Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
Lời nói đầu
Hoạch toán kế toán là một bộ phận trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh
tế tài chính của công ty, có vai trò tích cựu trong việc điều hành kiểm soát các
hoạt động kinh tế.
Trong những năm gần đây sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới của cơ
chế quản lý kinh tế tài chính đã tạo ra không ít những khó khăn cho các doanh
nghiệp. Đòi hỏi các doanh nghiệp tìm cho mình một hớng đi riêng, lựa chọn
nghành nghề để sản xuất kinh doanh, tự huy động vốn, tự tìm nguồn hàng, tìm
kiếm thị trờng trong khôn khổ. Do vậy các doanh nghiệp luôn tận dụng triệt để các
cơ hội đến với mình, phát huy dợc khả năng săn có của doanh nghiệp.
Nếu trớc kia doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế bao cấp, sự đùm bọc che
chở của nhà nớc từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, do nhà nớc đặt kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ nên lỗ lãi không quan trọng, doanh nghiệp không phải chịu trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Thì trong cơ chế hiện nay
khác, doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả phải trả lời câu hỏi sản
xuất cái gì? sản xuất cho ai ? và sản xuất nh thế nào ? để mang lại hiệu quả kinh
tế cao nhất.
Có hiệu quả kinh tế mới đủ sức tồn tại và phát triển mở rộng qui mô sản xuất
kinh doanh và có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Để đạt đợc điều đó phải đặt ra
kế hoạch sản xuất, định hớng và tổ chức sản xuất làm kim chỉ nam cho sự phát
triển. Từ đó nảy sinh chức năng quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nh vậy, quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là một nhu cầu tất
yếu của quá trình sản xuất trong nền kinh tế hiện nay. Trong quá trình sản xuất
những thông tin kinh tế, kỹ thuật, các hoạt động tài chính, đều có tác động mạnh
mẽ đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đề có cách quản
lý tài chính riêng, tuy nhiên vẫn phải tuân theo, nằm trong khuôn khổ qui định
chung của cơ quan quản lý nhà nớc.
Trong quá trình thực tập ở công ty cỏ phần văn phòng phẩm Cửu Long đợc
sự giúp đỡ của các thầy cô hớng dẫn, các anh chị trong phòng kế toán . Em xin xin
làm báo cáo kế toán tổng hợp tại công ty văn phòng phẩm Cửu Long.
nâng cao chất lơng sản phẩm và mở rộng qui mô sản xuất sản phẩm thì doanh nghiệp
còn đầu t về kỹ thuật và trang thiết bị sản xuất.
Mua mới dây chuyền sản xuất bao PP của Trung Quốc với công suất thiết kế là 4
triệu bao / năm, mau máy thổi chai PVC với công suất thiết kế là 1,8 triệu chiếc /
năm. Đã thu hút và giải quyết cho hơn 100 lao động nhàn rỗi cho xã hội. Đặc biệt
ngày 28 7 1995 với quyết định 1016 QĐ - TCLĐ của Bộ trởng bộ công nghiệp
đổi tên thành công ty văn phòng phẩm Cửu Long, phù hợp với cơ chế thị trờng mới
của nớc ta cũng nh thế giới.
Từ năm 1995 đến năm 2001: Nhiệm vụ của công ty là mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm, đặc biệt là thị trờng các tỉnh Miền Nam và đa dạng hóa sản phẩmnhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trờng. Trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
có của doanh nghiệp, công ty đã nhận dệt bao xi măng cho công ty xi măng lớn nh
Hoàng Thạch, Phú Thọ, Bỉm Sơn,.... dây chuyền sản xuất chai nhựa cũng đợc mở
rộng và đa dạng. Công ty đã có đủ thiết bị kỹ thuật hoàn thiện từ khâu tạo phôi đến
khâu thổi chai. Cố gắng phấn đấu sản xuất 12 triệu chai / năm.
Từ năm 2001 đến năm 2003: Thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, thâm
nhập thị trờng. Đứng trớc tình hình nền kinh tế đang mở cửa, để phù hợp với nền
kinh tế thị trờng, thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp, ngày 11 11
2003 công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long đợc thành lập.
