Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu Trong một số năm gần đây ,xuất phát từ nhận thức về quy luật khách quan
của nền kinh tế thế giới ,với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế,hoà nhập vào
nền kinh tế đang phát triển của khu vực, Đảng và Nhà Nớc ta đã đa ra chính sách
kinh tế phù hợp đa Việt Nam từ một nền kinh tế khép kín tự cung tự cấp với cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc,cùng những chính sách mở cửa, tích cực giao lu với các quốc gia trên thế giới.
Sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải
đợc đổi mới nhằm tạo ra sự ổn định của môi trờng kinh tế, làm lành mạnh hoá các
quan hệ và các hoạt động tài chính. Với t cách là công cụ quản lý kinh tế,tài chính
kế toán đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế.Vì vậy kế
toán đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động tài chính nhà nớc,đặc biệt
là với tài chính doanh nghiệp.
Bản chất của các hoạt động kinh doanh là tạo ra lợi nhuận bằng nhiều cách
khác nhau. Vì vậy, mọi sự cố gắng nỗ lực trong kinh doanh đều nhằm tới đạt mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong mối quan hệ với sự thoả mãn nhu cầu và đảm bảo
các lợi ích xã hội. tiết kiệm chi phí , hạ giá thành sản phẩm là một trong
những tiêu chí hàng đầu mà các nhà kinh doanh đặc biệt quan tâm và sử dụng nh
một bí quyết cạnh tranh nhằm tạo nên hiệu quả cũng nh thành công trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
không những chứng tỏ hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là
một trong những nguồn tích luỹ chủ yếu của nền kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề hạch toán chi phí và tính giá thành
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, vì vậy trong quá trình thực tập
thành sản phẩm và yêu cầu quản trị chi phí sản xuất,giá thành sản xuất của
sản phẩm .
i . Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các DOANH nghiệp sản xuất
Trang 4
II . kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 8
III : Tổ chức hạch toán cpsx và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng
quản trị kinh doanh Trang 20
Phần II : Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty văn phòng phẩm Hồng Hà
I Đặc điểm tình hình chung của công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà
Trang 24
II. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà
Trang 32
Phần III : Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm phục vụ yêu cầu quản trị kinh doanh
tại công ty VPP Hồng Hà.
I đánh giá chung tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản
phẩm của công ty vpp hồng hà Trang 52
II. Một số ý kiến đề xuất đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành nhằm phục vụ công việc quản trị kinh doanh môt cách có hiệu
quả tại công ty vpp Hồng Hà Trang 55
KếT LUậN Trang 60
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phần I
theo quan hệ của chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm đã sản xuất ra...
a. Dựa vào yếu tố chi phí :
Dựa vào tính chất của các chi phí để sắp xếp các chi phí có chung tính chất
vào cùng một yếu tố.Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các
yếu tố sau :
Nguyên vật liệu.
Nhiên liệu, động lực.
Tiền lơng và các khoản phụ cấp.
Khấu hao tài sản cố định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định.
b. Dựa vào khoản mục giá thành :
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất bao gồm :
* Các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm cấu thành
nên giá thành sản xuất nh:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí về nguyên vật liệu
chính, phụ có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩm hay phục vụ lao
vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ,
nh: tiền lơng, tiền công, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),
các khoản phụ cấp, kinh phí công đoàn (KPCĐ)...mà doanh nghiệp phải trả.
+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh
phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, phục vụ các lao vụ, dịch vụ nh:
chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu công cụ, dụng cụ sản xuất, chi
phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền
khác.
trong quá trình sản xuất. Từ đó có thể đáp ứng đợc nhu cầu thông tin đa dạng
của quá trình quản trị doanh nghiệp và của những ngời ngoài doanh nghiệp.
Sử dụng phơng pháp phân loại nào là tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể của
nhà quản lý.
Trong sản xuất, chi phí chỉ là 1 mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá chất lợng
kinh doanh của các tổ chức kinh tế thì chi phí chi ra cũng phải xem xét trong
mối quan hệ chặt chẽ với một mặt cơ bản khác của quá trình sản xuất là kết
quả sản xuất. Quan hệ so sánh đó hình thành nên chỉ tiêu Giá thành sản
phẩm.
