LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa qu¶n lý doanh nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO
tháng 12 năm 2006 đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong nền kinh tế của
nước ta. Đây sẽ là cơ hội để Việt Nam mở rộng thị trường của mình sang
các nước khác cũng như thu hút thêm nhiều nhà đầu tư mới làm sôi động
thêm thị trường trong nước. Việc thu hút các nhà đầu tư mới vừa là cơ hội
đồng thời cũng sẽ là thách thức lớn với Việt Nam. Các Công ty, tập đoàn sẽ
ồ ạt đầu tư vào Việt Nam, tận dụng luôn nguồn nhân lực tại địa phương.
Các Công ty sẵn sàng trả một mức lương cao hơn so với mức lương hiện tại
của các Công ty đang hoạt động trong nước. Do đó, để có thể cạnh tranh và
thu hút cũng như tăng thêm thời gian gắn bó của nhân viên đối với Công ty,
các Công ty cần phải có tầm nhìn chiến lược và nhanh chóng xây dựng cho
mình một chế độ đãi ngộ thật tốt. Có giải quyết được vấn đề đó các Công ty
mới có thể yên tâm tập trung vào các chiến lược khác của mình. Chính vì
tầm quan trọng đó em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đãi ngộ lao
động tại Công ty HITC- Trung tâm công nghệ quốc tế Hà Nội” để làm luận
văn tốt nghiệp.
Bài luận văn của em gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty HITC (Trung tâm công nghệ
quốc tế Hà Nôi).
Chương II: Công tác đãi ngộ lao động tại Công ty HITC (Trung tâm
công nghệ quốc tế Hà Nôi).
Chương III: Giải pháp hoàn thiện đãi ngộ lao động tại Công ty
HITC (Trung tâm công nghệ quốc tế Hà Nôi).
Sinh viªn: Phan ThÞ Thanh Thóy MSV: 04D04224
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa qu¶n lý doanh nghiÖp
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY HITC
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Ý tưởng ban đầu của Trung tâm công nghệ quốc tế Hà Nội là xây
dựng một khu trung tâm tập trung những Công ty chuyên về công nghệ cao
hàng đầu thế giới. Do đó ngay từ khi mới đi vào hoạt động, Trung tâm
công nghệ quốc tế Hà Nội đã thu hút được rất nhiều Công ty chuyên về
công nghệ cao đến thuê văn phòng giao dịch tại đây như: FPT, Harvey
Nash…Do đó bên cạnh chức năng, nhiệm vụ chính là cung cấp các loại
hình dịch vụ cho các Công ty, Trung tâm công nghệ quốc tế Hà Nội còn có
một chức năng không kém phần quan trọng. Đó chính là chức năng cầu nối
thông tin công nghệ, giúp cho khoảng cách công nghệ giữa nước ta với các
nước tiên tiến trên thế giới dần được thu hẹp lại.
3. Sơ đồ tổ chức của Công ty:
3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trung tâm công nghệ quốc tế Hà Nội (HITC) có cơ cấu tổ chức theo
cơ cấu chức năng. Các phòng ban hoạt động độc lập và có chức năng riêng.
Sơ đồ tổ chức:
Sinh viªn: Phan ThÞ Thanh Thóy MSV: 04D04224
Tổng
giám đốc
Phòng
điều
hành
Phòng
Marketin
g
Phòng
Dịch vụ
tòa nhà
Phòng
Hành
chính&
n cụng vic ca phũng mỡnh.
c. Phũng K toỏn:
Nhim v chớnh ca phũng K toỏn bao gm vic ghi chộp v qun lý
cỏc ti khon thu v chi, theo dừi cỏc khon hng tn kho v ti sn c
nh, lm vic vi Ngõn hng, c quan Thu v Kim toỏn, lờn k hoch
Sinh viên: Phan Thị Thanh Thúy MSV: 04D04224
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
theo dừi vic thc hin ngõn sỏch ti chớnh hng nm, thc hin y cỏc
quy nh cht lng theo yờu cu ca ISO 9001- 2000, gi quan h vi cỏc
c quan, cụng ty bờn ngoi liờn quan n cụng vic ca phũng.
