Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
ĐặT VấN Đề
1.Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây, hoà chung cùng sự đổi mới toàn diện của đất nớc.
Đặc biệt là sự đổi mới của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt nam đã qua những
bỡ ngỡ ban đầu, đang dần dần từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và phần
nào đã khẳng định đợc mình. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động để
thích nghi với cơ chế mới. Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hoá hay dịch vụ các doanh nghiệp đều phải sử dụng
động thời hàng loạt các cộng cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán đợc coi là
công cụ quản lý hữu hiệu nhất.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác quản lý tài chính doanh
nghiệp để kiểm tra, giám sát vật t, lao động, tiền vốn... Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phảm là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau. Việc
phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một mục tiêu
quan trọng không những của các doanh nghiệp mà là vấn đề quan tâm của toàn xã
hội.
Đứng ở góc độ doanh nghiệp, việc hạch toán đầy đủ chi phí và tính đúng giá
thành sản phẩm có liên quan trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp. Hạch toán
đúng, đủ chi phí và giá thành không những cho phép doanh nghiệp xác định đúng
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà còn giúp doanh nghiệp đề ra
đợc những biện pháp thích hợp, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm. Với sản phẩm tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp tạo
đợc uy tín trên thị trờng, tăng số lợng công trình thi công và đem lại nhiều lợi
nhuận.
Đứng ở góc độ Nhà nớc, doanh nghiệp hạch toán đúng, đủ chi phí giá thành
sẽ góp phần tăng tích luỹ xã hội, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 1 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
Ch ơng 2 . Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh hoá.
Ch ơng 3 . Một số nhận xét và kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác tổ chức
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần
công trình giao thông Thanh Hoá.
Sau hơn 3 tháng thực tập nghiên cứu khẩn trơng và nghiêm túc, mặc dù gặp
nhiều khó khăn nhng với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ
Lê Thị Hạnh và các cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần công trình giao thông
Thanh Hoá khoá luận của em đến nay đã hoàn thành.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế còn hạn chế nên khoá luận sẽ
không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong đợc các thầy cô giáo chỉ bảo, đóng góp ý
kiến để khoá luận của em đợc hoàn thiện hơn.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 3 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
chơng 1
Lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1. Đặc điểm của ngành xây lắp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp có
vai trò quan trọng tạo ra cơ sở vật chất một tiền đề cho sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân. Một đất nớc muốn phát triển trớc hết phải có cơ sở hạ tầng vững
chắc đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, phát triển cơ
sở hạ tầng là một nhu cầu cần thiết hơn bao giờ hết. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản
ngày càng đợc chú trọng đầu t phát triển không ngừng.
Ngành sản xuất cơ bản có những nét riêng biệt so với ngành sản xuất khác.
Những đặc điểm trên của ngành có tác động rất lớn đến công tác kế toán nói
chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Việc
hạch toán tài sản, vật t phức tạp, quá trình tập hợp chi phí kéo dài đòi hỏi việc tổ
chức công tác kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phải phù hợp với
đặc điểm của ngành. Đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán do Nhà nớc
ban hành để đảm bảo cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời.
1.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất luôn gắn
liền với việc sử dụng vật t, lao động, nguồn vốn...mặt khác chi phí sản xuất là cơ
sở tạo nên giá thành sản phẩm, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất là điều kiện để hạ
giá thành sản phẩm.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng nhiều
công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn đợc coi là công cụ quan
trọng và hiệu quả nhất. Trong điều kiện hiện nay khi mà chi phí sản xuất và tính
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 5 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
giá thành sản phẩm là vấn đề then chốt thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối
với công tác quản lý chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm.
1.3 Yêu cầu của công tác quản lý tập hợp chi chí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Do dặc thù của ngành kinh doanh xây lắp và sản phẩm xây lắp nên việc quản
lý về đầu t và quản lý xây dựng là một quá trình khó khăn và phức tạp. Trong đó
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan
tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp. Vì vậy, để trúng
thầu thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc giá thầu hợp lý dựa trên cơ sở giá định
mức, khối lợng công việc, đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành, giá thị
trờng và năng lực của doanh nghiệp mình. Mặt khác doanh nghiệp phải đảm bảo
sử dụng để ra quyết định quản lý phù hợp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật t, nhân công, chi phí sử dụng
máy thi công và các chi phí dự toán khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch
so với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại
mất mát h hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm và lao
vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,
từng loại sản phẩm, lao vụ. Vạch ra khả năng cạnh tranh và biện pháp hạ giá thành
một cách hợp lý và hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao kịp thời khối lợng công việc đã thoả thuận
trong hợp đồng. Định kỳ kiểm tra đánh giá khối lợng thi công dở dang theo đúng
nguyên tắc quy định.