Đứng trớc tình hình nền kinh tế thị trờng tiềm năng hiện nay cũng nh những
khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải, ban lãnh đạo công ty đã đề ra kế hạch và nhiệm
vụ trong thời gian tới nh sau:
Về sản xuất :
Báo cáo kế toán
2
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
- Tập chung nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị
trờng.
- Đào tạo và nâng cao tay nghề của đội ngũ công nhân phục vụ cho sản xuất.
- Tập chung tối đa vốn để phục vụ sản xuất.
phế nghiền
Tạo sợi dệt tráng cắt in lồng gấp
bao gói sản phẩm.
Báo cáo kế toán
3
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
2.Phân xởng PET: sản xuất các mặt hàng chai nhựa từ 0.5 lít đến 1.5 lít và sản xuất
các loại lọ mực viết.
Hạt nhựa sấy ép phôi định hình thổi bao gói sản phẩm
3. Phân xởng văn phòng phẩm:sản xuất mực dấu, mực viết,giấy than.......
- Giấy than:
Hóa chất cán khuấy phết rọc xén kiểmđịnh
bao gói giấy than.
- Mực :
Hóa chất máy pha chế bể lọc xuống mực vặn nắp
lọ mực.
4. Phân xởng cơ điện : Phân xơng này không tham gia trực tiếp vầo sản xuất mà chỉ
phục vụ sản xuất, nh sửa chữa máy móc, bảo dỡng máy.....
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm : giấy crapt, hạt nhựa,
phẩm, axit,.......
IV. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long đợc tổ chức
theo một cấp. Đứng đầu là ban giám đốc trực tiếp lãnh đạo quá trình hoạt động sản
xuất của công ty.
Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệỉutớc nhà nớc,
giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty. chịu trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ với nhà nớc theo đúng qui định. Thực hiện
nhiệm vụ hạch toán tổng hợp quản lý và xây dựng các nguồn tài chính của công ty.
Chỉ đạo kế hoạch nội bộ, hực hiện nguyên tắc hạch toán của doanh nghiệp. Thực
hiệntổ chức quản lý tài chính của công ty theo đúng qui định.
Xí nghiệp BB nhựa: Chịu trách nhiệm với giám đốc về sản xuất, kỹ thuật, sản
xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế. Hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm của
công ty, đáp ứng mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp.
Xởng sản xuất chai PET: Sản xuất ra chai nhựa từ 0.5 lít đến 1.5 lít, thc hiện
đúng qui trình công nghệ, nội qui an toàn lao động,ghi chép kết quả hàng ngày, xác
định mức nguyên vật liệu, tìm kiếm khai thác thị trờng để có kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm.
Tổ văn phòng phẩm : Chịu trách nhiệm về sản xuất mực, giấy than, sản xuất
các sản phẩm theo kế hoạch đặt ra, chịu trách trớc ban giám đốc về sản lợng. Thực
hiện và hoàn thành kế hoạch đặt ra.
Xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm về sửa chữa bảo dỡng máy móc, phân xởng
này không tham gia trực tiếp vào sản xuất nhng tham gia gián tiếp vào quá trình sản
xuất, duy trì quá trình sản xuất diễn ra liên tục, chịu trách nhiệm về trang thiết bị , kỹ
thuật sản xuất.
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long:
Báo cáo kế toán
5
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
V. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty văn phòng phẩm Cửu Long
Phòng kế toán hiện nay gồm 6 ngời
+ Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về
mặt tổ chức sử dụng luân chuyển chứng từ, sổ sách Chịu trách nhiệm tr ớc giám
đốc về thông tin do phòng kế toán cấp. Ngoài ra cuối kỳ dựa trên số liệu do các kế
toán các phần cung cấp. Nhân vien này tiến hành tổng hợp và laapj ra các báo cáo
có liên quan.
Báo cáo kế toán
Giám Đốc
Phó giám đốc
đại diện chất l-
+ Kế toán nguyên vật liệu, tiền lơng, theo dõi phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. Tính lơng trên cơ sỏ đơn giá, lơng do phòng
lao động tiền lơng gửi lên, hạch toán luơng và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn theo tỷ lậ qui định.
+ Kế toán bán hàng theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, xác
định doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu ra và định kỳ kết chuyển lỗ lãi.
