Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam - Pdf 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban lãnh đạo Công ty10
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận chức năng......................11
2.2.2.1. Phòng tài chính - kế toán........................................................11
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- CP: Cổ phần
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- CF: Chi phí
- CFQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- DT: Doanh thu
- GVHB: Giá vốn hàng bán
- HTX: Hợp tác xã
- KD: Kinh doanh
- LĐ: Lao động
- LN: Lợi nhuận
- LNST: Lợi nhuận sau thuể
- LNTT: Lợi nhuận trước thuế
- SP: Sản phẩm
- STT: Số thứ tự
- SX: Sản xuất
- Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TSCĐ: Tài sản cố định
- TSLĐ: Tài sản lưu động
- TTS: Tổng tài sản
- TS: Tài sản
- UBND: Uỷ ban Nhân dân
- VN: Việt Nam
- XNK: Xuất nhập khẩu

Xuất phát từ vai trò quan trọng của tiền lương đối với tổ chức và nhu cầu
thực tiễn của Công ty về lao động trong thời gian tới, việc nghiên cứu hoàn
thiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty cổ phần Intimex Việt Nam trở
nên vô cùng cấp thiết để đảm bảo cho Công ty có thể hoàn thành các chỉ tiêu
đặt ra trong giai đoạn tới.
Chính vì lí do trên, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công
tác tổ chức tiền lương tại Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam” làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác
tổ chức tiền lương cho người lao động trong toàn Công ty.
Trong quá trình thực hiện Chuyền đề thực tập tốt nghiệp, em xin bày tỏ
lời cảm ơn tới Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền đã chỉ dẫn
tận tình và dành nhiều thời gian quý báu giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các phòng ban của Công ty Cổ
phần Intimex Việt Nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để em hoàn thành
chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Kết cấu chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam.
Chương II: Thực trạng công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Intimex
Việt Nam.
Chương III: Phương hướng phát triển và một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam.
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Giới thiệu chung
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Vietnam Intimex joint stock

Sau một số lần thay đổi hình thức pháp lý và tên gọi, công ty CP Intimex
đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tích đáng kể cùng với quá
trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước nhà. Công ty xuất nhập khẩu
Intimex đã được tặng thưởng Huân Chương Lao Động hạng ba. Đặc biệt,
tháng 9 năm 2004, Công ty CP Intimex Việt Nam đã vinh dự được Hội Liên
Hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội các nhà Doanh nghệp trẻ Việt Nam trao
giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, một giải thưởng tôn vinh những thương hiệu
và sản phẩm tiêu biểu của Việt Nam trong tiến trình hội nhập.
Năm 2008, Công ty đã lọt vào top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
trong tổng số 500 doanh nghiệp.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
1.2.1. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Intinmex Việt Nam tiền thân là công ty xuất nhập khẩu
nội thương và HTX được thành lập theo quyết định số 58NT/QĐ ngày 10
tháng 8 năm 1979 của Bộ Nội Thương nay là Bộ Thương Mại. Nhiệm vụ ban
đầu của công ty là trao đổi hàng hoá nội thương và HTX với các nước XHCN
nhằm bổ sung cho nguồn hàng xuất khẩu chính ngạch, tăng thêm mặt hàng
lưu động trong nước, phục vụ tốt hơn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
Công ty CP Intimex được hình thành từ ba Công ty (Công ty xuất nhập khẩu
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội Thương, Hợp tác xã Hà Nội, Tổng Công ty bách hoá trực thuộc Bộ
Thương Mại). Sự hợp nhất này được thực hiện theo nghị định 338/TM.
Năm 1995 theo nghị định số 540/TM ngày 24/06/1995 của Bộ Thương
mại quyết định sát nhập thêm Công ty GENEVINA vào với Công ty Intimex
và lấy tên giao dịch đối ngoại là “ Foreign trade enterprise Intimex”. Viết tắt
là Intimex và đến năm 1998, Công ty có tên giao dịch là “ Intimex Import –
Export Corporation”. Công ty là một doanh nghiệp nhà nước, có quy mô lớn
độc lập và tự chủ về tài chính.