- Trình bày, lập hệ thống báo cáo kế toán.
- Thực hiện phân tích thông tin kế toán, đề xuất kiến nghị và đa ra các biện
pháp để đề xuất cho ban lãnh đạo doanh nghiệp để có đờng lối phát triển doanh
nghiệp đúng đắn, sử dụng hiệu quả tài sản và đạt hiệu quả cao trong công tác quản
lý.
1.5 Những lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp.
1.5.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.5.1.1 Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 7 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi
một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành các công trình, hạng
mục công trình, các sản phẩm, lao vụ...
Các yếu tố về t liệu sản xuất, đối tợng lao động (mà biểu hiện cụ thể là hao
phí lao động vật hoá) qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản phẩm, công trình,
dung kinh tế đợc sắp xếp chung vào một yếu tố mà không phân biệt chi phí đó
phát sinh từ lĩnh vực hoạt động sản xuất nào. Vì vậy, cách phân loại này còn đợc
gọi là cách phân loại theo yếu tố. Các yếu tố đó là:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,... sử dụng vào sản
xuất kinh doanh xây lắp (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập kho và phế
liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức.
- Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: Các khoản này
đợc trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho
công nhân viên chức.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Gồm toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ cho tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh
nghiệp.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi
trả cho các nhà cung cấp về các dịch vụ mua ngoài nh: tiền điện, tiền nớc, tiền
điện thoại, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài các yếu tố đã kể trên nh chi phí tiếp khách, quảng cáo, các
loại thuế,
Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng thiết thực đối với công
tác kế toán cũng nh trong công tác quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết tỷ trọng
của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất, làm tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung
ứng vật t, .
b. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 9 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
- 10 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
d. Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ
để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất lại đợc phân loại theo
quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành, theo cách phân loại này chi phí đợc
chia thành:
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng công
việc hoàn thành. Các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị thì lại có tính cố
định.
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công việc
hoàn thành. Các chi phí này tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số l-
ợng sản phẩm thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp là các chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí nh
chi phí về điện, nớc, điện thoại...ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể
hiện đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó thể hiện đặc điểm của biến phí. Để
phân tích ngời ta dùng phơng pháp cực đại. cực tiểu, bình phơng nhỏ nhất.
1.5.2 Những lý luận chung về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp.
1.5.2.1 Khái niệm, bản chất giá thành sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp xây lắp sự vân động của giá thành sản xuất luôn bao
gồm hai mặt đối lập nhau nhng giữa chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau,
một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất thu
đợc. Những sản phẩm lao vụ nhất định đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ
dùng cho xã hội cần đợc tính giá thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay
khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu bàn
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình, hạng mục công trình, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liêu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 12 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
chung. Giá thành dự toán đợc lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành
và đơn giá dự toán xây lắp do Nhà nớc quy định, mặt bằng giá cả thị trờng.
Giá trị dự toán của Giá thành dự toán
công trình, hạng mục = của công trình, hạng + Lãi định mức
công trình mục công trình
Trong đó:
- Lãi định mức là số phần trăm (%) trên giá thành xây lắp do Nhà nớc quy
định với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng loại sản phẩm cụ thể.
- Giá dự toán là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với chủ đầu t.
Giá thành dự toán xây lắp thể hiện thành tích của đơn vị, là căn cứ để hạ thấp
giá thành định mức thực tế.
*Giá thành kế hoạch là giá thành đợc lập trên cơ sở giá thành dự toán và
những điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi
công (Mức hạ giá thành kế hoạch)... Giá thành kế hoạch tính cho từng công trình,
hạng mục công trình đợc xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán x Mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong
giai đoạn thi công. Nó chính là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý giá thành của
đơn vị.