+ Kế toán giá thành và theo dõi công nợ: Hậch toán chi tiết và tổng hợp chi phí
phát sinh trong kỳ, sau đó phân loại chi phí và tính ra giá thành của sản phẩm sản
xuất trong kỳ, đồng thời ghi chép thờng xuyên việc thu, chi tiền mặt tại quĩ, các
khoản vay và trả nợ ngân hàng.
+ Thủ quĩ: có trách nhiệm thanh toán tình hình thu chi tiền mặt tại quĩ của công
ty.
+ Thủ kho :Nhiệm vụ theo dõi taịi từng kho tình hình nhập xuất tồn kho nguyên
vật liệu, thnàh phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng.Thủ kho có trách nhiệm ch
xuất, nhập các loại nguyên vật liệu, khi có đầy đủ các hoá đơn chứng từ hợp lệ,
theo dõi quản lý vật t hàng hoá, tránh hiện tơng thất thoát,giảm chất lợng sản
phẩm, hàng hoá.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần văn phòng phẩm cửu Long
Công ty áp dụng hình thứcnhật ký chung để hạch toánbao gồm: Chứng từ
gốc, bảng kê, sổ kế toán gốc, nhật ký chung,sổ cái báo cáo quyết toán.
Sơ đồ hình thức kế toán của công ty
Báo cáo kế toán
Kế toán trởng
Kế
toán
NVL,
lơng và
các
khoản
trích
Báo cáo kế toán
Sổ nhật ký
đặc biệt
Nhật ký
chung
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân
đối số phát
sinh
Báo cáo tài
chính
8
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
I : đề bài thực hành kế toán
Công ty Cổ Phần Văn Phòng Phẩm Cửu Long hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thơng xuyên, thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ , phơng
pháp tính giá vốn thành thẩm theo phơng pháp bình quân gia quyền , tính giá vật
liệu xuất kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc Tình hình đầu tháng 6 năm 2004
của công ty nh sau:
STTK Tên tài khoản D nợ D có
111 Tiền mặt 144.627.130
112 Tiền gửi ngân hàng 375.615.974
131 Phải thu của khách hàng 17.804.634.524
Trả trớc cho ngời bán 379.107.232
133 Thuế GTGT dợc khấu trừ 662.779.983
136 Phải thu nội bộ 74.725.552
Stt Tên khách hàng D nợ D có
1 Cửa hàng cửu long PH 2.804.107.215
2 CT TNHH Hoàng Minh 120.000.000
3 CT CP nhựa bao bì vinh 1.325.837.950
4 CS nớc mắm Châu Sơn 918.397.896
5 XN dợc phẩm TWI 897.516.327
6 CT nơc khoáng Kim Bôi 1.759.458.378
7 CT TNHH Thái An 5.312.420.000
8 CT xi măng Hoàng Thạch 2.558.320.786
9 CT xuất nhập khẩu Việt an 2.108.575.972
10 CT xi măng Hải Phòng 379.107.232
TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tên Tk Tên sản phẩm Số tiền
154.1 Bao xi măng 1.378.533.728
154.2 Giấy than 398.527.997
154.3 Mực dấu 935.536.661
154.4 Mực viết 698.759.327
154.5 Chai PET 638.167.845
Tổng 4.046.525.558
TK 152 : Nguyên vật liệu
TTK Tên vật liệu Mvl MK SL ĐV ĐG TT(đ)
152.1 Giấy crapt A1 PP 120.007 Kg 7.146 857.54.227
152.2 Dây nilon-PP A2 PP 323 Kg 7375 2.382.125
152.3 Hạt nhựa PET A3 PE 1.120 Kg 11.267 12.190.040
152.4 Nhựa kéo A4 PE 300.000 Kg 1.324 397.200.000
152.5 Giấy cotsx A5 PP 700 Kg 34.950 24.465.000
152.6 Phẩm đỏ 5304 A6 VP 10.275 Kg 34.510 354.590.250
152.7 Phẩm 5B A7 VP 52 Kg 65.000 3.380.000
152.8 Fenol B1 VP 70 Kg 37.500 2.625.000
152.9 H
3. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
Đơn vị tính :VNĐ
Báo cáo kế toán
11
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
1. Công ty mua một dây chuyền sản xuất chai theo hoá đơn 09153 giá mua
cha thuế (VAT 10%) là 120.000.000, chi phí vận chuyển lắp đặt là 5.000.000 (VAT
10% ) tiền mua đã trả bằng tiền mặt ,phiếu chi 150 ngày 1/6, đợc biết tài sản này
đầu t bằng quĩ đầu t phát triển.