Nam. Cụ thể như: Các mặt hàng bột giặt, diêm, cà phê...là những sản phẩm có
chất lượng cao đầu tiên của phía Bắc được khách hàng tiêu dùng chấp nhận,
Intimex từ chỗ quan hệ với các thị trường truyền thống Liên Xô, Ba Lan...nay
đã dần đặt chân vào thị trường mới xác lập quan hệ đổi hàng với hầu hết các
nước XHCN trong khối SEV.
Bên cạnh đó, có thể nói đây cũng là thời kỳ gặp nhiều biến động ví dụ
như: Năm 1991, Liên Xô sụp đổ, khối SEV tan rã, năm 1993 Bộ Thương mại
sắp xếp lại doanh nghiệp, tách Tổng Công ty nội thương và hợp tác xã
Intimex thành hai đơn vị Intimex Hà Nội và Intimex thành phố Hồ Chí
Minh.... Những biến động này một phần ảnh hưởng đến lợi thế kinh doanh
trao đổi hàng hoá, các ưu đãi về bán hàng thu ngoại tệ phục vụ cho đối tượng
miễn thúê cũng chấm dứt, sự chia tách Công ty làm cho Công ty Intimex gặp
nhiều khó khăn.
- Giai đoạn 1996 -2005
Năm 1996, hoạt động kinh doanh của Công ty bắt đầu áp dụng cơ chế
khoán gọn góp phần phát huy tính chủ động sáng tạo, năng động trong kinh
doanh, phá vỡ cơ chế quan liêu bao cấp, đã giúp cho hoạt động kinh doanh
của Công ty gắn với thị trường.
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là được coi là thời kỳ tăng trưởng và phát triển, giai đoạn này đã
phần nào khắc phục được những mặt hạn chế của các giai đoạn trên. Cùng với
sự lớn mạnh về kinh tế Công ty ngày càng lớn mạnh về quy mô và lĩnh vực
kinh doanh. Hiện nay, Công ty đã tạo dựng cho mình cơ sở vật chất vững
chắc cùng với địa bàn kinh doanh rộng lớn trải dài từ Bắc vào Nam, thêm vào
với những kinh nghiệm đã đúc kết qua nhiều năm, Công ty đã có được một cơ
cấu nguồn hàng xuất nhập dồi dào, đa dạng, phong phú. Công ty đã tìm cách
đầu tư chiều sâu, mở rộng loại hình hoạt động để đương đầu với những thách
thức mới của thị trường.

Vốn của các cổ đông ưu đãi (4,95%): 1.273.300 cổ phần
Vốn của các cổ đông phổ thông (46,05%): 11.512.700 cổ phần
2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức
Sau khi tiến hành cổ phần hóa, hiện nay cơ cấu tổ chức của Công ty
được bố trí như sau:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban lãnh đạo Công ty
- Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty và tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết đều được tham dự. Đại hội cổ đông được
tổ chức thường niên mỗi năm một lần.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc Đại hội cổ đông, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác của Công ty...
- Ban kiểm soát: do Đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ giám sát,
kiểm tra việc thực hiện các chính sách và phương hướng hoạt động kinh
doanh; thường xuyên báo cáo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động
của Công ty.
- Ban giám đốc: là người có quyền cao nhất trong việc điều hành chung
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chịu trách nhiệm
trước cấp trên và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.
Giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Theo dõi, tổng hợp và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty. Đề xuất các biện pháp kinh tế phù hợp với tình hình thực tế của Công ty để
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng các quy định của Nhà
nước, đảm bảo tính trung thực, chính xác của số liệu kế toán.
- Tính và nộp đúng đủ các khoản phải nộp với Ngân sách Nhà nước.
- Theo dõi công nợ với người mua, người bán, các khoản vay, các khoản
phải trả, phải thu của Công ty
- Trích lập và sử dụng các quỹ.
- Lập và báo cáo đúng kì hạn các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê,
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành cho các cơ quan quản lí Nhà nước
và cấp trên.
- Tổ chức đánh giá và kiểm kê tài sản các đơn vị trong Công ty
2.2.2.2. Phòng kinh tế tổng hợp
- Tổng hợp và dự thảo các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,
nghiên cứu đề xuất các chiến lược phát triển kinh doanh hàng năm, quản lý và
đề xuất các biện pháp giải quyết thủ tục cho Công ty và giao dịch với các
Công ty nhà nước giải quyết cho Công ty các chỉ tiêu hạn ngạch, quản lý có
hiệu quả công tác giao nhận, kinh doanh đối ngoại.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn công ty
- Thông qua bản kế hoạch kinh doanh của các công ty con, các đơn vị
trực thuộc.
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản xuất, hỗ trợ xuất nhập khẩu.
2.2.2.3. Phòng tổ chức nhân sự
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về những quy định của Nhà
nước và Công ty, trong công tác quản trị nhân sự, lao động, tiền lương, tiền
thưởng và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.

- Công tác đối nội, đối ngoại của Công ty được giám đốc ủy quyền
- Phục vụ các hội nghị, cuộc họp tổ chức tại Công ty
- In ấn, chuyển giao giấy tờ, công văn tới các bộ phận chức năng khác.
2.2.2.6. Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động XNK, kinh doanh thương mại và
dịch vụ tổng hợp theo điều lệ và giấy phép kinh doanh của Công ty.
*Nhiệm vụ
- Nghiên cứu và phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm, marketing
- Phối hợp trực tiếp với phòng kĩ thuật trong việc phát triển sản phẩm
mới đồng thời phối hợp với các phòng ban khác trong việc lên kế hoạnh sản
xuất phù hợp với nhu cầu thị trường.
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
3.1. Hoạt động thương mại
3.1.1. Xuất khẩu
- Nông sản
Intimex được xem là nhà xuất khẩu hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu
các mặt hàng nông sản như cà phê, hạt tiêu, cao su, gạo, lạc nhân... chiếm
92% kim ngạch xuất khẩu, đứng đầu cả nước trong lĩnh vực xuất khẩu hạt tiêu
và đứng thứ hai trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê với các thị trường chính là
EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore
- Thuỷ hải sản
Công ty CP Intimex VN là một trong những công ty xuất khẩu thuỷ sản
hàng đầu ở miền Bắc và đây là ngành kinh doanh quan trọng hiện nay cũng
như trong tương lai của công ty. Công ty có thể cung cấp các mặt hàng thuỷ
sản với khối lượng lớn, chất lượng cao theo thời gian thoả thuận..
Các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ yếu của Công ty là tôm, cá (tươi
sống và đông lạnh), mực, ngao, cua, ghẹ... được khai thác tại các biển và một

tổng sản lượng nhập khẩu như: Một số thiết bị điện như công tơ điện, ác
quy điện, các thiết bị điện trong dây truyền sản xuất chế biến nông sản,
trong dây truyền đồng bộ sản xuất đá lát, gạch ngói...Nhập khẩu linh kiện
xe máy, ôtô tải và phụ tùng cho một số loại xe khác như xe phục vụ xây
dựng (đào, ủi, lu,...), linh kiện điện tử cho điện thoại các loại của các hãng
như Samsung, LG..., linh kiện máy vi tính (nhập ủy thác hoặc nhập bán
trực tiếp), đồ điện tử, điện lạnh,...
- Nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu sản xuất được công ty chú trọng nhập khẩu với số lượng lớn
để làm nguyên liệu sản xuất cho các nhà máy xí nghiệp trong dây chuyền sản
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất của Intimex, đồng thời phân phối sản phẩm cho các khách hàng có nhu
cầu vật tư công nghiệp nhập khẩu chủ yếu là: phôi sắt, thép, nhôm thỏi, đồng,
thép không gỉ, nhôm, vòng bi, bông vải sợi, hạt bông, màng nhựa công nghiệp.
3.1.3. Kinh doanh nội địa
Định hướng kinh doanh gắn với phát triển thị trường nội địa là một chiến
lược chủ đạo của Intimex, vì vậy công ty đã hoạch định một chương trình
chiếm lĩnh thị truờng nội địa bằng việc phát triển chuỗi siêu thị trên địa bàn
Hà Nội và một số thành phố khác. Ngoài ra Intimex còn xây dựng trung tâm
thương mại và các cửa hàng chuyên doanh cũng nhằm mục tiêu này.
Hiện nay tại Hà Nội, Intimex có 3 siêu thị trực thuộc Trung tâm thương
mại Intimex với trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ nhân viên giỏi, giàu
kinh nghiệm sẵn sàng phục vụ khách hàng, đó là siêu thị Intimex Bờ Hồ, siêu
thị Intimex Hào Nam, siêu thị Intimex Lạc Trung. Ngoài ra Intimex đang tiếp
tục phát triển thêm một số siêu thị khác tại các thành phố trên cả nước như
Hải Phòng...
Thông qua hệ thống các Trung tâm thương mại và hệ thống kinh doanh
bán buôn, Intimex đã và đang phát triển đa dạng về số lượng và chủng loại