* Giá thành thực tế là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định. Giá thành
thực tế không chỉ bao gồm chi phí trong định mức mà còn bao gồm chi phí phát
sinh ngoài định mức do các nguyên nhân khách quan và chủ quan của bản thân
doanh nghiệp nh: phải phá đi làm lại, ngừng sản xuất, những mất mát hao hụt vật
thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành công trình, hạng mục công trình
đã thi công đến giai đoạn cuối cùng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đã đợc bên A
và bên B kiểm nhận, thanh toán bàn giao đa vào sử dụng. Chỉ tiêu này cho phép
tính toán, đánh giá một cách tổng quát hiệu quả kinh tế vốn đầu t cho một công
trình nhng lại không đáp ứng đợc kịp thời cho việc phân tích đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành. Do đó, đòi hỏi phải xác định giá thành khối lợng
xây lắp hoàn thành quy ớc.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 14 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là giá thành của các khối l-
ợng xây lắp mà khối lợng đó phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng thiết kế quy định.
- Phải đo đếm đợc và đợc bên chủ đầu t (bên A) chấp nhận thanh
toán
- Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc phản ánh kịp thời chi phí cho
đối tợng xây lắp trong quy trình thi công xây lắp, giúp cho doanh nghiệp phân tích
kịp thời các mặt sản xuất kinh doanh để có các biện pháp uốn nắn những sai lệch
để đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành. Nhng chỉ tiêu này phản ánh không toàn diện
và không chính xác. Do đó, trong việc quản lý giá thành đòi hỏi phải sử dụng cả
hai chỉ tiêu để đảm bảo quản lý giá thành đợc toàn diện chính xác.
1.5.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Xét về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm
giống nhau đều là hao phí về lao động và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh.Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cũng có những điểm khác nhau.
Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc
đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có
ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hay cao.
thông tin cần thiết, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp về chi phí sản xuất
cũng nh giá thành của sản phẩm, giúp các nhà quản trị phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện các dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm. Từ đó
đề ra các biện pháp thích hợp, phát huy những mặt tích cực, hạn chế những tiêu
cực, đảm bảo điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Trong điều kiện hình thức đấu thầu trong xây lắp đợc áp dụng phổ biến thì kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm càng giữ vai trò quan
trọng và cần thiết trong việc xây dựng giá đấu thầu hợp lý.
b. Nhiệm vụ.
Để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp
ứng kịp thời nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý về chi phí và giá thành ở doanh
nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm sản phẩm và yêu cầu tổ
chức sản xuất, yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệp... mà xác định đối tợng
và phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phù hợp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh
nghiệp áp dụng.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 16 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng
đối tợng tập hợp chi phí đã xác định, bằng các phơng pháp thích hợp đối với từng
loại chi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các khoản mục chi phí và
theo các yếu tố chi phí đã quy định.
- Lập các báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài
chính ), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học,
hợp lý xác định giá thành và hạch toán giá thành sản xuất, sản phẩm hoàn thành
đến đơn đặt hàng nào thì đợc hạch toán tập hợp riêng cho đơn đặt hàng
đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì đợc hạch toán tập hợp riêng cho đơn
đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh từ
khi khởi công đến khi hoàn thành đợc hạch toán riêng theo đơn đặt hàng
đó là giá thành thực tế của đơn đặt hàng.
Phơng pháp hạch toán theo từng bộ phận xây lắp: Các bộ phận sản xuất
xây lắp nh công trờng của các đội, tổ thi công thờng thực hiện theo phơng
pháp này. Theo phơng pháp này, các đội có thể nhận khoán một khối lợng
xây lắp nhất định theo hợp đồng khoán gọn. Do đó, việc hạch toán chi phí
phát sinh theo từng bộ phận sản xuất phù hợp với giá khoán khối lợng xây
lắp đã thực hiện trong kỳ.
1.6.1.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
a. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
*Hạch toán ban đầu
Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất cơ bản theo hai trờng hợp:
- Trờng hợp xuất vật liệu từ kho, chuyển sang cho các đội thi công xây lắp.
Khi đó các chứng từ bao gồm:
+Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+Lệnh điều động vật t.