2. Công ty mua băng dinh 5 phân của cửa hàng 536 Thái Hà theo hoa đơn
10950, giá mua trên hoá đơn là 4.536.700 thuế VAT 10% tiền hàng cha thanh
toán, phiếu nhập kho số 100 ngày 2/6.
3. Ngày 2/6 xuất giấy than để sản xuất bao ximang, giấy than, phiếu xuất
kho 100.
- Bao xi măng:
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Giấy carpt Kg 42.000 7.160 300.132.000
Giấy cotsx Kg 850 34.500 29.325.000
- Giấy than :
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Giấy cotsx Kg 15.000 34.500 517.500.000
4. Ngày 2/6 xuất phẩm để sản xuất mực, phiếu xuất kho 101
- Mực viết :
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Phẩm đỏ 5304 Kg 65 65.000 4.225.000
Phẩm 5B Kg 18.000 12.700 228.600.000
- Mực dấu :
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Phẩm đỏ 5304 Kg 800 65.000 52.000.000
Phẩm 5B Kg 3.120 12.700 39.624.000
Mực dấu Lọ 15.341 2.000 30.682.000
Mực viết Lọ 39.122 1.500 58.683.000
Giấy than Kg 162 65.000 10.530.000
13.Chi tiền mặt tiếp khách 500.000, phiếu chi số 155 ngày 4/6.
14. Công ty mua axit tartric của công ty TNHH Viêt Hoa theo hoá đơ số
10380, thuế VAT 10% tiền hàng cđã thanh toán bằng tiền mặt, PNK 104 ngày 4/6,
phiếu chi số155.
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Axit tartric kg 100 37.500 3.750.000
15.Mua phooc moly của viện hoá học theo hoá đơn số 08380ngày 5/6, VAT
10%, tiền hàng cha thanh toán, PNK 105.
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Phooc moly kg 120 3.600 432.00
Báo cáo kế toán
13
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
16 .Ngày 5/6 xuất cerezin để sản xuất bao xi măng, PXK 105.
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
cerezin kg 15 34.950 524.250
17. Xuất Fenol, H
2
so
4
để sản Xuất mực, PXK 106 ngày 5/6.
- Mực viết :
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Fenol kg 18.450 1.100 20.295.000
H
2
SO
14
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
24 . Công ty TNHH Hoàng Minh trả tiền nợ kỳ trớc bằng tiền mặt
120.000.000 phiếu thu số 152 ngày 6/6.
25 . Mua cerezin của viện hoá học theo hoá đơn 08387 ngày 7/6, thuế VAT
10% tiền hàng cha thanh toán cho khách hàng PNK
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
cerezin kg 30 34.950 1.048.500
26 . Xí nghiệp dợc phẩm TWI trả tiền nợ kỳ trớc cho công ty bằng tiền gửi
ngân hàng là 897.516.327 ngày 7/6.
27 . Công ty cổ phần nhựa bao bì Vinh thanh toán tiền hàng nợ kỳ trớc bằng
tiền mặt 1.325.837.950 phiếu thu 153 ngày 7/6.
28. Chi tạm ứng cho anh Nguyễn Văn Lộc đi công tác số tiền là 1.375.000
phiếu chi số 159 ngày 7/6.
29. Bán cho cửa hàng 97 hàng bài một số sản phẩm theo hoá đơn 01755
thuế VAT 10% ngày 8/6 tiền hàng cửa hàng đã trả bằng tiên mặt, phiếu thu 154,
PXK 107.
30.Trả tiền mua nguyên vật liệu cho viện hoá học trong kỳ số tiên là
1.768.585 bằng tiền gửi ngan hàng.