d. Phũng dch v tũa nh:
Phũng Dch v tũa nh l phũng chuyờn cung cp cỏc dch v cho cỏc
khỏch hng do ú nhim v ca phũng ny rt phong phỳ a dng. Cỏc
nhim v ú bao gm thit k, lp t, vn hnh, sa cha, bo dng,
nõng cp, qun lý cỏc h thng mỏy múc v thiờt b trong tũa nh nh h
thng in, iu hũa, in thoi, nc v nc thi, xõy dngm bo
cỏc h thng trờn luụn vn hnh tt, kim soỏt tiờu dựng in, nc. Lm
bỏo cỏo tiờu th ca khỏch hng hng thỏng, tỡm v chn nh cung cp thit
b, ph tựng thay th cho cỏc thit b ca tũa nh, kim soỏt kho M&E, mua
sm vt t, ph tựng thay th cho cụng vic bo dng, sa cha hng
ngy, thit lp, thc hin v duy trỡ h thng cht lng ca HITC theo yờu
cu ca tiờu chun ISO
e. Phũng bo v:
L mt Cụng ty chuyờn trỏch v cung cp cỏc dch v cho thuờ vn
phũng chớnh vỡ vy vn an ninh cho Khỏch hng luụn c Trung tõm
cụng ngh quc t H Ni t lờn hng u. Nhim v ca Phũng Bo v
do ú cng rt phong phỳ. Khụng ch m bo an ninh, an ton trong v
ngoi tũa nh k c khu vc xe, kim soỏt ngi v hng húa ra vo tũa
nh v nh xe, phỏt vộ gi xe v kim soỏt xe ụ tụ, xe mỏy v ra vo nh
của Công ty, theo dõi và xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật Công ty,
thực hiện đầy đủ các quy định chất lượng theo yêu cầu của ISO 9001-
2000.
II. Các nguồn lực của Công ty
1. Đặc điểm về lao động
a. Cơ cấu lao động của Công ty (Năm 2007)
Sinh viªn: Phan ThÞ Thanh Thóy MSV: 04D04224
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa qu¶n lý doanh nghiÖp
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty (Năm 2007)
Chỉ tiêu Số lượng % so với tổng số
Tổng số lao động
Nam:
Nữ:
56
41
15
100
73.21
26.79
Cán bộ quản lý kinh tế 5 8.93
Cán bộ kỹ thuật 6 10.71
Nhân viên hành chính 12 21.43
Công nhân 33 58.93
Bảng 1 cho thấy số lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ,
lao động nam chiếm 73.21%, trong khi đó lao động nữ chiếm 26.79%. Số
lượng cán bộ quản lý kinh tế chiếm một tỷ lệ nhỏ: 8.93%, nhân viên hành
chính chiếm 21.43%, cán bộ kỹ thuật chiếm 10.71% trong khi đó số lượng
công nhân chiếm tỷ lệ rất lớn : 58.93%. Điều này hoàn toàn phù hợp với
loại hình kinh doanh dịch vụ mà Công ty đang áp dụng.
nghiệp
PTTH
Tổng số % so với
tổng số
18- 35 4 4 15 23 41.07
36- 60 6 12 15 33 58.93
Tổng số
(người)
10 16 30 56 100
% so với
tổng số
17.86 28.57 53.57 100
Nhận xét:
Dựa vào bảng số 3 trên có thể thấy, trình độ tốt nghiệp Cao đẳng, Đại
học tương đối ít và trình độ tốt nghiệp PTTH chiếm phần đông. Điều này
phù hợp với yêu cầu công việc tại Trung tâm công nghệ quốc tế Hà Nội bởi
đây là một Công ty hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ. Do đó nhu cầu về lao
động thủ công cần nhiều và số lượng như trên là hoàn toàn phù hợp.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.
Bảng 1: Hiện trạng máy móc, thiết bị của Công ty (năm 2007)
Sinh viªn: Phan ThÞ Thanh Thóy MSV: 04D04224
8
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa qu¶n lý doanh nghiÖp
STT Tên thiết bị
Số
lượng
Ngày
mua
Nguyên giá
(Đơn vị:
1
1/1/1994 1,706,011
Đang sử
dụng
6
Hệ thống an ninh
1
5/1/1994
57,677 Đang sử
dụng
7
Hệ thống cứu hỏa
1
1/1/1994
63,976 Đang sử
dụng
8 Hệ thống cảm
biến
1
1/1/1990
103,817.14 Đang sử
dụng
9 Hệ thống máy
giặt
1
11/1/1993
523.47 Đang sử
dụng
10 Hệ thống đánh
bóng mặt sàn
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(Tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
Tổng vốn
213.9 100 205.5 100 206.7 100 -8.4 -3.93 1.2 0.58
Chia theo chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
203.9 95.32 203.9 99.2 203.9 98.65 0 0 0 0
Vốn vay
10 4.68 1.6 0.78 2.8 1.35 -8.4 -84 1.2 75
Chia theo tính chất
Vốn cố định
201 93.97 202 94.44 201.3 98.74 1 0.5 -0.7 -0.35
Vốn lưu động
12.9 6.03 3.5 5.56 2.6 1.58 -9.4 -53.26 -0.9 -25.71
10
06/05
So sánh tăng,
giảm 07/06
TĐ % TĐ %
1. Gía trị tổng sản lượng
(triệu đồng)
7544 7694 8722 150 1.99 1628 23.73
2. Doanh thu (triệu đồng)
1743 2014 2272 271 15.55 258 30.35
3. Nộp ngân sách (triệu
đồng)
2280 2310 2810 30 1.32 500 21.65
4. Lợi nhuận (triệu đồng)
1500 1750 1970 250 16.67 220 1,03
5. Tổng quỹ lương (triệu
đồng)
186 214 242 28 15.05 28 15.05
6. Tổng số lao động (người)
55 57 56 2 3,63 -1 -1.75
7. Năng suất lao động 1
CNV (1/6) (đồng)
137.16 134.98 155.75 -2.18 -1.59 15.38 15.39
8. Tiền lương bình quân
(5/6) (triệu đồng)
3.38 3.75 4.32 0.37 10.95 0.57 15.2
Nguồn: Phòng kế toán
Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy, trong 3 năm qua Công ty làm ăn
có hiệu quả.
