TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
mục lục
Tran
g
Lời nói đầu
1
Ch ơng 1 - Những vấn đề lý luận về tập hợp chi phí và tính giá
thành sản xuất
2
I. Chi phí sản xuất,giá thành sản phẩm và nhiệm vụ kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2
1- Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 2
1.1- Chi phí và bản chất của chi phí 2
1.2- Phân loại chi phí sản xuất 3
2- Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm (GTSP) 6
3- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
4- Yêu cầu quản lý CPSX và GTSP trong DNSX 8
II. Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở
doanh nghiệp sản xuất
10
1- Đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành 10
2- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 11
3- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 12
4- Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các DNSX 15
5- Phơng pháp tính giá thành SX trong DN sản xuất 23
III. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong DN có
sử dụng phàn mềm kế toán
27
1- Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
DN có sử dụng phần mềm kế toán
nhà máy luyện thép Lu Xá
59
I. Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm
59
1- u điểm 59
2- Những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện 62
II. Những đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy luyện thép Lu Xá
63
Kết luận
65
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Lời nói đầu
Dới góc độ lý luận, chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm
(GTSP) là hai vấn đề then chốt bao trùm lịch sử nghiên cứu kinh tế. Mặc dù có
nhiều quan điểm khác nhau nhng cũng không làm thay đổi bản chất của hai
vấn đề trên. Chi phí sản xuất là những hao phí về lao động sống và lao động
vật hóa bỏ vào quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở cho việc tính GTSP,
GTSP là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm đợc
sản xuất và tiêu thụ.
Dới góc độ quản lý kinh tế nói chung, quản lý kinh doanh của các
doanh nghiệp (DN) nói riêng thì CPSX và GTSP là những chỉ tiêu quan trọng
luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, xem xét, nghiên cứu, vì chúng gắn liền với
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt muốn tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trờng các DN phải không ngừng đổi mới, cải tiến nâng
cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, cũng nh nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, nhằm tiết kiệm đợc chi phí, và hạ đợc giá thành sản phẩm,
doanh.
- Quá trình tiêu dùng, biến đổi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng.
- Qúa trình tiêu thụ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất.
Hoạt động của DN thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển
đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm lao vụ
nhất định.
Trên phơng diện này chi phí của doanh nghiệp có thể đợc hiểu là: Toàn
bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác
DN phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng
tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.
*Bản chất của chi phí.
Bản chất của chi phí trong hoạt động của DN luôn đợc xác định là những
phí tổn về tài nguyên, vật chất, về lao động gắn liền với mục đích kinh doanh.
Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong DN cần phải xác định rõ các
mặt sau:
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Chi phí của DN phải đợc đo lờng và tính toán bằng tiền trong một
khoảng thời gian xác định.
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: Khối lợng các
yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất
đã hao phí.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất (CPSX) kinh doanh của DN bao gồm nhiều loại nhiều
thứ khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí
cũng nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, CPSX kinh doanh cần
phải đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
a. Phân loại CPSX kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế
+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sản xuất.
+ Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có: Chi
phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán
hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật
liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung
cho toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh
tiết, hội nghị,
Chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt
động kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, chi phí khác bao gồm:
- Chi phí hoạt động tài chính : là những chi phí và các khoản lỗ liên quan
đến các hoạt động về vốn nh: chi phí liên doanh, chi phí đầu t tài chính, chi phí
liên quan đến cho vay vốn, lỗ liên doanh,
- Chi phí khác : là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các
nghiệp vụ khác mà doanh nghiệp không thể dự kiến trớc đợc nh:chi phí thanh
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
lý, nhợng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu
thuế,
b. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia
- Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên BCTC chi phí sản
xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Theo mối quan hệ với quy trình sản xuất công nghệ sản xuất sản phẩm
và quy trình sản xuất kinh doanh đợc chia thành:
- Chi phí cơ bản và chi phí chung.
Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí, chi phí
sản xuất kinh doanh đợc chia thành:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động chi phí đợc chia thành:
- Chi phí khả biến(biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí
hỗn hợp.
Bên cạnh các cách phân loại trên tuỳ theo yêu cầu quản lý hạch toán,
kiểm tra chi phí cũng nh phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh DN có thể
phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những cách thuận tiện, phù hợp với
DN.
2 .Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm(GTSP)
GTSP là biểu hiên bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống
cần thiết, lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản phẩm lao
vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
GTSP là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất
khách quan vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý
của DN, GTSP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại
tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng nh tính đúng đắn của các giải
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
pháp quản lý mà DN đã thực hiện nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi
nhuận.
Về bản chất GTSP là nội dung kinh tế chứa đựng bên trong của chỉ tiêu
giá thành chính là sự chuyển dịch của của các yếu tố vật chất vào giá trị sản
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
thành đơn vị. Giá thành thực tế là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh
doanh của DN đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh.
Phân loại giá thành theo phạm vi và chi phí cấu thành
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm
(CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã
hoàn thành đợc sử dụng để hạch toán chi phí thành phẩm nhập kho và giá vốn
hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các DN.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý DN tính cho sản phẩm tiêu thụ, đợc xác định và tính toán khi sản
phẩm, công việc, lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản
phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trớc thuế.
Tóm lại, GTSP là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để phản ánh kết quả sử
dụng vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng đắn
của các giải pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật và công nghệ mà DN đã sử dụng
nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng
lợi nhuận cho DN.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Sự vận động của quá trình sản xuất trong DN sản xuất bao gồm hai mặt
đối lập: một mặt các chi phí mà DN đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất thu
đợc những sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng xã hội cần đợc tính giá thành. Hai mặt này có quan hệ mật thiết với nhau
và tác động qua lại lẫn nhau. Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá
thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành. Do đó sự tiết kiệm hay lãng
phí chi phí sản xuất sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
- Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai
mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Cũng giống nhau về chất vì đều cùng
biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra
nhng khác nhau về mặt lợng. Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho
chúng trong một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào đã
bảo chính xác.
- Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao vật t kỹ thuật, dự toán chi
phí phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý mọi
chi phí cho quá trình sản xuất phục vụ yêu cầu hạch toán chi phí của DN.
- Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm và nhiệm
vụ hạ giá thành hoặc cha hoàn thành nhiệm vụ, những khả năng tiềm tàng có
thể khai thác và phơng hớng phấn đấu để không ngừng hạ giá thành sản phẩm
một cách hợp lý.
- Xác định kết quả kinh tế ở từng bộ phận và ở toàn DN.
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
II. Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở
doanh nghiệp sản xuất
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành
a. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí
sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và
yêu cầu tính giá thành. Trong thực tế, phạm vi, giới hạn tập hợp CPSX có thể
là:
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
-Nơi phát sinh chi phí nh phân xởng, đội trại sản xuất
- Đối tợng gánh chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại, đơn
đặt hàng
Việc xác định
đối tợng kế toán CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công
tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP. Có xác định đúng đắn đối tợng kế
toán tập hợp CPSX mới giúp tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp CPSX
Đối tợng tập hợp CPSX (ĐTTHCPSX) và đối tợng tính giá thành
(ĐTTGT) có nội dung khác nhau: ĐTTHCPSX là căn cứ để mở các tài khoản,
sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết
theo từng đối tợng. ĐTTGT là căn cứ để lập các bảng biểu chi tiết tính giá
thành theo từng đối tợng, song chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và
trong một số trờng hợp thì chúng trùng nhau. Cụ thể :
- Một ĐTTHCPSX tơng ứng với nhiều ĐTTGT
- Nhiều ĐTTHCPSX tơng ứng với một ĐTTGT
- ĐTTHCPSX và ĐTTGT trùng nhau ở những DN có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn.
Tùy vào mối quan hệ giữa ĐTTHCPSX và ĐTTGT mà DN cần lựa chọn
phơng pháp tính giá thành phù hợp.
2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp CPSX sử dụng trong kế toán CPSX để tập hợp và
phân bổ chí phí cho từng đối tợng kế toán chi phí đã xác định .Tuỳ từng loại
chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phơng pháp tập hợp chi
phí sản xuất thích hợp .
a.Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp CPSX phát sinh có liên quan
trực tiếp đến từng đối tợng kế toán CPSX riêng biệt. Do đó có thể căn cứ vào
chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng riêng biệt, theo ph-
ơng pháp này CPSX phát sinh đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
nên đảm bảo độ chính xác cao.Vì vậy cần sử dụng tồi đa phơng pháp này trong
diều kiện cho phép.
b. Phơng pháp tập hợp gián tiếp
- Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí phát sinh có liên quan
đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho
sản xuất gia công chế biến trên các giai đoạn quy trình công nghệ hoặc đã
hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến
tiếp mới trở thành sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản
xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá SPDD có ý nghĩa
quan trọng đối với kế toán doanh nghiệp vì các thông tin về SPDD không
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
những ảnh hởng đến giá trị hàng tồn kho trên BCĐKT mà còn ảnh hởng đến
lợi nhuận trên báo cáo kết quả khi thành phẩm xuất bán trong kỳ.
Để có thể đánh giá chính xác nh chỉ tiêu trên CPSXDD kế toán phải
nắm chắc số lợng cũng nh mức độ hoàn thành của SPDD theo quy trình công
nghệ chế biến, tức là phải tiến hành kiểm kê SPDD cuối kỳ. Mặt khác DN phải
lựa chọn phơng pháp đánh giá SPDD cuoií kỳ để áp dụng một cách phù hợp và
khoa học.
Có các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
a.Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí NVTT hoặc theo NVL chính
trực tiếp
Theo phơng pháp này, SPDD cuối kỳ chi phí NVL chính trực tiếp
(hoặc CPNVL trực tiếp) còn các CP gia công chế biến (CPNVTT, CPSXC..)
tính cả cho giá thành sản phẩm chịu.
Công thức tính:
Sd
SS
CD
D
dtp
vldk
ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.Sau đó tính toán xác định từng
khoản mục Chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc :
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
-
Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây truyền công nghệ(nh
CPNVLCTT hoặc CPNVLTT) thì tính cho SPDD theo công thức trên (mục
1.2.3.1).
-
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất ,chế biến (nh CPNCTTSX,
CPSXC ) thì tính cho SPDD theo công thức:dS
SS
CD
D
d
tp
dk
ck
'
'
ì
+
+
=
Trong đó : C : đợc tính theo từng khoản mục chi phí phát sinh trong
kỳ
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
a. Tài khoản sử dụng
- TK 621 CPNVLTT: Dùng để tập hợp toàn bộ CPNVLTT dùng cho
sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK154
để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, mở chi tiết theo từng đối tợng
tập hợp chi phí.
- TK 622 CPNCTT: Dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí về tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, đợc mở chi
tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
- TK 627 CPSXC: Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến phục
vụ, quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận, tổ đội
sản xuất, đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí. Mở tài khoản cấp
hai để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung chi phí: TK 6271, 6272, 6273,
6274, 6277, 6278.
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Dùng để tập hợp toàn
bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm. Ngoài ra, TK154 còn phản ánh các khoản
chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, tự chế, thuê ngoài
gia công chế biến, TK154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất.
b. Phơng pháp tập hợp CPNVLTT
CPNVLTT thờng đợc xây dựng định mức chi phí và đợc tổ chức quản
lý theo định mức. Thông thờng CPNVLTT có liên quan trực tiếp tới từng đối t-
ợng tập hợp chi phí thì tập hợp theo phơng pháp trực tiếp, các chừng từ liên
quan đến CPNVLTT phải ghi đúng đối tợng chịu chi phí, từ đó lập các bảng kê
tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến từng đối tợng để ghi trực tiếp vào các tài
khoản và chi tiết theo đúng đối tợng.