31 . Mua nồi hơi của cửa hàng 97 Lý Thờng Kiệt theo hoá đơn số 10378
tổng giá thanh toán trên hoá đơn 44.440.000 trong đó nguyên giá của nồi hơi là
40.400.000 cha VAT 10%. Tài sản này đựơc đầu t bằng nguồn quĩ xây dng cơ
bản, phiếu chi 160.
32 . Bán bao xi măng cho công ty xi măng Bút Sơn theo hóa đơn 017356
công ty đã trả băng tiền mặt, phiếu thu 155 VAT 10%, phiêu chi số 160.
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Bao xi măng Cái 30.000
39 . Công ty xi măng Bút Sơn thanh toán tiền nợ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
99.000.000 ngày 11/6.
40 . Xuất lọ đng mực để đóng mực vào lọ, PXK 111 ngày 11/6.
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Lọ đựng mực dấu Lọ 100.000 150 15.000.000
Lọ đựng mực viết Lọ 250.000 100 25.000.000
41 .Cửa hàng CL PH chấp nhận thanh toán hàng gửi bán kỳ trớc theo hoá
đơn số 017358 ngày11/6 tiền hàng cha thanh toán (VAT 10% ).
Tên ĐV SL GB TT(đ)
Mực dấu Lọ 9.618 2.000 19.236.000
Mực viết Lọ 22.356 1.500 33.534.000
Báo cáo kế toán
16
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
Giấy than Kg 1.128 65.000 73.320.000
42 . Xuất cerezin để sản xuất giấy than, PXK 112 ngày 11/6.
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Cerezin kg 7.000 34.950 244.650.000
43.Thanh toán tiền cơm ca cho công nhân viên bằng tiền mặt 9.124.000,
phiếu chi số160 ngày 12/6.
44 . Xuất thêm phẩm để sản xuất mực, PXK 113 ngày 12/6.
- Mực dấu:
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Phẩm 5304 Kg 100 65.000 6.500.000
Phẩm 5B Kg 900 12.700 11.430.000
- Mực viết :
Tên ĐV SL ĐG TT(đ)
Phẩm 5304 Kg 700 65.000 45.500.000
Phẩm 5B Kg 3.500 12.700 44.450.000
53 . Công ty trả tiền nợ tiền hàng cho công ty giấy Việt Trì số tiền
250.000.000 bằng tiền mặt, phiếu chi 161 ngày 17/6.
54 .ngày 17/6 trích khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận
Bao xi măng 3.789.053
Giấy than 2.537.333
Mực dấu 2.756.645
Mực viết 4.357.957
PET 5.327.500
Bộ phân bán hàng 1.896.500
Bộ phận quản lý 5.730.690
Tổng 26.395.678
55 . Trả tiền nợ cho công ty nhựa tiền phong nợ kỳ trớc bằng tiền gửi ngân
hàng :785.631.120.
56 . Bán chai PET cho công ty nớc khoáng Kim Bôi theo hoá đơn số
017361, tiền hàng cha thanh toán cho công ty (VAT 10%) PXK 116 ngày 19/6.
57 .Ngày 19/6 chi tiền mặt trả cho công ty nhựa Việt Nam 857.122.465,
phiếu chi số 162.
58 . Ngày 20/6 thanh lý một nhà kho đã khấu hao hết, nguyên giá
30.000.000, ngời mua chấp nhận thanh toán vơi giá mua 8.720.000, chi phí thanh
lý nhợng bán 500.000(VAT 5%), trả bằng tiền mặt,phiếu chi 163, phiếu thu 158.
Báo cáo kế toán
18
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
60 . Cửa hàng VPP chấp nhận thanh toán hàng gửi bán kỳ trớc theo hoá
đơn 017362 ngày 21/6 tiền hàng cha trả (VAT 10 % ).
Tên ĐV SL GB TT(đ)
Mực dấu Lọ 19.312 2.000 38.624.000
Mực viết Lọ 11.327 1.500 16.990.500
Giấy than Kg 1.192 65.000 77.480.000
Báo cáo kế toán
19
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
69 . Ngày 28/6 chi tiền mặt trả tiền vay dài hạn số tiền 136.000.000, phiếu
chi số 167.
70 . Ngày 28/6 chi tiền mặt tiếp khách của công ty là 500.000, phiếu chi số
168.
