sản xuất các giai đoạn
xây dựng dở dang đầu kỳ).
C : chi phí sản xuất xây dựng phát sinh trong kỳ.
Z
dtht
: giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây dựng
hoàn thành trong kỳ.
Z
dtdd
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Số lợng sản phẩm
b. Ph ơng pháp tổng cộng chi phí.
Thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản
phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận, nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau,
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc các
giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm đợc tính bằng
tổng cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn, hay bộ phận sản xuất hay chi
tiết bộ phận của sản phẩm theo công thức:
Z = DĐK + C
1
+ C
2
+ . + C
n
DCK
Phạm Thị ánh Tuyết
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
Trong đó:
C
1
, C
2
, ,C
n
: là chi phí sản xuất của giai đoạn 1, 2, ,n
áp dụng trong các doanh nghiệp mà cùng một quá trình sản xuất vừa
thu đợc sản phẩm chính và sản phẩm phụ, đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ
dây chuyền sản xuất. Giá thành sản phẩm chính đợc tính bằng cách loại trừ
giá trị sản phẩm phụ ra khỏi chi phí sản xuất theo công thức:
Tổng giá thành
sản phẩm chính
= Giá trị sản phẩm
chính dở dang
+ Tổng chi phí
sản xuất phát
- Giá trị sản
phẩm phụ thu
- Giá trị sản
phẩm chính dở
Phạm Thị ánh Tuyết
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Vũ Việt
đầu kỳ sinh trong kỳ hồi ớc tính dang cuối kỳ
f. Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản
phẩm của đơn đặt hàng nào sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản phẩm
của đơn đặt hàng đó. Khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng, kế toán mới
tính giá thành sản xuất cho sản phẩm từng đơn đặt hàng.
g. Ph ơng pháp liên hợp.
Đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức sản xuất,
quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra rất phức tạp, đòi hỏi phải
sử dụng đồng thời nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau gọi là phơng
pháp liên hợp.
Chơng II. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây lắp và Vật t Xây