Gía trị tổng sản lượng năm 2006 tăng 1.99% so với năm 2005, năm
2007 tăng 23.73% so với năm 2006.
tháng lương cơ bản.
- Nếu nhân viên nghỉ không lương hoặc nghỉ không lí do, lương tháng
sẽ được tính như sau:
Lương tháng =
Lương cơ bản tháng
x
Tổng số ngày làm việc
trong tháng.
26 ngày công 1 tháng
Tính theo ngày: (Được áp dụng cho các vị trí: Ca trưởng, Bảo
vệ, nhân viên tạm thời)
- Lương ngày được tính như sau:
Lương ngày =
Lương cơ bản tháng
26 ngày công 1 tháng
=> Lương tháng = Lương ngày x Tổng số ngày phải làm việc trong tháng.
Trung tâm công nghệ quốc tế Hà Nội cũng áp dụng 2 cách tính lương
cụ thể đối với nhân viên chính thức và nhân viên thời vụ.
Đối với nhân viên thời vụ:
Sinh viªn: Phan ThÞ Thanh Thóy MSV: 04D04224
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Lng thu v hng thỏng =
Lng c bn thỏng + Tin ngoi gi (nu cú) +
Thng hng thỏng (nu cú) + Cỏc khon thu
nhp khỏc (nu cú) + Tr cp ca ờm (nu cú)
Bo him xó h & bo him y t (nu cú)
Thu thu nhp cỏ nhõn (nu cú) Tm ng/
Thuờ n (nu cú).
i vi hp ng, lng thu v s c tớnh nh sau:
Vào cuối mỗi tháng, đội trưởng của từng đội sẽ tổ chức họp nhóm để
đánh giá việc thực hiện công việc với sự tham gia của tất cả các nhân viên
trong bộ phận của mình, kể cả nhân viên thời vụ. Đội trưởng sẽ phải đưa ra
những sự kiện và ví dụ cụ thể để minh họa cho từng điểm đánh giá. Tất cả
nhân viên đều có quyền đưa ra ý kiến phản hồi đối với ý kiến đánh giá của
đội trưởng. Khi hai bên đạt được thỏa thuận sẽ ký vào mẫu “Đánh giá việc
thực hiện công việc hàng tháng”.
Điểm đánh giá dành cho hai phòng ban trên sẽ được dựa theo từng thang
bảng điểm xây dựng cho từng loại phòng ban khác nhau.
• Đối với đội Tạp vụ:
Thang điểm đánh giá được thiết kế cho phòng này là thang điểm 6, chi tiết
được nêu như trong bảng 1 dưới đây:
Sinh viªn: Phan ThÞ Thanh Thóy MSV: 04D04224
16
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa qu¶n lý doanh nghiÖp
Bảng 1: Thang điểm đánh giá dành cho Đội Tạp vụ
Mức đánh giá Điểm Mô tả chi tiết
Xuất sắc 6 Luôn hoàn thành vượt mức tiêu chuẩn
trong mọi lĩnh vực.
Tốt 5 Thường hoàn thành vượt mức tiêu chuẩn
công việc trong những công việc chính.
Khá tốt 4 Luôn đáp ứng tiêu chuẩn công việc, đôi
khi vượt mức tiêu chuẩn.
Hài long 3.5 Luôn đáp ứng tiêu chuẩn công việc.
Gần đáp ứng 3 Gần đáp ứng tiêu chuẩn công việc nhưng
chỉ có thể đáp ứng được tiêu chuẩn công
việc thông qua sự giám sát chặt chẽ và tiêu
chuẩn thích hợp.
Không hài long 2 Thường không đáp ứng được tiêu chuẩn
tối thiểu của công việc.