Trong trờng hợp NVL sử dụng có lên quan đến nhiều đối tợng để tập
hợp chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc thì phải chọn
trực tiếp đợc thì tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để tính
toán phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan.
Tiêu thức phân bổ có thể là chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch),
giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất theo từng
điều kiện cụ thể.
Căn cứ vào tỷ lệ trích quy định và CPNCTT đã tập hợp hoặc phân bổ cho
từng đối tợng kế toán tính và trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Cuối kỳ
tiến hành phân bổ, kết chuyển vào các đối tợng liên quan.
Trình tự kế toán CPNCTT đợc thể hiện qua sơ đồ 1.2( trang sau).
d. Kế toán tập hợp và phân bổ CPSXC
CPSXC là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất trong phạm vi các
phân xởng, tổ, đội sản xuất, gồm chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật
liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng, đội trại sản xuất, chi phí khấu hao
TSCĐ
CPSXC phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phi: Phân xởng,
tổ, đội sản xuất. Sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
liên quan.Việc phân bổ cũng đợc tiến hành dựa trên tiêu thức phân bổ hợp lý
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
Trị giá NL, VL
mua ngoài dùng cho
sx trực tiếp
Kết chuyển, phân bổ chi
phí NVLTT cho
các đối tượng chịu chi
phí
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
nh: định mức CPSXC, chi phí trực tiếp. Việc tập hợp, phân bổ, kết chuyển
CPSXC cũng đợc thực hiên trên tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung.
Trình tự kế toán CPSXC đợc thể hiện qua sơ đồ 1.3 (trang sau).
Nhập lại kho và phế liệu
thu hồi
Tk 621
Tk152, 153, 141
Tk 152
VAT đầu vào
được khấu trừ
Kết chuyển, phân bổ chi
phí NVLTT cho
các đối tượng chịu chi
phí
Tk 133
Trêng§HKT &QTKD B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
LípK21KT SV: Ph¹m ThÞ Thanh HuyÒn
Tk 142
Tk 214
Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi,
chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c
Tk 133
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
sơ đồ 1.2
sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
Tk 134
Tk 162 Tk 154
Tk 335
Tk 338
Tk 214
Tk 111, 112, 141, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
Tk 133
Khấu hao tài sản cố định
Chi phí trả trước được
tính vào chi phí chung kỳ này
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí nhân viên
phân xưởng
Cuối kỳ kết chuyển
phân bổ CPXS
Tk 627
Giá thành thực tế sản
phẩm gửi bán không qua
kho
Phế liệu sản phẩm
hỏng thu hồi, giá trị
SP hỏng bắt bồi
thường, tính vào chi
phí bất thường
VAT đầu vào đợc
khấu trừ
TrờngĐHKT &QTKD Báo cáo thực tập nghiệp vụ
sơ đồ 1.4
sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành
( Phơng pháp K.K.T.X)
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền
sơ đồ 1.5
sơ đồ Kế toán chi phí sản xuất và giá thànH
(phơng pháp k.k.đ.k)
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh HuyềnTk 611, 138, 811
Tk 154
Tk 611
Tk 621
Tk 622
Tk 627
Tk 631
Tk 632
CPSX
CPNCTT
CPNVLTT
Kết chuyển CPSXDD
đầu kỳ
Phản ánh CPSXDD
cuối kỳ
Phế liệu sản phẩm
hỏng thu hồi, giá trị
SP hỏng bắt bồi
thường, tính vào chi
phí bất thường
Giá thành thực tế sản
phẩm SX
hoàn thành trong kỳ
TK155 TK155
trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ
sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành là định kỳ hàng
tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo.
b. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
LớpK21KT SV: Phạm Thị Thanh Huyền