Giáo trình kỹ thuật cảm biến và cơ cấu chấp hành - Pdf 13

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Môn học: KỸ THUẬT CẢM BIẾN
và CƠ CẤU CHẤP HÀNH Giảng viên: VÕ NHƢ TIẾN
Giới thiệu
• Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận và
biến đổi các đại lƣợng vật lý, đại lƣợng
không điện thành các đại lƣợng điện có thể
đo đƣợc.
• Cảm biến đƣợc sử dụng trong thiết bị đo
lƣờng, điều khiển, trong tự động hóa.
• Nhờ các tiến bộ của khoa học và công
nghệ trong lĩnh vực vật liệu, thiết bị
điện tử và tin học, các cảm biến
- đã đƣợc giảm thiểu về kích thƣớc,
- cải thiện tính năng,
- ngày càng mở rộng phạm vi ứng
dụng.

• Cảm biến đƣợc sử dụng:
- trong ngƣời máy,
- trong kiểm tra chất lƣợng sản phẩm,
- tiết kiệm năng lƣợng,
- chống ô nhiễm môi trƣờng,
- giao thông vận tải,
- sản xuất hàng tiêu dùng,

mFs 
• Ngƣời ta gọi (s) là đại lƣợng đầu ra,
(m) là đại lƣợng đầu vào (cần đo).
Thông qua đo đạc (s) cho phép nhận biết giá
trị của (m).
1.1.2. Phân loại cảm biến
+ Cảm biến nhiệt điện, nhiệt từ
+ Cảm biến quang điện, quang từ
+ Cảm biến vị trí, chuyển dịch, lực, áp
suất
Theo phạm vi sử dụng: trong công nghiệp,
nghiên cứu KH, thông tin, giao thông,quân
sự

1.2 Đường cong chuẩn của cảm biến
1.2.1. Khái niệm
Đƣờng cong chuẩn của cảm biến là đƣờng
cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lƣợng
điện ở đầu ra (s) của cảm biến vào giá trị của
đại lƣợng đo ở đầu vào (m). Đƣờng cong
chuẩn có thể biểu diễn bằng biểu thức đại số
dƣới dạng
 
mFs 
• Đƣờng cong chuẩn
s
m
i

s

của nó không đổi, nghĩa là ít phụ thuộc nhất
vào các yếu tố sau:
• Giá trị của đại lƣợng cần đo m và tần số thay
đổi của nó.
• Thời gian sử dụng.
• Ảnh hƣởng của các đại lƣợng vật lý khác
(không phải là đại lƣợng đo) của môi trƣờng
xung quanh.
m
s
f



1.3.2. Độ tuyến tính
a) Khái niệm
Một cảm biến đƣợc gọi là tuyến tính trong một dải
đo xác định nếu trong dải chế độ đó, độ nhạy không
phụ thuộc vào đại lƣợng đo.
Trong chế độ tĩnh, độ tuyến tính chính là sự không
phụ thuộc của độ nhạy của cảm biến vào giá trị của
đại lƣợng đo, thể hiện bởi các đoạn thẳng trên đặc
trƣng tĩnh của cảm biến và hoạt động của cảm biến là
tuyến tính chừng nào đại lƣợng đo còn nằm trong
vùng này.
Nếu cảm biến không tuyến tính, ngƣời ta đƣa vào
mạch đo các thiết bị hiệu chỉnh sao cho tín hiệu điện


1.3.4. Độ nhanh và thời gian hồi đáp
• Độ nhanh là đặc trƣng của cảm biến cho phép
đánh giá khả năng theo kịp về thời gian của đại
lƣợng đầu ra khi đại lƣợng đầu vào biến thiên.
• Thời gian hồi đáp là đại lƣợng đƣợc sử dụng để
xác định giá trị số của độ nhanh.
1.3.5. Giới hạn sử dụng của cảm biến
Trong quá trình sử dụng, các cảm biến luôn
chịu tác động của ứng lực cơ học, tác động
nhiệt Khi các tác động này vƣợt quá ngƣỡng
cho phép, chúng sẽ làm thay đổi đặc trƣng làm
việc của cảm biến. Bởi vậy khi sử dụng cảm
biến, ngƣời sử dụng cần phải biết rõ các giới
hạn này.
1.4 Nguyên lý chung chế tạo cảm biến
Các cảm biến đƣợc chế tạo dựa trên cơ sở các
hiện tƣợng vật lý và đƣợc phân làm hai loại:
• Cảm biến tích cực: là các cảm biến hoạt động
nhƣ một máy phát, đáp ứng (s) là điện tích,
điện áp hay dòng điện.
• Cảm biến thụ động: là các cảm biến hoạt
động nhƣ một trở kháng trong đó đáp ứng
(s) là điện trở, độ tự cảm hoặc điện dung.
1.4.1. Nguyên lý chế tạo các cảm biến tích cực
Các cảm biến tích cực đƣợc chế tạo dựa trên cơ sở
ứng dụng các hiệu ứng vật lý biến đổi một dạng năng
lƣợng nào đó (nhiệt, cơ hoặc bức xạ) thành năng
lƣợng điện. Dƣới đây mô tả một cách khái quát ứng
dụng một số hiệu ứng vật lý khi chế tạo cảm biến.

(M
2
)
e
Hình 1.4. Sơ đồ hiệu ứng nhiệt điện.
T
1

b) Hiệu ứng áp điện
Một số vật liệu gọi chung là vật liệu áp điện
(nhƣ thạch anh chẳng hạn) khi bị biến dạng
dƣới tác động của lực cơ học, trên các mặt đối
diện của tấm vật liệu xuất hiện những lƣợng
điện tích bằng nhau nhƣng trái dấu, đƣợc gọi là
hiệu ứng áp điện. Đo V ta có thể xác định đƣợc
cƣờng độ của lực tác dụng F.
V F
Hình 1.6 ứng dụng hiệu ứng áp điện
F
c) Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Khi một dây dẫn chuyển động trong từ trƣờng
không đổi, trong dây dẫn xuất hiện một suất điện
động tỷ lệ với từ thông cắt ngang dây dẫn trong một
đơn vị thời gian, nghĩa là tỷ lệ với tốc độ dịch chuyển
của dây.
1.5 Mạch đo
1.5.1. Sơ đồ mạch đo
Mạch đo bao gồm toàn bộ thiết bị đo ( có cả cảm
biến) cho phép xác định chính xác giá trị của đại
lƣợng cần đo trong những điều kiện tốt nhất có thể.
Ở đầu vào của mạch đo, cảm biến chịu tác động
của đại lƣợng cần đo tạo nên tín hiệu điện, mang
theo thông tin về đại lƣợng cần đo.
Ở đầu ra của mạch đo, tín hiệu điện đã qua xử lý
đƣợc chuyển đổi sang dạng có thể đọc đƣợc trực
tiếp giá trị cần tìm của đại lƣợng đo.
Chuẩn hệ đo đảm bảo cho mỗi giá trị của chỉ thị đầu
ra tƣơng ứng với một giá trị của đại lƣợng cần đo
tác động ở đầu vào của mạch.
Dạng đơn giản của mạch đo gồm một cảm
biến, bộ phận biến đổi tín hiệu và thiết bị chỉ
thị, ví dụ mạch đo nhiệt độ gồm một cặp nhiệt
ghép nối trực tiếp với một milivôn kế. V
Sơ đồ mạch đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status