3
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
3
Bài 1
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT
CƠ LÝ CỦA ĐÁ, CÁT DÙNG TRONG XÂY DỰNG
4
1.1
Khối lượng riêng của đá dăm 4
1.2
Khối lượng thể tích của đá dăm nguyên khai (đá gốc) 5
1.3
Khối lượng thể tích xốp của đá dăm 6
1.4
Độ rỗng của đá nguyên khai (đá gốc) và độ hổng của đá
6
1.5
Thành phần hạt của Cát, đá dăm
7
1.6
Hàm lượng bụi sét có trong Cát, đá dăm 9
1.7
Cường độ chịu nén của đá dăm 10
1.8
Độ dẻo (lưu động) của hỗn hợp vữa xây dựng 23
4.2
Cường độ của vữa xây dựng 23
Bài 5
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG CỦA BI TUM, BÊ TÔNG ÁT PHAN
25
5.1
Độ kim lún của Bi tum loại quánh 25
5.2
Độ kéo dài (giãn dài) của Bi tum 25
5.3
Nhiệt độ hóa mềm của Bi tum 27
5.4
Nhiệt độ bắt lửa và nhiệt độ bốc cháy của bi tum
28
5.5
Tính dính bám với bề mặt cốt liệu 28
5.6
Khối lượng thể tích của Bê tông át phan 29
5.7
Cường độ chịu nén của Bê tông 30
5.8
Xác định độ bền, độ dẻo và độ cứng của Bê tông át phan
theo phương pháp Mác san
31
CÁC PHỤ LỤC
32
ốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc trong và ngoài
Nhà trường.
TÁC GIẢ 5
18
19
20
21
22
23
24
3581010 10 60 1510 20
65
90
65
243
50
Bài 1
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐÁ,CÁT DÙNG TRONG XÂY DỰNG
1.1. Khối lượng riêng của đá dăm
1.1.1. Định nghĩa
Là khối lượng của một đơn vị thể tích đá dăm ở trạng thái hoàn toàn đặc chắc
Hình 1.2: Lắp đặt dụng cụ Bình tỷ trọng kế Hình 1.1: Bình tỷ trọng kế
b, Phương pháp tiến hành
- Mẫu đá dăm lấy tại mỏ đá được sấy khô đem cân xác định được G. 6
- Sau đó nghiền mịn phá vỡ kết cấu lỗ rỗng và cho vào bình tỷ trọng kế (có chứa
nước) ta xác định được V
a
bằng thể tích nước dời đi khi cho bột đá dăm vào.
, cm
3
)
1.2.2. Cách xác định
a, Dụng cụ thí nghiệm:
Cân kỹ thuật, Tủ sấy, Thước kẹp, Dụng cụ ngâm bão hòa mẫu, Bình dựng nước
có khắc vạch, các dụng cụ thông thường khác
b, Phương pháp tiến hành:
Tuỳ theo kích thước hình học của đá dăm mà ta có cách xác định khác nhau:
- Đối với đá dăm có thể gia công kích thước hình học rõ ràng (như khối lập
phương, khối lăng trụ ) ta sấy khô đá dăm rồi cân xác đị
nh được G và dùng thước kẹp
đo chính xác kích thước xác định được V
0Đ
. Sau đó áp dụng công thức (1.2) để xác định
khối lượng thể tích.
- Đối với đá dăm không có kích thước hình học rõ ràng (kích thước bất kỳ) ta tiến
hành như sau:
+ Mẫu được sấy khô cân xác định được G
+ Bọc một lớp Paraphin cách nước và ta lại tiếp tục cân xác định được G
1
+ Sau đó cho mẫu đá dăm đã bọc Paraphin vào bình chứa nước, ban đầu bình có
thể tích nước là V
1
, sau khi cho mẫu vào bình có thể tích nước là V
2
ta xác định được
V
1
: Là khối lượng của mẫu đã bọc Paraphin.
G : Là khối lượng mẫu ở trạng thái khô. 7
- Ta tiến hành thí nghiệm trên ba mẫu đặc trưng, kết quả lấy trung bình của ba
mẫu.
1.3. Khối lượng thể tích xốp của đá dăm
1.3.1. Định nghĩa
Là khối lượng của một đơn vị thể tích đá dăm ở trạng thái xốp (đá dăm ở trạng
thái rời rạc)
Ký hiệu:
xĐ
Công thức xác định:
x§
x§
V
G
γ
(kg/cm
3
, g/cm
3
…) (1.3)
Trong đó:
G :là khối lượng mẫu đá dăm ở trạng thái khô (kg, tấn )
V
) với thể tích tự nhiên (V
oĐ
). Đây là chỉ tiêu tính toán từ chỉ tiêu khối
lượng thể tích của đá nguyên khai (đá gốc) và được xác định theo công thức
r =
100%
V
V
0
r
đ V
r
= V
0
-V
a
đ r =
100%
γ
γ
-1 100%
V
VV
a
0
0
ar
0
x
(1.5)
* Hai chỉ tiêu trên ta chỉ cần áp dụng công thức tính toán trên cơ sở đã biết V
rĐ
,
V
oĐ
, V
xĐ
.
1.5. Thành phần hạt của Cát, đá dăm
1.5.1. Định nghĩa
Thành phần hạt của Cát, đá dăm là hàm lượng các nhóm hạt Cát, đá dăm có trong
vật liệu. Phân tích thành phần hạt Cát, đá dăm là tiến hành phân loại các nhóm hạt và đi
xác định hàm lượng của chúng.
1.5.2. Cách xác định
a, Dụng cụ thí nghiệm
- Bộ sàng tiêu chuẩn: mỗi loại vật liệu dùng bộ sàng tiêu chuẩn khác nhau ví dụ:
+ Đá dùng cho kết cấu bê tông xi măng thì dùng bộ sàng có kích cỡ là: 70; 40; 20;
10; 5 mm.
+ Đá dùng cho kết cấu bê tông át phan thì dùng bộ sàng có kích cỡ là: 40; 25; 20;
10; 5 và 2.5 mm.
+ Vật liệu là Cát thì dùng bộ sàng có kích cỡ là: 5; 2.5; 1.25; 0.63; 0.315; 0.14
mm.
+ Vật liệu là Bột khoáng thì dùng bộ sàng có kích cỡ là: 1.25; 0.63; 0.31 ; 0.14 và
0.074 mm.
(1.6)
- Từ kết quả lượng sót riêng biệt ta xác định được lượng sót tích luỹ trên từng cỡ
sàng bằng công thức
B
i
= A
i
= A + + A
i+1
+ A
i
(1.7)
Trong đó:
A
i
: lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng thứ i
A
i
: lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng thứ i +1
A: lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng lớn nhất (đối với đá dăm A
70
; đối với
Cát A
5
; đối với bột khoáng A
1.25
)
G
i
min
+ D
max
)D
max
1.25 D
max
Lương sót tích luỹ(%)
95 - 100 40 - 70 0 - 5 0
* Chú ý:
- Khi thí nghiệm đá dăm dùng cho bê tông xi măng để đánh giá chất lượng về
thành phần hạt thì phải xác định được cỡ hạt lớn nhất (D
max
) cỡ hạt nhỏ nhất (D
min
) và cỡ
hạt 1/2 (D
max
+ D
min
) 10
0
10
20
30
100
90
70
60
P
h
ạ
m
v
i
ch
o
p
h
ép
30
50
40
20
10
0
Dmin 1/2( Dmax +Dmin) Dmax 1.25Dmax
Luợng sót tích luỹ (%)
+ C ht D
max
ly theo c sng nh nht trong cỏc c sng cú lng sút tớch lu
khụng ln hn 10 %. Vớ d cú hai c sng 40mm v 70mm cú lng sút tớch lu trờn Hỡnh 1.3: Biu thnh phn ht ca Cỏt, ỏ dm
1.6. Hm lng bi sột cú trong Cỏt, ỏ dm
1.6.1. nh ngha`
Hm lng bi sột cú trong Cỏt, ỏ dm l ch tiờu ỏnh giỏ bn ca Cỏt,
dm. c xỏc nh bng t s gia khi lng cỏc ht bi v ht sột bỏm trờn b mt
cỏc ht Cỏt, ỏ dm vi khi lng ton b mu thớ nghim v c tớnh bng phn
trm.
1.6.2. Cỏch xỏc nh
xỏc nh hm lng bi sột cú trong Cỏt, ỏ dm ta dựng phng phỏp ra
hoc l hỳt Pipet. Nhng thụng dng vn bng phng phỏp ra v cỏch xỏc nh nh
sau:
a, Dng c thớ nghim
- Thựng ra hoc Chu ra.
- Cõn k thut hoc cõn thng nghip cú chớnh xỏc 1 gam. 11
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ
b, Phương pháp tiến hành
- Sấy khô mẫu thí nghiệm đến khối lượng không đổi, cân lấy khối lượng khoảng
3000 - 5000 gam (tuỳ theo kích thước hạt lớn hay nhỏ mà lấy nhiều hay ít).
- Cho mẫu vào thùng rửa hoặc chậu rửa đổ nước ngập quá 2cm ngâm mẫu trong
1/2 giờ sau đó dùng que khuấy đều cho các hạt bụi sét long ra.
F
P
R
n
(daN/cm
2
) (1.10)
Trong đó:
R
n
: Cường độ chịu nén của đá dăm
P: Lực nén vỡ mẫu
F : Diện tích bề mặt chịu nén (mặt cắt ngang mẫu)
1.7.2. Cách xác định
a, Dụng cụ thí nghiệm
- Dụng cụ khoan cắt, tạo mẫu thí nghiệm (máy khoan lấy mẫu nguyên dạng, máy
cắt)
- Máy nén thuỷ lực 100 - 200 tấn
- Thước kẹp
b, Phương pháp tiến hành 12
- Tạo mẫu thí nghiệm: Dùng máy khoan tạo mẫu thí nghiệm hình trụ đường kính
40-50mm, cắt phẳng hai đầu mặt cắt song song, nhẵn. Mẫu có chiều cao bằng đường
kính. Trường hợp không có máy khoan thì dùng máy cắt để tạo mẫu hình lập phương
kích thước mỗi cạnh 40-50mm. Khi khoan lấy mẫu phải chú ý để sao cho mặt chịu nén
b, Phương pháp tiến hành
- Chọn khoảng 50 viên đá dăm có kích thước 40 -60mm có nhiều cạnh, khối
lượng tùy thuộc vào từng loại đá (bảng 1.3)
- Sấy khô đến khối lượng không đổi, cân xác định được khối lượng ban đầu là G
- Cho mẫu đá d
ăm vào trong thùng quay Đờ van và cho máy quay 10.000 vòng
với tốc độ quay 30 vòng/phút.
Bảng 1.3: Khối lượng mẫu đá dăm thí nghiệm theo các nhóm hạt
Cỡ sàng (mm) Khối lượng các nhóm hạt theo loại đá dăm
Lọt sàng Trên sàng A (gam) B (gam) C (gam) D (gam) 13
37.5 25.4
1250
10
25.4 19.0
1250
10
19.0 12.5
1250
25 2500
- Khi quay đủ số vòng, lấy mẫu ra dùng sàng 5mm để sàng các hạt mảnh vỡ lọt
qua.
- Rửa sạch các hòn đá còn sót lại trên sàng 5mm.
- Sấy khô đến khối lượng không đổi và cân xác định được khối lượng là G
1
- Độ hao mòn Đờ van tính theo công thức
100
G
G-G
D
1
% (1.11)
Trong đó:
G : là khối lượng mẫu đá dăm ban đầu.
G
1
: Khối lượng còn sót lại trên sàng 5mm sau khi thí nghiệm.
2, Theo thùng quay Lốt ăng giơ lét (L.A)
a, Dụng cụ thí nghiệm
- Thùng quay Lốt ăng giơ lét có đường kính trong 28” (711mm) có tốc độ quay
30-33 vòng/phút.
- Cân kỹ thuật có độ chính xác dến 1 gam
- Tủ sấy có bộ phận khống chế nhiệt độ.
- Bộ sàng tiêu chuẩn gồm có đường kính lỗ sàng như sau: 37.5mm; 25.4mm;
19mm; 12.5mm; 9.5mm; 6.3mm; 4.75mm; 2.38; 1.7mm.
- Các viên bi sắt (số lượng theo bảng 1.4)
100
G
G-G
L.A
1
% (1.12)
Trong đó:
G : là khối lượng mẫu đá dăm ban đầu .
G
1
: Khối lượng còn sót lại trên sàng 1.7mm sau khi thí nghiệm 15
- Bình định mức chuyên dụng
- Cân kỹ thuật có độ chính xác 1 gam
- Tủ sấy có bộ phận khống chế nhiệt độ. 16
- Phễu, bình giữ khô, dầu hoả.
b, Phương pháp tiến hành:
- Đổ dầu hoả đến vạch 00 của bình định mức. đặt
bình vào chậu nước có nhiệt độ 252
o
C, nhiệt độ này
được duy trì trong suốt thời gian thí nghiệm.
- Cân 65 gam xi măng đã được sấy khô trong suốt
thời gian 2 giờ ở nhiệt độ 110 – 115
o
C. Cho lượng xi măng
này vào bình định mức có chứa dầu hoả đến vạch chuẩn “00”
Hình 2.1:Bình định mức
- Sau 10 phút để cho bọt khí thoát ra hết và nhiệt độ
cân bằng thì đọc phần thể tích nước dềnh lên. Đó chính là thể tích đặc của mẫu
a
X
a
V
G
γ
(gam/cm
- Dùng thước thép gạt phẳng bề mặt chú ý không làm chặt hạt xi măng,
- Cân xác định được khối lượng
o
X
o
V
G
γ
(gam/cm
3
) (2.2)
Trong đó:
G : là khối lượng xi măng . 17
1
2
3
4
5
V
o
: Thể tích của ống đong.
2.3. Độ dẻo tiêu chuẩn (Lượng nước tiêu chuẩn) của xi măng
2.3.1. Khái niệm
Khi nhào trộn xi măng dạng bột với nước ta được hỗn hợp vữa xi măng ở dạng
dẻo. Độ dẻo của hỗn hợp vữa xi măng chính là lượng nước vừa đủ để thuỷ hoá hạt xi
4- Kim; 5- Côn đựng mẫu; 6- Gia trọng phụ
b, Các bước tiến hành:
- Cân 400 gam xi măng đổ vào chảo kim loại đã lau sạch nước bằng giẻ ẩm, bới hốc,
sau đó ước tính lượng nước cho vào chảo ngâm trong vòng 30 giây, sau đó bắt đầu trộn
đều và cho vào khuôn đựng mẫu (khuôn đựng mẫu được đặt trên 1 tấm kính ), dập tấm
kính và khuôn đựng mẫu trên mặ
t bàn khoảng 5-7 cái để cho vữa nèn chặt trong khuôn,
làm phẳng và lau sạch bề mặt mẫu.
- Đưa mẫu vữa vào dụng cụ kim Vica, điều chỉnh kim Vica sát với mặt mẫu và điều
chỉnh kim trên đồng hồ về 00. Sau đó nới ốc hãm cho thanh chạy đi xuống (trong vòng
35 giây) làm cho kim cắm sâu vào trong mẫu vữa lúc này ta đọc trị số trên đồng hồ đo.
- Nếu kim Vi ca cách đáy từ 5-7mm (kim cắm sâu vào trong mẫu từ 33-35mm) thì
l
ượng nước giả định ban đầu chính là lượng nước tiêu chuẩn của xi măng. 18
- Nếu kim Vica cách đáy ít hơn 5mm hoặc nhiều hơn 7mm thì phải điều chỉnh lại
lượng nước đến khi nào đạt yêu cầu mới thôi.
- Thông thường lượng tiêu chuẩn của xi măng dao động trong khoảng 23 – 32%
2.4. Thời gian đông đặc (thời gian ninh kết) của xi măng
2.4.1. Khái niệm:
Khi nhào trộn với nước xi măng mất dần tính dẻo ngày càng đông đặc lại nhưng
chưa có khả năng chịu lực thòi gian này được gọi là thời gian đông đặc của xi măng và
thời gian này được chia làm 2 thời kỳ:
* Thời gian bắt đầu đông đặc: là thời gian kể từ khi bắt đầu nhào trộn xi măng
với nước tới khi vữa xi măng mất dần tính dẻo. Trong thí nghiệ
m ứng với thời gian kim
Vica cách đáy 1-2mm(thời gian này không nhỏ hơn 45’)
2.5. Cường độ (Mác) của xi măng Poóc lăng
2.5.1. Khái niệm: 19
+ Cường độ của xi măng là khả năng chịu nén của hỗn hợp xi măng cát theo điều
kiện tiêu chuẩn. Điều kiện tiêu chuẩn được quy định như sau:
- Tỷ lệ phối hợp Xi măng: Cát = 1:3 tính theo khối lượng (theo quy trình AASHTO
tỷ lệ pha trộn 1: 2.75)
- Cát nhào trộn phải là cát tiêu chuẩn (theo quy định của TCVN 139.64) phải thoả
mãn yêu cầu sau: Hàm lượng SiO
2
> 96%; đường kính hạt từ 0.5-0.9mm’ lượng bẩn tạp
chất (bụi, sét) không quá 1%.
- Kích thước mẫu 5x5x5 cm mẫu chịu nén; 4x4x16cm mẫu chịu uốn; điều kiện bảo
dưỡng về độ ẩm w= 90 –100%; nhiệt độ = 20 5
0
C. thời gian bảo dưỡng 28 ngày.
+ Mác của Xi măng chính là cường độ chịu nén của mẫu thử tiêu chuần (mẫu thủ
có kích thước tiêud chuẩn và được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn 28 ngày)
2.5.2. Cách xác định
a, Dụng cụ thí nghiệm
- Máy trộn vữa xi măng
- Bàn dằn để xác định lượng nước tiêu chuẩn.
- Khuôn tạo mẫu; chày đầm; bay trộn.
- Máy thí nghiệm kéo uốn.
- Máy nén thuỷ lực
- Các dụng cụ thông thường khác như cân; ống đong
F
P
R
n
(daN/cm
2
) (2.4)
Trong đó P : lực nén phá hoại mẫu
F : là diện tích mặt chịu nén của mẫu
- Tính tóan cường độ chịu kéo uốn
2
ku
2b.h
3.P.L
R
(daN/cm
2
) (2.5)
Trong đó P : Lực tác dụng phá hoại mẫu (daN)
L : Khoảng cách giữa hai gối đỡ (cm)
b, h: Chiều rộng, chiều cao mặt cắt ngang (mặt bị uốn gãy) (cm)
- Mỗi chỉ tiêu ta thí nghiệm ba mẫu sau đó lấy kết quả trung bình của ba mẫu thí
nghiệm đó.
vữa bê tông trong thi công và được biểu thị bằng độ sụt của bê tông trong khuôn tiêu
chuẩn và được tính bằng cm.
Trong thi công phải thường xuyên kiểm tra độ dẻo để có sự điều chỉnh kịp thời
lượng nước và xi măng nhằm bảo đảm cho bê tông đạt yêu cầu về chất lượng.
3.1.2. Cách xác định:
Tuỳ thuộc vào mức độ dẻo của bê tông ta có 2 loại bê tông dẻo, bê tông cứng
1, Đối với bê tông dẻo:
Có đặc điểm dễ tạo hình, đỡ công đầm nèn và tính dẻo của nó được xác định bằng
dụng cụ nón cụt tiêu chuẩn:
a, Dụng cụ thí nghiệm
+ Nón cụt tiêu chuẩn: có 2 loại nón cụt là N
1
và N
2
.
+ Chày đầm (thanh sắt 16.2mm, dài 64cm, tròn đầu), xẻng xúc, khay trộn…
Bảng 3.1: Kích thước của nón cụt tiêu chuẩn
Loại côn nón cụt
D
trên
(mm) D
d
ư
ớ
i
(mm) h (mm)
đặt côn ngay bên cạnh, dưới tác
dụng của trọng lượng bản thân bê tông sụt xuống, đặt một thước cứng thẳng ngang lên
đáy trên của côn và dùng thước thép đo khoảng cách từ thước nằm ngang đến đỉnh của
khối bê tông đó chính là độ sụt ký hiệu là S
n
.
+ Nếu thí nghiệm bằng côn N
1
thí lấy giá trị là S
n
; còn thí nghiệm côn N
2
thì lấy
kết quả N
1
x 0,67
22
9
8
7
6
5
4
3
2
1
đặt hình nón cụt vào trong, cho hỗn hợp bê
tông sau khi đã trộn đều vào trong nón cụt
như phần xác định S
n
. Rút nón cụt 1 cách nhẹ
nhàng và cho bàn chấn động rung đồng thời
bấm đồng hồ để tính thời gian, mắt quan sát đến khi nào bê tông chảy đều ở các góc và
tạo
Hình 3.2: Bàn chấn động
thành mặt nằm ngang. Lấy thời gian này x 1,5
thời gian đó sẽ được đặc trưng cho độ cứng của
bê tông.
+ Căn cứ vào độ dẻo, độ cứng của bê tông ta có bảng sau:
Bảng 3.2: Bảng xác định chỉ tiêu độ dẻo, độ cứng của hỗn hợp vữa bê tông
Loại hỗn hợp bê S
n
(cm) Độ Loại hỗn hợp bê S
n
(cm) Độ cứng 23
tông cứng
(s)
tông (s)
Đặc biệt cứng - 300 ít dẻo 1- 4 15-20
Cứng cao - 150-200 Dẻo 5-8 0-10
Cứng - 60-100 Rất dẻo 10-12 -
- Đúc mẫu thí nghiệm: Lấy mẫu bê tông đã được trộn đều (lấy ở giữa thùng trộn
hoặc mẻ bê tông vừa chuyển đến) đổ vào khuôn đã chuẩn bị trước (khuôn đúc mẫu phải
sạch, không xộc xệch) làm 2 ho
ặc 3 lớp bằng nhau.
- Dùng máy đầm hoặc đầm tay để đầm bê tông. Yêu cầu chung của việc đầm bê
tông là phải đều khắp trên toàn bộ diện tích mặt mẫu. Khi đầm bằng tay số lầm đầm quy
định là 1 chày /1cm
2
bề mặt. Khi đầm chọc đều từ xung quanh vào giữa, lớp đầu chọc
sâu tới đáy, lớp sau chọc sâu xuống lớp dưới 2-3cm. Không để xẩy ra hiện tượng phân 24
tầng, không kéo dài thời gian đúc mẫu. Số lần đầm tay và thời gian rung phải đúng theo
quy định.
- San phẳng bề mặt, đem bảo dưỡng mẫu cả khuôn trong môi trường có độ ẩm từ
95-100%, nhiệt độ 20-25
o
C trong thời gian 24 giờ (nếu bê tông mác thấp thì thời gian
bảo dưỡng gấp đôi)
- Sau thời gian bảo dưỡng sơ bộ, tháo mẫu khỏi khuôn đem bảo dưỡng tiếp cho đủ
số ngày (28 ngày)
- Mẫu thử đã bảo dưỡng đủ thời gian được đem thí nghiệm trên máy nén một trục.
Đặt từng viên lên máy. Nén mẫu với tốc độ gia tải 6 daN/cm2/giây cho đến khi mẫu bị
phá hoại.
- Tính cường độ ch
ịu nén của mẫu bê tông theo công thức
F
P
.R
là
1
và R
n2
; R
n3
là
2
nếu độ chênh lệch giữa
1
và
2
không quá
15% thì ta lấy R
nTB
của các mẫu thử trên còn nếu độ chênh lệch
1
và
2
lớn hơn 15%
thì ta lấy cường độ chịu nén của mẫu ở vị trí trung gian (R
n2
) làm Mác của bê tông.
(hình vẽ 4.1) vào trong mẫu vữa khi thí nghiệm.
a, Dụng cụ thí nghiệm
- Quả chùy tiêu chuẩn bằng kim loại dạng nón có góc
ở đỉnh là 30
0
,nặng 300 gam
- Thanh trượt gắn quả chùy
- Thước có chia vạch
- Giá đỡ
- Thùng đựng mẫu vữa
b, Phương pháp tiến hành
- Lấy một ít hỗn hợp vữa tại công trường cho vào
thùng đựng mẫu vữa trộn lại cho đều sau đó cho thùng đựng
mẫu vữa vào trong dụng cụ đo độ lưu động.
- Giải phóng cho quả chùy rơi tự do vào trong mẫu
vữa trong thời gian… và đọc độ cắ
m sâu của quả chùy vào
vữa ký hiệu ( S) tính bằng cm độ cắm sâu này là chỉ tiêu
đánh giá độ lưu động của hỗn hợp vữa xây dựng.
Hình 4.1: Dụng cụ
thử
độ dẻo của
vữa
1 - Chùy hình nón
2 - Chậu đựng
vữa
3 - Bảng đo; 4- vít
- Tính cường độ chịu nén của mẫu vữa theo công thức
F
P
.R
n
k
(daN/cm
2
) (4.1)
Trong đó: R
n
: Cường độ chịu nén của vữa (daN/cm
2
)
P : Lực nén vỡ mẫu (daN)
F : Diện tích bề mặt mẫu (cm
2
)
-Ta thí nghiệm một tổ gồm 3 mẫu kết quả lấy giá trị trung bình
kim xuyên tiêu chuẩn có khối lượng
100gam, đường kính kim 1.01 mm mũi nhọn
đường kính 0.15 mm.
- Nhiệt kế 50
0
C đo chính xác đến
0.1
0
C
- Hộp đựng mẫu
- Đồng hồ bấm giây
- Các dụng cụ tạo mẫu và dụng cụ, vật
liêụ để duy trì điều chỉnh nhiệt độ…
b, Các bước tiến hành
- Chuẩn bị mẫu bi tum: ta lấy ba
thùng bi tum bất kỳ thùng thứa nhất ta lấy 1
ít ở 1/3 thùng phía trên, thùng thứ hai ta lấy
một ít ở chính giữa thùng và thùng thức ba ta lấy một ít ở 1/3 thùng phía dưới sau đó ta
đun
Hình 5.1: Dụng cụ đo độ kim lún
thành một mẫu ở nhiệt độ 110 - 150
0
C lọc bỏ 1- Đồng hồ; 2- Kim; 3- Vít
tạp chất qua sàng 0.5mm và cho vào chén 4- Đầu kim; 5- Mẫu nhựa; 6- Nước
nhôm để nguội ở nhiệt độ không khí.
- Ta cho mẫu bi tum vào trong nước có nhiệt độ 25
0
C chú ý nước phải ngập trên
mặt mẫu là 2cm trong vòng 1 tiếng sau đó ta cho vào dụng cụ kim lún điều chỉnh kim