+ Biên nhận giao hàng.
- Trờng hợp mua hàng vận chuyển thẳng: các chứng từ bao gồm
+Hoá đơn mua hàng thông thờng hoặc Hoá đơn giá trị gia tăng.
+ Các chứng từ chi khác bằng tiền.
Sau khi vật liệu đã thực xuất cho các đội thi công xây dựng công trình, kế
toán vật t ghi " Bảng kê hàng mua về không nhập kho, dùng cho sản xuất", cuối
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 18 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
tháng lập " Bảng phân bổ vật t công cụ dụng cụ" phục vụ cho kế toán tập hợp chi
b.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Hạch toán ban đầu
Các chứng từ ban đầu dùng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp bao
gồm: Bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng phân bổ tiền lơng, bảng thanh
toán lơng, các chứng từ chi khác bằng tiền
*Hạch toán chi tiết
Tơng tự nh hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu, kế toán mở sổ (thẻ) kế
toán chi tiết theo dõi chi tiết tới từng đối tợng hạch toán chi phí nh: công trình,
hạng mục công trình, đội xây dựng
* Hạch toán tổng hợp
Tài khoản kế toán sử dụng: tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài
khoản này đợc mở chi tiết cho tờng đối tợng hạch toán chi phí nh đã nêu trên.
Phơng pháp hạch toán:
TK 334, 338 TK 622 TK 632
Chi phí tiền lơng và các Kết chuyển CP NC TT
khoản trích theo lơng của trên mức bình thờng
công nhân trực tiếp SX
TK 335 TK154
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 20 -
Vật liệu dùng không
hết nhập kho
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
Trích trớc tiền lơng Kết chuyển CP NCTT
nghỉ phép của CNSX tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
c.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
* Hạch toán ban đầu
Chứng từ để hạch toán ban đầu chi phí sử dụng máy thi công gồm có: Phiếu
xuất kho (về xuất vật liệu sử dụng máy), bảng chấm công của nhân viên điều
Thuế GTGT đợc
khấu trừ
Sơ đồ1.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp máy thuê ngoài
Trờng hợp đội xây lắp có máy thi công riêng:
TK 334, 111 TK 623 TK 154
Tiền lơng công nhân sử dụng
máy thi công Kết chuyển chi phí sử
TK 214, 152, 153 dụng máy thi công
Nguyên vật liệu, công cụ, khấu
hao máy thi công
TK 111, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp đội xây lắp có máy thi công riêng
Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức đội thi công riêng:
Toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công đợc tập hợp trên các tài khoản
621, 622, 627 riêng chi tiết đội máy thi công. Cuối kỳ tập hợp chi phí vào tài
khoản 154 để tính giá thành cho từng công trình:
TK 111, 152, 153 TK 621 TK 154
Nguyên vật liệu, công cụ Kết chuyển chi phí nguyên
dụng cụ dụng máy vật liệu dùng cho máy
TK 334, 111 TK 622
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 22 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
Lơng nhân viên sử dụng Kết chuyển chi phí nhân
điều khiển máy viên điều khiển máy
thực hiện phân bổ cho từng công trình hoặc có thể theo dõi chi tiết cho từng công
trình nếu mỗi công trình chỉ do một đội thi công và đội thi công đó chỉ thi công
một công trình.
* Hạch toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
để tập hợp. Tài khoản này đợc chia thành các tài khoản cấp hai, tơng ứng với các
yếu tố chi phí để phục vụ cho việc tập hợp chi phí đợc dễ dàng.
Trình tự hạch toán:
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm chi
đội, các khoản trích theo lơng phí sản xuất chung
TK 152, 153 TK 632
Chi phí vật liệu, dụng cụ Chi phí SXC không đợc
phân bổ
TK 142, 335 TK 154
Chi phí theo dự toán Kết chuyển, phân bổ CP
SXC cho các đối tợng tính
giá thành
TK 214
Sinh viên: Bùi Thị Thu Hờng Lớp ĐH Kế Toán K2
- 24 -
Khoá Luận Tốt Nghiệp Khoa Kinh tế QT KD
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho SX sản phẩm
TK 111, 112
Chi phí dvụ mua ngoài
chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí sản xuất chung
e. Hạch toán chi phí phải trả.
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi