Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
I
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI 2014
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - HỌC PHẦN 1
Hướng dẫn giải chi tiết Đề Thi Hế Môn Chuyên Ngành.
Sưu tầm từ Ngân Hàng Đề Thi AOF.
Kỳ 1- Năm học : 2013
Tài liệu: Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp 1
Nhà xuất bản Tài Chính 08/2012.
Chủ biên: TS. Bùi Văn Dần và TS. Vũ Văn Ninh.
Hà Nội, Tháng 01/2014
Tóm Tắt Cấu Trúc Đề Thi Tài Chính doanh nghiệp HP1 - Đợt 1 (2013)
(Dùng cho hệ ĐH Chính quy không phải chuyên ngành TCDN)
Đề thi 90 phút gồm 4 câu. Bài tập 5,5 điểm. Lý thuyết 4,5 điểm.
Lý thuyết : 5 Chương
Hầu như chương nào cũng có thể hỏi.
Mà đề thì thường thích hỏi nhất là chương 1.
Bài tập: Chương 2+3 : 1 câu
Chương 4: 1 câu , chương 5 tha ko hỏi
Có thể hỏi về mấy dạng cơ bản chương 2: giá trị thời gian của tiền
Nói chung chương 2+ 3 : bài tập rất cơ bản
Chương 4 khó hơn: Phần diễn biến nguồn vốn hầu như đề nào cũng có thể hỏi
Phải phân biệt đc khi nào tính các hệ số là thời điểm , thời kỳ
Mấy cái nhóm chỉ tiêu hiệu suất là thời kỳ v v
À: trước đọc đc 1 số bạn hỏi so sánh bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(nhưng đề thi sẽ ko hỏi linh tinh sâu đến mức thế đâu, t hỏi cô giáo rồi, cái này là cái đề chép
tay ko rõ nguồn gốc ngoài quán, xem òi ^^ Khác nhau ở số dư tiền
nghiệp chỉ có nhu cầu mua hoặc bán tài sản cơ sở trong tương lai.
- Là hợp đồng bắt buộc nên đánh mất cơ hội kinh doanh hay đầu cơ.
- Hạn chế về mặt thanh khoản vì các bên tham gia hợp đồng không thể bán hợp đồng khi thấy
có lời và cũng không thể xóa bỏ hợp đồng khi thấy bất lợi.
- Trong thực tế đôi khi Doanh nghiệp vừa có nhu cầu giao dịch tài sản cơ sở giao ngay ở thời
điểm hiện tại, đồng thời vừa có nhu cầu giao dịch tài sản cơ sở kỳ hạn ở 1 thời điểm nào đó
trong tương lai. Khi ấy hợp đồng kỳ hạn không thể đáp ứng được.
- Hợp đồng kỳ hạn không thể đáp ứng cho nhu cầu đầu cơ để kiếm lời.
- Phát sinh rủi ro khi 1 trong 2 bên không có khả năng thực hiện hợp đồng.
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
III
Câu hỏi thi 1: ( Đề thi 07/10/2013 )
Nêu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của hợp đồng kỳ hạn? Nêu ưu điểm, hạn chế của
hợp đồng kỳ hạn? Cho ví dụ minh họa?
3) Ví dụ minh họa:
Một công ty khai thác vàng sẽ sản xuất 100 tấn vàng vào 01/06/2014. Công ty ký 1 hợp
đồng bán vàng có kỳ hạn cho công ty sản xuất đồ trang sức cũng muốn cố định giá vàng vào
ngày 01/06/2014. Nếu cả 2 bên thỏa thuận với nhau giá giao dịch là $600 / ounce thì hợp
đồng kỳ hạn có nội dung :
Người nắm giữ bản hợp đồng giao dịch có kỳ hạn này có nghĩa vụ phải mua tài sản dưới đây
với giá giao dịch được quy định bởi người ký phát như dưới đây:
+ Tài sản cơ sở: 100 tấn vàng
+ Ngày đáo hạn: 01/06/2014
+ Giá giao dịch: $600/ ounce
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
IV
Lời giải:
Hệ số
β
cho biết tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cá biệt thay đổi trung bình gấp bao
nhiêu lần tỷ suất sinh lời danh mục thị trường, thông qua hệ số
β
của chứng khoán cho biết
chứng khoán có nhiều rủi ro và nhạy hay ngược lại chắc chắn và ổn định.