2. Giá thành sản phẩm:
_ Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến
khối lợng sản phẩm công tác, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với giá trị hàng hoá. Nh chúng ta đã
biết, các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị sản phẩm, lao
vụ dịch vụ. Giá trị của sản phẩm, dịch vụ bao gồm 3 bộ phận :
C + V + m = Giá trị sản phẩm dịch vụ
Trong đó:
- C: là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản
phẩm, dịch vụ nh: khấu hao TSCĐ, chi phí NVL trực tiếp, CCDC ... Bộ phận này
đợc gọi là hao phí lao động vật hóa.
- V: là chi phí về tiền lơng, tiền công trả cho ngời lao động tham gia vào quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, đợc gọi là hao phí lao động sống cần thiết.
- m: là giá trị mới do các lao động sống tạo ra trong quá trình tạo ra sản phẩm,
dịch vụ .
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa nhng trong phạm vi và nội dung của
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những điểm khác nhau.
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ nhất
định (quý, tháng, năm). Giá thành sản phẩm thì chỉ giới hạn số chi phí sản xuất có
liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có liên quan đến chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ trớc
chuyển sang kỳ này, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.
II . kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm:
1. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp có nhiệm
vụ chủ yếu sau:
* Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, tổ chức sản xuất
và sản phẩm của đơn vị mà xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành cho phù hợp.
* Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng
đối tợng tập hợp chi phí đã xác định bằng phơng pháp thích hợp để trên cơ sở đó
tính giá thành sản phẩm thực tế cho từng đối tợng, từng đơn vị theo quy định, đúng
kỳ hạn, đúng phơng pháp, đảm bảo tính chính xác.
* Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao vật t, kỹ thuật, dự toán chi phí
quản lý sản phẩm nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý mọi chi phí cho
quá trình sản xuất phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế của doanh nghiệp.
* Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm và nhiệm vụ
hạch toán giá thành, chỉ ra nguyên nhân làm doanh nghiệp hoàn thành hoặc cha
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hoàn thành nhiệm vụ, từ đó có phơng pháp cần phấn đấu để không ngừng hạ giá
thành một cách hợp lý.
chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và phục vụ cho công tác
quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành.
Cũng có khi đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành là trùng nhau đối với quy trình công nghệ giản đơn, chế tạo ra một loại sp
Tuy nhiên, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành cũng có
những đặc điểm khác nhau cơ bản sau:
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí để
tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tợng tính giá thành
có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất (thành phẩm hoặc dịch vụ hoàn
thành).
* Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành.
* Xác định đối tợng tập hợp chi phí sx có liên quan chặt chẽ với việc xác
định đối tợng tính giá thành .Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phụ
thuộc vào việc xác định đối tợng tính giá sản phẩm tại doanh nghiệp.
Nh vậy, tùy thuộc vào mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành mà cần lựa chọn, áp dụng phơng pháp tính giá thành cho
phù hợp.
3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ:
Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất :
Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cấu thành giá thành sản xuất của sản phẩm là
nhằm mục đích để tính đợc giá thành sản xuất của sản phẩm sản xuất,vì vậy phơng
pháp tập hợp chi phi sản xuất thực tế phụ thuộc vào phơng pháp tính giá thành sản
xuất ở doanh nghiệp, vì vậy phơng pháp tập hợp chi phí sản xuấtở các doanh
nghiệp là :
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sx
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm.
hàng và phải qua nhiều bớc chế biến khác nhau. Cứ sau mỗi bớc lại thu đợc bán
thành phẩm. Sản phẩm của bớc trớc lại đợc tiếp tục chế biến ở bớc sau cho đến b-
ớc cuối cùng tạo đợc thành phẩm. Có 2 cách tính:
- Phơng pháp phân bớc tính giá thành có tính giá thành bán thành phẩm:
Theo phơng pháp này, kế toán phải tính giá thành nửa thành phẩm của giai
đoạn trớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự và liên tục, do đó ph-
ơng pháp này còn gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự chi phí .
Cách tính nh sau:
+ Căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn một để tính tổng giá thành
và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm của giai đoạn này theo công thức:
Tổng giá thành Chi phí cho sản Chi phí sản Chi phí cho
sản phẩm = phẩm làm dở +
xuất tập hợp _ sản phẩm làm
đầu kỳ trong kỳ dở cuối kỳ
Nếu nửa thành phẩm giai đoạn một nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập
kho, ghi:
Nợ TK 155 Thành phẩm
Có TK 631 Giá thành sản xuất
Nếu chuyển thẳng từ giai đoạn một sang giai đoạn hai để tiếp tục sản xuất,
kế toán ghi sổ theo dõi chi tiết trên Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ ở giai đoạn hai, kế toán tính theo công thức:
Tổng giá Giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
thành giai = giai đoạn + phẩm làm dở + xuất phát sinh _ phẩm làm dở
đoạn hai một đầu kỳ giai giai đoạn hai cuối kỳ giai
đoạn hai đoạn hai.
Theo phơng pháp này, cứ tiến hành tuần tự nh trên đến giai đoạn cuối cùng
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp thỏa mãn những điều kiện
sau:
- Phải tính đợc chi phí giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá
tại thời điểm tính giá thành.
- Vạch ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình
sản xuất sản phẩm .
- Xác định đợc chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra tăng, giảm
đó.
Theo phơng pháp này, giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đợc tính
theo công thức sau:
Giá thành thực tế
=
Giá thành
Chênh lệch do
Chênh lệch giá
của sản phẩm định mức thay đổi định mức so với định mức.
* Phơng pháp tính theo tỷ lệ giá thành:(Tỷ lệ giữa Ztt và Zkh )
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
là nhóm sản phẩm có nhiều chủng loại khác nhau, còn đối tợng tính giá thành là
từng chủng loại sản phẩm. Khi đó:
Tổng giá thành thực tế của nhóm sp cùng loại
Tỷ lệ giá thành =
Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sp cùng loại
tp
+ S
dd
Trong đó:
D
đk
, D
ck
: Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
C : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ.
S
tp
, S
dd
: Khối lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, chế biến liên
tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ liên tiếp thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn
công nghệ đầu tiên tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn sản phẩm dở
dang ở các giai đoạn kế tiếp thì tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn tr-
ớc đó chuyển sang.
b. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản l ợng ớc tính t ơng đ ơng :
Theo phơng pháp này, kế toán trớc hết phải căn cứ khối lợng sản phẩm dở
dang và mức độ hoàn thành để tính khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau
đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi phí theo công thức.
Đối với chi phí sản xuất bỏ ra một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ,
áp dụng công thức nh trên (phần1). Đối với các chi phí bỏ dần vào quá trình sản
xuất nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì áp dụng công thức
sau:
D
đk
* Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì sử dụng
các tài khoản sau để kế toán các yếu tố chi phí:
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí và đợc kết
cấu nh sau:
Nợ : - Tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh liên
quan đến từng đối tợng.
Có : - Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từng đối
tợng.
(Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d).15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán và đợc kết cấu
nh sau:
Nợ : - Tập hợp toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ
liên quan đến từng đối tợng.
Có : - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến từng đối tợng.
(Tài khoản 622 không có số d).
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng sản xuất và trong đó lại
chi tiết theo từng nội dung chi phí, kết cấu nh sau:
Nợ : - Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung.
(Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ).
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí VLDC
GIá thành thực tế sp hoàn thành
TK 214
CP khấu hao bán ngay
TK157
TK 111,112,142,335
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CP DVmua ngoài Giá thành thực tế
sản phẩm gửi bán
***
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ hoàn thành thì kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 621. 622. 627 - có nội dung và kết cấu giống trờng hợp doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tài khoản 154 - chi phí sản phẩm dở dang
Dùng để phản ánh trị giá sản phẩm dở dang và đợc kết cấu nh sau:
Nợ : - Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
- Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc
D Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất
Tài khoản này dùng để xác định giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành trong kỳ, mở theo từng đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Nợ : - Kết chuyển giá trị sp dở dang cuối kỳ trớc từ TK 154 sang
- Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tổng giá thành sản phẩm nhập kho, lao vụ, dịch vụ, hoàn thành.