71 . Chi tạm ứng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền 1.000.000,
phiếu chi 169 ngày 29/6 .
72 .Ngày 29/6 kết chuyển GTGT đợc khấu trừ.
73.Ngày 30/ 6 rút tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT cho nhà nớc.
74. Cuối kỳ kết chuyển.
Tính giá vốn thành phẩm xuất kho:
78.160 * 2.167
Bao xi măng = = 2.167 ( đồng )
78.160
180 * 56.000
Giấy than = = 56.000 (đồng )
180
245.891 * 1.000
Mực viết = = 1.000 (đồng )
245.891
59.436 * 1.443
Mực dấu = = 1.443 (đồng )
59.436
162.271 * 240
Chai PET = = 240 (đồng )
240
4 . Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
Đơn vị tính :VNĐ
Có TK 152 232.825.000
- 152
P5
4.225.000
- 152
PB
29.325.000
b/ Nợ TK 621
XM
91.624.000
Có TK 152 91.624.000
- 152
P5
52.000.000
- 152
PB
39.624.000
5. Nợ TK 152
X
1.050.000
Nợ TK 133 105.000
Có TK 111 1.155.000
6. Nợ TK 621
XM
913.591.070
Có TK 152 913.591.070
- 152
NP
847.391.070
- 152
. 12. a/ Nợ TK 632 70.331.063
CóTK 157
TH1
70.331.063
b/ Nợ TK 131 109.884.500
Có TK 511 99.895.000
Có TK 333 9.988.950
13. Nợ TK 642 500.000
CóTK 111 500.000
14. Nợ TK 152
AX
3.750.000
Nợ TK 133 375.000
Có TK 111 4.125.000
15. Nợ TK 152
PM
432.000
Nợ TK 133 43.200
Có TK 331 475.200
16. Nợ TK 621
XM
524.250
Có TK 152
CR
524.250
17. a/ Nợ TK 621
MV
64.745.000
Có TK 152 64.745.000
- 152
20. Nợ TK 111 320.000.000
CóTK 311 320.000.000
21. Nợ TK 152
P5
1.185.600.000
Nợ TK 133 118.560.000
Có TK 331 1.304.160.000
22. Nợ TK 334 66.983.245
CóTK 111 66.983.245
23. Nợ TK 152
CH
38.632.500
Nợ TK 133 3.863.250
Có TK 331 42.495.750
24. Nợ TK 111 120.000.000
CóTK 131 120.000.000
25. Nợ TK 152
CE
1.048.500
Nợ TK 133 104.850
Có TK 331 1.153.350
26. Nợ TK 112 897.516.327
CóTK 131 897.516.327
27. Nợ TK 111 1.325.837.950
CóTK 131 1.325.837.950
28. Nợ TK 141 1.357.000
CóTK 111 1.357.000
29. a/ Nợ TK 632 119.784.300
CóTK 155 119.784.300
Báo cáo kế toán
Nợ TK 133 2.581.000
Có TK 331 8.517.300
Có TK 111 19.873.700
b/ Nợ TK 441 25.810.000
CóTK 411 25.810.000
34. a/ Nợ TK 621
MV
60.000
Có TK 152
T
60.000
b/ Nợ TK 621
MD
67.300
Có TK 152
T
67.300
35. Nợ TK 152 40.000.000
- 152
LMV
15.000.000
- 152
LMD
25.000.000
Nợ TK 133 4.000.000
Có TK 331 44.000.000
Báo cáo kế toán
24
Trờng CĐ kinh tế kỹ thuật công nghiệp I Đỗ Thị phơng Thảo
Có TK 152 40.000.000
- 152
LMD
15.000.000
- 152
LMV
25.000.000
41. a/ Nợ TK 632 99.427.675
CóTK 157
CL CP
99.427.675
b/ Nợ TK 112 138.699.000
Có TK 511 126.090.000
Có TK 333 12.609.000
42. Nợ TK 621
GT
244.650.000
Có TK 152
CE
244.650.000
43. Nợ TK 334 9.124.000
Có TK 111 9.124.000
44. a/ Nợ TK 621
MV
17.930.000
Có TK 152 17.930.000
- 152
P5
6.500.000