1>
i
β
: cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường.
1=
i
β
: cổ phiếu thay đổi theo thị trường.
1<
i
β
: cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường.
Rủi ro phi hệ thống là những rủi ro riêng có của từng doanh nghiệp, từng ngành do đó
không thể mô hình hóa và chỉ có thể laoij bỏ bằng đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Hệ số bê ta của doanh nghiệp chỉ phản ánh rủi ro hệ thống vì nó đánh giá được rủi ro hệ
thống của chứng khoán so với danh mục thị trường.
δ
đo lường rủi ro tổng thể ( bao gồm rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống).
*Biểu diễn mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời đòi hỏi qua đường thị trường
chứng khoán SML và giải thích?
Rủi ro là yêu tố không mong muốn tác động xấu tới tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, được xem như khả năng xuất hiện các kết quả thực tế không giống như dự
đoán, thuật ngữ rủi ro được sử dụng với ý nghĩa như là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện
mi
δ
β
=
Trong đó:
i
β
hệ số rủi ro của chứng khoán (cổ phiếu) i.
Cov(i,m) hiệp phương sai trung bình giữa tỷ suất sinh lời của chứng khoán (cổ phiếu) i
và tỷ suất sinh lời danh mục thị trường.
2
m
δ
phương sai của tỷ suất sinh lời danh mục thị trường.
-Tỷ suất sinh lời đòi hỏi: là tỷ suất sinh lời cần thiết tối thiểu phải đạt được khi thực
hiện đầu tư sao cho có thể bù đắp được rủi ro có thể gặp phải trong đầu tư.
-Dựa theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM:
Công thức xác định tỷ suất sinh lời đòi hỏi:
ifmfi
RRRR
β
).( −+=
Trong đó:
i
β
bằng 0; bằng 1; lớn hơn 1 hoặc nhỏ hơn 1 tùy vào mức độ rủi ro của tài sản i so
với rủi ro của danh mục thị trường.
i
. Do vậy, tỷ suất sinh lời
)(
i
R
của chứng khoán có tương quan xác định
với hệ số
β
của chứng khoán, nghĩa là nếu chứng khoán có hệ số
β
càng cao (rủi ro nhiều
hơn) thì nhà đầu tư sẽ yêu cầu tỷ suất sinh lời của chứng khoản phải cao hơn.
Tỷ suất sinh lời yêu cầu Đừng TTCK SML
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
VI
Rủi ro thực tế của chứng khoán i
m
R
Chênh lệch
Rủi ro thị trường
f
R
Tỷ suất
sinh lời
fi rủi ro
Ví dụ minh họa: Công ty cổ phần A được định giá trên thị trường chứng khoán là 100.000 đồng/ cổ phần.
Các nhà phân tích tài chính đã tính ra
nghiệp để đưa ra các quyết định tối ưu nhất trong việc tổ chức huy động các nguồn vốn cả bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động của doanh nghiệp.
+Một chính sách tài trợ đúng đắn không những giúp DN giảm thiểu rủi ro tài chính mà còn tác động rất lớn
đến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
2.Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Nhà quản trị lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc, so sánh các chỉ tiêu liên quan sẽ tạo tiền
đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và đạt hiểu quả cao.
+Tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp DN chớp được thời cơ kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Việc lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối
ưu có thể giúp cho doanh nghiệp giảm bớt chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
+Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh giúp DN tránh thiệt hại do ứ đọng vốn, góp phần
tăng vòng quay tài sản, giảm số vốn vay từ đó sẽ giảm được tiền trả lãi vay, tăng lợi nhuận sau thuế của DN.
3.Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
+Thông qua việc xem xét tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày và phân tích, đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản trị tài chính có thể kiểm soát kịp thời, toàn
diện các mặt hoạt động của DN. Từ đó chỉ ra những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa
ra các quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
VIII
Câu hỏi thi 4: (Đề thi 30/09/2013- Ca1)
Giải thích các chỉ tiêu sau: "Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối, vốn đầu tư của chủ
sở hữu, nợ phải trả". Công thức tính NWC, ý nghĩa của việc tính chỉ số này với công tác quản trị tài
chính. Cho ví dụ minh họa trong trường hợp NWC>0 và phân tích?
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
IX
suất sinh lời của nhà đầu tư bị tác động chủ yếu bởi rủi ro hệ thống của từng chứng khoán chứ không phải rủi
ro tổng thể.
+ Thị trường vốn là thị trường hiệu quả và hoàn hảo, ở chỗ nhà đầu tư được cung cấp thông tin đày đủ và
công khai.
+ Không có thuế, không có lạm phát hay bất kỳ thay đổi nào trong lãi suất hoặc lạm phát được phản ánh một
cách đầy đủ.
+ Nhà đầu tư kỳ vọng nắm giữ chứng khoán trong thời kỳ 1 năm và có hai cơ hội đầu tư: đầu tư vào chứng
khoán phi rủi ro và đầu tư vào danh mục cổ phiếu thường trên thị trường.
+ Các nhà đầu tư có thể vay nợ hoặc cho vay với lãi suất phi rủi ro và lãi suất này liên tục không thay đổi
theo thời gian.
+ Tất cả các nhà đầu tư là những người ngại rủi ro thích lựa chọn chứng khoán có tỷ suất sinh lời cao nhất
tương ứng với mức độ rủi ro cho trước hoặc lựa chọn rủi ro thấp nhất tương ứng với tỷ suất sinh lời cho
trước.
+ Tất cả các nhà đầu tư có kỳ vọng giống nhau liên quan đến tỷ suất sinh lời kỳ vọng, phương sai và hiệp
phương sai, họ đều ưa thích đa dạng hóa.
Ví dụ minh họa: Công ty cổ phần A được định giá trên thị trường chứng khoán là 100.000 đồng/ cổ phần.
Các nhà phân tích tài chính đã tính ra
6,1
=
β
. Tỷ suất sinh lời của chứng khoán phi rủi ro là 8%. Tỷ suất sinh
lời trung bình trên thị trường hàng tháng là 0,69%. Xác định tỷ suất sinh lời đòi hỏi của các cổ đông của công
ty A?
Lời giải:
+Tỷ suất trung bình trên thị trường hàng năm:
%)6,8(086,01)0069,01(
12
==−+
+Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của các cổ đông của công ty A là:
khoản tốt nhưng khả năng chuyển đổi thành tiền chậm. Vậy nên chưa thể đảm bảo khả năng thanh toán ngắn
hạn.
Chính vì vậy hệ số này cao chỉ chứng tỏ khả năng cao trong việc thanh toán nợ đúng hạn của DN
chứ không thể chắc chắn đảm bảo khả năng thanh toán nợ đúng hạn được.
Để đánh giá 1 cách khách quan, chúng ta cần nghiên cứu thêm hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức
thời. Trong đó :
Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH- Hàng tồn kho) / (Nợ ngắn hạn)
Hệ số thanh toán tức thời= (Tiền và các khoản tương đương tiền) / (Nợ ngắn hạn).
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
XII
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
XIII
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
XIV
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
XV
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
XVI
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
XVII
Luu Ngoc Hai
Business Administration CQ49, Academy of Finance, Ha Noi, Viet Nam
XVIII