Tài khoản 631 không có số d cuối kỳ.
Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụ quản lý trong cơ chế quản
lý,luôn liên quan mật thiết và có tính quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà một trong những chức năng vốn có là cung cấp những chức năng cần
thiết và tin cậy cho các quyêt định kinh tế . Hiện nay,yêu cầu quản lý doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng có sự quản lý và kiểm soát cửa nhà nớc theo định hớng XHCN
đòi hỏi kế toán có những bớc phát triển mới.Với mục ntiêu hàng đầu là lợi nhuận ,để
có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thực hiên nguyên tắc hạch toán kinh
tế trong kinh doanh và coi kế toán nh một công cụ đắc lực để tổng hợp và cung cấp
thông tin cho quản trị doanh nghiệp .Trong đó hạch toán chi phí sxkd và tính giá thành
là điiêù kiện không thể thiếu của hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp .Giá thành sản
phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản phẩm hàng hoá ,gắn liền với chỉ tiêu lợi
nhuận là chỉ tiêu kinh tế không thể thiếu của quản lý doanh nghiệp theo nguyên tắc
hạch toán và còn là tín hiệu thông tin kinh tế giúp cho nhà quản lý lựa chọn phơng án
sản xuất sản phẩm.
Công tác hạch toán CPSX và tính giá SP có ý nghĩa rất lớn đối với QTDN ,thông
qua quá trình này ,nó cung cấp những thông tin kinh tế qua các chỉ tiêu về chi phí và
giá thành SP.... để từ đó doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn cho việc lựa chọn
phơng án sx đem lại hiệu qủa cao nhất .Tổ chức đúng đắn hạch toán chính xác giúp
cho bộ máy quản lý nắm đợc tình hình thực hiện các định mức chi phí về vật t lao động
,tình hình thực hiên kế hoạch giá thành ,hạ giá thành ,lãng phí...Ngoài ra,nó còn cung
cấp tài liệu xác thực để chỉ đạo sxkd phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất ,tiết kiệm,
tăng năng suất lao động ,hạ giá thành sản phẩm.
2. Phân tích thông tin CPSX & giá thành SP dối với việc ra các quyết định QTDN:
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phân tích chi phí và giá thành sp là công việc vô cùng quan trọng đối với
mỗi doanh nghiệp ,giúp cho doanh nghiệp điều hành quản lý nội bộ và thích ứng
với các yêu cầu của thị trờng ,cụ thể là giá bán lợi nhuận ,sản lợng hoà vốn ,mức
sản lợng để tối đa hoá lợi nhuận . Thông thờng có các chỉ tiêu sau :
-Chỉ tiêu tổng giá thành sản xuất sản phẩm : Đây là chỉ tiêu đợc biểu
* Phân xởng nhựa: sản xuất các sản phẩm văn phòng bằng nhựa.
* Phân xởng kim loại: sản xuất các sản phẩm văn phòng bằng kim loại.
Năm 1991 là năm có chuyển biến lớn về tổ chức của Nhà máy: Phân xởng
tạp phẩm của Nhà máy tách ra thành Nhà máy Văn Phòng Phẩm - Cửu Long ở 468
Minh Khai.
Năm 1991, chuyển sang nền kinh tế thị trờng, phải sản xuất kinh doanh độc
lập, Nhà máy VPPHH cũng nh nhiều Nhà máy khác gặp rất nhiều khó khăn do
thiếu vốn trầm trọng. Để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà máy đã mở rộng đa dạng
hóa sản phẩm, sản xuất thêm các mặt hàng nh giày dép, chai nhựa,... nhng do
không nắm bắt đợc thị trờng và tổ chức sản xuất cha hợp lý nên việc sản xuất kinh
doanh vẫn không mang lại hiệu quả nh mong muốn.
