1
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Mạnh Tuân
Hà Nội - 2010 2
MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU
i
iv
v
vi
1
CHƢƠNG 1:
1.2.4
Chiến lược giao tiếp
14
1.3
Các nhân tố ảnh hƣởng khả năng cạnh tranh
18
1.3.1
Thương hiệu
18
1.3.2
Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo
19
1.3.3
Quy mô vốn và tình hình tài chính
20
1.3.4
Chất lượng nhân viên
21
1.3.5
Cấu trúc tổ chức
21
1.3.6
Hệ thống thông tin
22
1.3.7
Hệ thống phân phối
22
1.3.8
Khả năng đổi mới trong hoạt động kinh doanh
23
CHNG 2:
THC TRNG HOT NG MARKETING TRONG
VIC NNG CAO SC CNH TRANH CA NGN
HNG TMCP NGOI THNG VIT NAM CHI
NHNH VNH PHC
32
2.1
c im kinh t xó hi trờn a bn tnh Vnh Phỳc
32
2.1.1
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc
32
2.1.2
c im kinh t xó hi ca tnh Vnh Phỳc
35
2.2
Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Vietcombank Vnh Phỳc
37
2.2.1
Giới thiệu chung về Vietcombank
37
2.2.2
Giới thiệu về Vietcombank Vnh Phỳc
39
2.3
Thc trng hot ng marketing nhm nõng cao sc cnh tranh
40
Cỏc mc tiờu c th n nm 2015
84 4
3.2
Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Vietcombank
Vĩnh Phúc
85
3.2.1
Hoàn thiện hệ thống thông tin marketing
85
3.2.2
Nâng cao chất lượng tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo nhân viên
86
3.2.3
Tăng cường tối ưu hoá các quy trình tác nghiệp
86
3.2.4
Thiết kế và triển khai một hệ thống các SPDV phù hợp
90
3.2.5
Tăng cường các hoạt động xúc tiến hướng đến khách hàng mục tiêu
91
3.2.6
Một số giải pháp marketing hỗ trợ khác
92
3.2.7
Đổi mới quản lý vĩ mô
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải hoạt động kinh doanh trong một
môi trường ngày càng trở nên khắt khe hơn. Trong nền kinh tế thị trường và nền
kinh tế hội nhập toàn cầu, doanh nghiệp nào muốn tồn tại thì phải cạnh tranh vì
đó là xu thế và động lực của mọi sự phát triển.
Đối với Vietcombank Vĩnh Phúc để tạo dựng hình ảnh và nâng cao khả
năng cạnh tranh là hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với chiến lược
phát triển. Điều đó đặt ra những đòi hỏi cấp thiết phải tiếp cận, xử lý và giải
quyết các bài toán vận dụng sáng tạo marketing không chỉ trên bình diện hệ
thống hoá, hoàn thiện và từng bước xây dựng hệ thống lý luận, vừa bao hàm
nguyên lý chung, vừa có độ nhấn tính bản sắc của văn hóa marketing, phù hợp
với đặc điểm và điều kiện Vietcombank Vĩnh Phúc. Đồng thời cần phải chỉ rõ
bước đi, quy trình vận dụng hữu hiệu marketing vào thực tiễn kinh doanh.
Ở nước ta hiện nay, các ngân hàng trong và ngoài nước đã bắt đầu xâm
nhập thị trường và tạo dựng được những vị thế nhất định. Để nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình, Vietcombank Vĩnh Phúc cũng rất quan tâm đến việc nâng
cao sức cạnh tranh, đây là mối ưu tiên hàng đầu trong thời gian qua và bước đầu
đã đem lại những thành công nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn nhiều bất
cập và hạn chế.
3.1 Mục đích
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về marketing trong lĩnh vực ngân hàng.
Ứng dụng marketing vào việc phát triển và nâng cao sức cạnh tranh ngân
hàng.
Đề xuất một số định hướng và giải pháp marketing nhằm nâng cao sức
cạnh tranh của Vietcombank Vĩnh Phúc tạo khuôn khổ, trực tiếp hoàn thiện
công nghệ quản trị marketing; tạo điều kiện vận dụng hữu hiệu chúng trong giai
đoạn tới.
3.2 Nhiệm vụ
Hệ thống hoá một số cơ sở lý thuyết của marketing làm tiền đề cho việc
vận dụng vào các hoạt động kinh doanh của Vietcombank Vĩnh Phúc.
Phân tích thực trạng hoạt động marketing trong kinh doanh của
Vietcombank Vĩnh Phúc, từ đó rút ra những kết luận, đánh giá nguyên nhân và
những vấn đề cần phải tập trung giải quyết theo mục đích nghiên cứu của luận
văn.
Đưa ra một số định hướng và giải pháp marketing nhằm nâng cao sức
cạnh tranh của Vietcombank Vĩnh Phúc vừa tạo khuôn khổ, trực tiếp hoàn thiện
công nghệ quản trị marketing vừa tạo điều kiện vận dụng hữu hiệu trong giai
đoạn tới.
7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động marketing cả về lý thuyết
marketing, lý thuyết cạnh tranh và thực tiễn cạnh tranh tại Vietcombank Vĩnh
Phúc.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu giải pháp marketing nhằm nâng cao sức
1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng marketing trong lĩnh vực ngân hàng
1.1.1 Khái niệm marketing trong lĩnh vực ngân hàng
Marketing trong lĩnh vực ngân hàng là toàn bộ các hoạt động gắn kết với
nhau phù hợp với môi trường kinh doanh, theo quan điểm định hướng khách
hàng và thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và mang lại lợi
nhuận tốt nhất.
1.1.2 Vai trò marketing trong lĩnh vực ngân hàng
Luận văn xem xét mối quan hệ thúc đẩy của hoạt động marketing với việc
nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng.
Hình 1.1: Mối quan hệ thúc đẩy hoạt động marketing của ngân hàng
1.1.2.1 Vận dụng marketing để cải thiện toàn diện các yếu tố tạo nên sức
cạnh tranh
Các hoạt động theo hướng thị trường, khách hàng đều thuộc loại hoạt
động marketing, vì vậy marketing chính là công cụ cải thiện toàn diện các
nguồn lực của ngân hàng.
1.1.2.2 Vận dụng marketing nhƣ một công cụ kinh doanh hiện đại
Từ những thông tin thu thập được, marketing xác định vị thế của ngân
hàng trên thị trường, phát hiện những cơ hội cũng như rủi ro trong kinh doanh,
đồng thời tìm ra điểm yếu, điểm mạnh.
1.1.3 Chức năng marketing trong lĩnh vực ngân hàng
Thứ nhất: Chức năng thích ứng với thị trường
Thứ hai: Chức năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Công cụ cải
thiện toàn
diện các yếu
tố tạo nên sức
Thứ hai: Thị trường bán lẻ
Thứ ba: Thị trường VIP
1.2.4 Chiến lƣợc giao tiếp
Quá trình giao tiếp bao gồm: Chuẩn bị thông tin và mã hoá nó, truyền
thông tin qua các kênh thông tin giao tiếp và giải mã, hình thành phản ứng và
xác lập mối liên hệ ngược. 10
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng khả năng cạnh tranh
1.3.1 Thƣơng hiệu
Thứ nhất: Ý nghĩa đặc biệt của thương hiệu
Thứ hai: Thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng
1.3.2 Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo
Thứ nhất: Khả năng chuyên môn
Thứ hai: Khả năng phán đoán
Thứ ba: Khả năng nghệ thuật đối nhân xử thế
1.3.3 Quy mô vốn và tình hình tài chính
Quy mô vốn của ngân hàng càng cao, khả năng tham gia thị trường càng
lớn và mở rộng phạm vi cạnh tranh.
1.3.4 Chất lƣợng nhân viên
- Nhân viên là người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanh; Nhân
viên có thể làm tăng thêm giá trị cho ngân hàng và ngược lại; Nhân viên thường
hay đề xuất các ý tưởng cải tiến SPDV hoặc cung ứng SPDV; Nhân viên là lực
lượng chủ yếu chuyển tải những thông tin tín hiệu từ thị trường.
1.3.5 Cấu trúc tổ chức
Người thiết kế cấu trúc tổ chức giỏi phải biết rõ điểm mạnh và điểm yếu
của từng nguồn lực cũng như nắm rõ mục tiêu cạnh tranh, trên cơ sở đó thiết kế
một cấu trúc tổ chức phù hợp.
Quá trình cạnh tranh thực chất là quá trình đổi mới hoạt động kinh doanh
của ngân hàng sao cho phù hợp nhất với thị trường.
1.4.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Thứ nhất: Khả năng cung cấp
Thứ hai: Phạm vi danh mục SPDV
Thứ ba: Thời gian đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Thứ tư: Sự hoàn hảo của các SPDV
12
1.5 Nhận thức về sức cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
1.5.1 Sức cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Thứ nhất: Nhu cầu của khách hàng luôn đa dạng, phong phú và thay đổi
tuỳ thuộc vào từng tình huống cụ thể
Thứ hai: Thực tế các ngân hàng nhỏ vẫn tồn tại bên cạnh các ngân hàng
lớn và mạnh
Thứ ba: Các SPDV dường như rất ít có sự khác biệt giữa các ngân hàng
khác nhau đối với cùng loại SPDV
Thứ tư: Sức cạnh tranh của ngân hàng chỉ được công nhận khi có khả
năng tự duy trì một cách lâu dài những thành quả đã đạt được
Thứ năm: Thành công của ngân hàng
Thứ sáu: Các chủ thể kinh tế luôn biến động và tìm cách vươn lên
1.5.2 Tác động của môi trƣờng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Sức cạnh tranh của ngân hàng chỉ mang ý nghĩa tương đối, tuỳ thuộc vào
từng thời điểm và môi trường nhất định. Ngân hàng cần phải thường xuyên
kiểm soát chặt chẽ sức cạnh tranh của mình sao cho luôn đạt được mức độ cao
hơn các đối thủ cạnh tranh và luôn tìm cách duy trì sức cạnh tranh của mình
một cách lâu dài.
1.5.3 Tác động của đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Báo cáo tổng kết năm 2009 cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt
8,34%, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 10.327 tỷ đồng, tăng 12%
so với năm 2008. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích tích cực, tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng và dịch vụ chiếm 84,7%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 24,3
triệu đồng, tăng 9,4% so với năm 2008. Thu hút đầu tư tiếp tục có khởi sắc,
toàn tỉnh đã thu hút được 93 dự án, trong đó 8 dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), 85 dự án đầu tư trong nước (DDI), nâng tổng số dự án đầu tư còn
hiệu lực lên 445 dự án.
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Vĩnh Phúc từ
năm 2006 đến 2010
2.2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam
Tên đầy đủ:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trụ sở chính:
198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Tên giao dịch:
Tên viết tắt:
VCB
Ngày thành lập:
01/04/1963 14
2.2.2 Giới thiệu về Vietcombank Vĩnh Phúc
Tên đầy đủ:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc
Trụ sở:
Số 116 Đường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Tên giao
2.3.2.2 Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo của Vietcombank Vĩnh Phúc
Nhìn chung phong cách điều hành của ban lãnh đạo hiện nay đã mang
tầm chiến lược theo định hướng thị trường, phát triển và phát huy nguồn lực nội
bộ một cách có hiệu quả nhất.
2.3.2.3 Quy mô vốn và tình hình tài chính
* Tính tới 31/12/2006;
Thứ nhất: Tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2006
- Huy động từ KH
179
+ Tiền gửi không kỳ hạn
44
+ Tiền gửi có kỳ hạn và kỳ phiếu
135
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2006
Thứ hai: Tổng dư nợ cho vay
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: Tỷ đồng và triệu USD
Chỉ tiêu
Năm 2006
Quy VNĐ
340
- Ngắn hạn
270
- Trung, dài hạn
70
- Tỷ lệ nợ xấu
- Tỷ lệ nợ xấu
0%
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2007
* Tính đến 31/12/2008;
Thứ nhất: Tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2008
- Huy động từ KH
487
+ TCKT
372
+ Dân cư
115
- Huy động khác
242
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2008
Thứ hai: Tổng dư nợ cho vay
17
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: Tỷ đồng và triệu USD
Chỉ tiêu
Năm 2008
Quy VNĐ
854
- VNĐ
372
779
625
166%
+ Dân cư
115
282
275
239%
- Huy động khác
242
211
150
62%
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2009
Tính đến 30/11/2009 nguồn vốn huy động từ khách hàng là 1.061 tỷ quy VNĐ
tăng 574 tỷ so với 31/12/2008. Ước đến 31/12/2009 nguồn vốn huy động từ khách
hàng đạt 900 tỷ VNĐ (giảm 161 tỷ quy VNĐ so với 30/11/2009 do trong tháng 12
một số khách hàng lớn tại Chi nhánh mua ngoại tệ thanh toán ra nước ngoài và trả nợ
vay) vượt 39% so với kế hoạch Vietcombank Trung ương giao và tăng 413 tỷ so với
cùng kỳ năm 2008
Thứ hai: Tổng dư nợ cho vay
18
Bảng 2.8: Tổng dư nợ tín dụng của Vietcombank Vĩnh Phúc
Đơn vị: Tỷ đồng và triệu USD
Chỉ tiêu
Năm 2008
- Tỷ lệ nợ xấu
0.4%
0.2%
0.2%
50%
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2009
2.3.2.4 Chất lƣợng nhân lực
Trong những năm gần đây, chất lượng nhân lực tại Vietcombank Vĩnh
Phúc được tuyển dụng qua các kỳ thi tuyển chọn công khai. Chính vì vậy, thái
độ, tác phong tiếp khách của nhân viên được nâng lên một bước, nhã nhặn và
lịch sự hơn.
2.3.2.5 Cấu trúc tổ chức của Vietcombank Vĩnh Phúc
Giám đốc
Giám đốc
Phòng
Kế toá n
Phòng
Kế toá n
Phòng
QHKH
Phòng
QHKH
02 Phòng
Tổng hợp
và
Kiểm tra NH
02 Phòng
Tổng hợp
và
Kiểm tra NH
Phó
giám đốc
Phó
giám đốc
Phó
giám đốc
Số lượng n hân viên: 81 người
Hình 2.5: Mô hình tổ chức hiện nay của Vietcombank Vĩnh Phúc
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
2.3.2.6 Hệ thống thông tin
Thứ nhất: Hệ thống thông tin bên trong
Thứ hai: Hệ thống thông tin bên ngoài 19
CHẤT LƯỢNG
CÁC KÊNH GIAO DỊCHSẢN PHẨM DỊCH VỤ
… HƯỚNG TỚI TIÊU CHUẨN
QUỐC TẾ
… LUÔN TIỆN LỢI VỚI
KHÁCH HÀNG
… CHẤT LƯỢNG ĐƯỢC CHÚ
TRỌNG VÀ LIÊN TỤC PHÁT TRIỂN
Hình 2.6: Các tiêu chí phục vụ khách hàng của Vietcombank Vĩnh Phúc
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2006
2.3.2.7 Hệ thống phân phối
Vietcombank đã có Chi nhánh tại Vĩnh Yên, Phòng giao dịch Phúc Yên,
Phòng giao dịch Việt Trì, dự kiến quý I/2010 Chi nhánh thành lập thêm 01
VNĐ
USD
VNĐ
USD
VNĐ
USD
- Vay TW
225,9
3,626
168,7
6,18
150,0
4,0
66%
110%
- Gửi TW
9,0
4,050
218,0
0
100,0
1,2
1.110%
30%
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2009
Thứ tư: Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh dịch vụ
* Công tác thanh toán dịch vụ trong năm 2009
Bảng 2.13: Hoạt động thanh toán dịch vụ của Vietcombank Vĩnh Phúc
Đơn vị: ngàn USD và tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Thanh toán TTTM NK
27.374
29.999
32.000
117%
90,80%
Bảo lãnh
33,4 tỷ
VNĐ
82,9 tỷ
VNĐ
83 tỷ VNĐ
249%
Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, năm 2009
Do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu tình hình khan hiếm
ngoại tệ trong nước kéo dài dẫn đến nguồn USD bán cho khách hàng không đáp
ứng đủ nhu cầu thanh toán đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động thanh toán
xuất nhập khẩu (XNK) của Chi nhánh.
* Công tác phát hành thẻ
21
Bảng 2.14: Hoạt động phát hành thẻ của Vietcombank Vĩnh Phúc
Số
TT
Chỉ tiêu
Doanh số
7.132
7.846
104,54
7.505
31.30
6
8.000
Ghi nợ quốc tế
192
210
85,37
246
609
246
Tín dụng quốc tế
83
91
101,11
90
259
90
2
Doanh số sử dụng thẻ (triệu VNĐ)
336.859
362.154
Tín dụng quốc tế
00
4
Điểm chấp nhận thanh toán thẻ (đơn vị)
2
3
60
5
8
5
5
Số lượng máy ATM triển khai (máy)
1
1 13
2
6
Số lượng đơn vị trả lương qua TK (đơn
vị)
4
4 30
7
Số dư bình quân TKTGKKH cá nhân
(tỷ VNĐ)
25.60
109,213,651,004
96,678,745,106
105,467,721,934
97 %
2.Thu lãi tiền gửi
19,689,945,970
9,413,249,117
10,268,999,037
52 %
II.Chi trả lãi:
71,648,586,359
60,403,166,638
66,894,363,605
93 %
1.Chi trả lãi tiền gửi
45,064,051,584
38,552,299,389
42,057,053,879
93 %
2.Chi trả lãi tiền đi vay
26,360,269,265
21,568,364,087
24,529,124,459
93 %
3.Chi trả lãi phát hành GTCG
224,265,510
282,503,162
308,185,268
137 %
III.Thu Nhập Từ lãi (I-II)
-
1,700,916,338
1,701,000,000
-
6. TN ròng từ HĐKD khác
181,019,759
2,469,023,828
2,500,000,000
1.381%
V.Tổng thu nhập từ HĐKD (III+IV)
66,074,012,274
52,116,342,830
55,840,800,408
85 %
VI.Chi hoạt động quản lý:
13,754,278,047
14,471,553,685
18,787,149,475
137%
1. Chi khấu hao cơ bản TSCĐ
4,018,591,979
5,209,295,620
6,782,867,949
169%
2. Chi lương cho cán bộ nhân viên
4,423,194,962
4,932,358,501
6,280,754,728
142 %
3. Chi khác
lớn trên địa bàn lân cận như Tổng Công ty Giấy Việt Nam (Phú Thọ), Công ty
cổ phần Sữa Hà Nội (Hà Nội), Công ty Tân Phong, Công ty Hải Linh (Phú
Thọ)… cùng rất nhiều hộ kinh doanh có hiệu quả trong và ngoài tỉnh.
2- Công tác ngân quỹ
3- Công tác xây dựng cơ bản
4- Công tác Quản trị nội bộ
5- Công tác Kiểm tra nội bộ
6- Hoạt động đoàn thể
2.3.3.2 Những hạn chế
Thứ nhất: Năng lực huy động vốn còn non yếu
Thứ hai: Năng lực cung cấp dịch vụ
Thứ ba: Vấn đề công nghệ
Thứ tư: Trình độ quản lý liên quan đến vấn đề nhân sự
2.3.3.3 Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế cần khắc phục
* Nguyên nhân của thành tựu
Thứ nhất: Vietcombank có một mạng lưới rộng khắp cả nước
Thứ hai: Vietcombank Vĩnh Phúc thiết lập được mối quan hệ với hệ
thống các khách hàng
Thứ ba: thâm niên hoạt động của Vietcombank
* Nguyên nhân của hạn chế cần khắc phục
Thứ nhất: Các NHTM đã tăng vốn điều lệ
Thứ hai: Các NHTM bán lại cổ phần cho các ngân hàng nước ngoài
Thứ ba: Các NHTM liên tục tìm cách đa dạng hoá các SPDV
Thứ tư: Các NHTM hợp tác thành lập NH liên doanh và công ty tài chính
Thứ năm: Các NHTM tăng cường đội ngũ nhân lực 24
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG
25
3.1.3 Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Nguồn vốn huy động từ khách hàng: 1.080 tỷ VND, tăng 20% so với năm
2009; Dư nợ cho vay: 1.495 tỷ quy VND, tăng 30 % so với năm 2009; Doanh
số thanh toán XNK: 126 triệu quy USD, tăng 10% so với năm 2009; Tỷ lệ nợ
xấu: tối đa 1%; Lợi nhuận: 20 tỷ VND.
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh Vietcombank Vĩnh
Phúc
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin marketing
- Phân tích đánh giá môi trường marketing từ đó dự đoán được những cơ
hội cũng như những nguy cơ đối với hoạt động marketing của Vietcombank
Vĩnh Phúc.
- Phân tích đánh giá đối thủ cạnh tranh, dự đoán các đòn bẩy tấn công,
phản công của đối thủ cạnh tranh (đối thủ hiện tại và đối thủ tương lai).
- Phân tích đánh giá thái độ hành vi khách hàng; Phân tích điểm mạnh,
điểm yếu từ đó dự đoán sức cạnh tranh của Vietcombank Vĩnh Phúc so với đơn
vị khác.
3.2.2 Nâng cao chất lƣợng tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo nhân viên
Áp dụng chính sách tuyển dụng công khai; Áp dụng chính sách huấn
luyện, đào tạo lại thường xuyên định kỳ đối với nhân viên cũ; Chính sách lương
hấp dẫn nhân tài làm việc, giữ nhân viên giỏi, chuyên gia giỏi như giữ khách
hàng và giữ thị phần; Chính sách quan tâm thoả mãn nhu cầu chính đáng của
nhân viên; Chính sách thưởng phạt hợp lý công bằng; Thường xuyên phổ cập
kiến thức marketing, phổ cập kỹ năng giao tiếp.
3.2.3 Tăng cƣờng tối ƣu hoá các quy trình tác nghiệp
Thứ nhất: Cần có chiến lược thương mại điện tử (TMĐT)
Thứ hai: Tăng cường tự động hoá các quy trình tác nghiệp
Thứ ba: Xây dựng qui trình marketing
Thứ tư: Quy trình nghiệp vụ phải thường xuyên xem xét cải tiến trên cơ