Năm 1996, trở thành thành viên của Tổng Công ty Giấy Việt Nam,và đ-
ợcTổng Công ty giúp đỡ tháo gỡ khó khăn nh: tạo vốn điều động , cho mua vật t
trảchậm.. làm cho tình hình tài chính của Nhà máy biến chuyển tốt.
Năm 1997, Nhà máy đổi tên là Công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà.
Trải qua 40 năm tồn tại và trởng thành, Công ty đã không ngừng phát triển
sản xuất, mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Có thể thấy điều này
qua một số chỉ tiêu mà Công ty đã đạt đợc trong năm 1997 và 1998 nh sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT Chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998 Tỷ lệ
1 Doanh thu 133.511.543 18.715.000 138,51
2 Chi phí 1.044.495 18.215.000 139,63
3 Kết quả 467.048 500.000 107,05
4 Nộp ngân sách 627.071 795.000 126,77
Ngày nay, Công ty đang tiếp tục triển khai nhiều biện pháp để tìm kếm thị tr-
ờng, làm ăn hiệu quả và có uy tín đối với khách hàng trong nớc và quốc tế.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất:
a. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập
dới sự quản lý của Nhà nớc. Công ty có nhiệm vụ sản xuất các loại mặt hàng vpp
Kế
HOạCH
PHòNG
Kỹ
THUậT
CửA
HàNG
PHòNG
TIÊU
THụ
PHòNG
Y Tế
PHòNG
TàI Vụ
Kế
TOáN
PHòNG
Tổ
CHứC
BảO Vệ
PHòNG
HàNH
CHíNH
PX
VPP
PX
NHựA
PX
KIM LOAI
Giám đốc Công ty: Là ngời đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc
lợng sản phẩm.
24
Phòng Y Tế : Đợc trang bị những loại thuốc cần thiết để bảo vệ sức khỏe của cán bộ
công nhân viên trong Công ty và có thể sơ cứu kịp thời những rủi ro bất ngờ trong
quá trình sản xuất.
Phòng Tiêu Thụ: Có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm do Công ty sản xuất thông qua hợp
đồng tiêu thụ, đại lý tiêu thụ, cung ứng hàng hóa tới tay khách hàng. Tổ chức công
tác tiếp thị thông qua điều tra nghiên cứu thị trờng, giới thiệu quảng cáo sản phẩm.
Thu thập, phản ánh thông tin qua tiêu thụ để giúp Giám đốc xác định kế hoạch sản
xuất sản phẩm phù hợp về số lợng, chất lợng và giá cả. Qua đó kịp thời định hớng
phát triển sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, Phòng Tiêu thụ còn có nhiệm vụ giao dịch
với khách hàng trong và ngoài nớc, thực hiện các hợp đồng tiêu thụ, xuất nhập khẩu
hàng hoá vật t, nguyên liệu, phụ tùng sản xuất, quản lý kho thành phẩm.
Cửa Hàng: Ngoài việc thông qua các hợp đồng tiêu thụ của Phòng Tiêu thụ, sản
phẩm của Công ty đợc bán trực tiếp tại cửa hàng dới hình thức giới thiệu, bán buôn,
bán lẻ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Phân X ởng: Ba Phân xởng sản xuất của Công ty đợc giao nhiệm vụ sản xuất từng
mặt hàng theo đúng chức năng của từng Phân xởng.
Các phòng ban hoạt động độc lập theo chuyên môn nghiệp vụ nhng luôn có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau dới sự điều hành của Giám đốc và Phó Giám đốc Công Ty.
c. Đặc điểm tổ chức kế toán:
Từ năm 1997, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, Công ty Văn Phòng
Phẩm Hồng Hà đã bắt đầu áp dụng máy vi tính vào quá trình hạch toán kế toán. Tuy
nhiên, bộ máy kế toán của Công ty vẫn đợc tổ chức theo hình thức quản lý tập trung
dới sự phân công và chịu trách nhiệm của Kế toán Trởng.
Tổ chức bộ máy kế toán đợc trình bày theo sơ đồ sau: (Sơ đồ 2.2 )
25
Kế toán Trởng