nông sản là một trong những chíên lược hàng đầu của công ty CP Intimex VN
nhằm chuyển nhượng hướng xuất khẩu nguyên liệu thô sang hàng hoá nông
sản tinh chế có chất lượng và giá trị cao. Công ty đã triển khai xây dựng một
số nhà máy: nhà máy sản xuất tinh bột sắn tại Thanh Chương-Nghệ An, xí
nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu tại Hưng Đông-Nghệ An, xí nghiệp chế
biển nông sản xuất khẩu tại khu công nghiệp Bình Chuẩn-Bình Dương, xí
nghiệp kinh doanh tổng hợp Intimex Hồ Chí Minh, xí nghiệp kinh doanh tổng
hợp Intimex Đồng Nai.
- Thuỷ hải sản
Năm 2003, công ty đã tiến hành triển khai đầu tư vào lĩnh vực nuôi trồng
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và chế biến thuỷ hải sản tại một số tỉnh như: Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ
An....nhằm chủ động hơn trong việc cung cấp nguyên liệu và chế biến, nâng
cao giá trị xuất khẩu của mặt hàng thuỷ sản.
Cùng với việc tiếp nhận nhà máy thuỷ sản đông lạnh Hoàng Trường-
Thanh Hoá, xí nghiệp nuôi tôm xuất khẩu Thanh Hoá, công ty đang tiến hành
triển khai một số dự án nuôi trồng và sản xuất giống thuỷ sản, nghiên cứu các
dự án xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu tại một số tỉnh thành
trên toàn quốc dự án nuôi tôm tại Diễn Kim-Diễn Châu-Nghệ An, dự án nuôi
điệp tại Vân Đồn-Quảng Ninh, dự án nuôi tôm tại Hoàng Trường-Thanh Hoá.
3.4. Hoạt động khác
Nhượng quyền thương mại, liên doanh, liên kết, đấu thầu trong nước và
quốc tế, đầu tư kinh doanh tài chính, ngoại hối; kinh doanh bất động sản;
xây dựng nhà ở, văn phòng, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ
có liên quan.
4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
4.1. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004 - 2008
Công ty CP Intimex VN là một trong những doanh nghiệp có quy mô lớn

2005 2006 2007 2008
1 Hàng tiêu dùng 17.168.565 15.479.386 5.421.396 308.380
2 Thiết bị máy móc 8.954.183 5.850.067 440.472 870.168
3 Nguyên liệu SX 17.093.213 7.832.314 1.137.993 1.159.040
(Nguồn: Bản công bố thông tin Công ty Cổ phần XNK Intimex đấu giá bán cổ
phần ra công chúng)
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong
những năm qua. Trong cơ cấu những mặt hàng xuất khẩu thì nông sản vẫn
tiếp tục đóng vai trò chủ đạo với hai mặt hàng chủ lực là cà phê và hạt tiêu.
Đây là hai mặt hàng truyền thống chiếm đến 70% tổng kim ngạch xuất khẩu
của công ty. Nhưng do xuất khẩu nông sản trong những năm qua gặp nhiều
khó khăn và biến động phức tạp kết hợp với việc công ty chuyển đổi mô hình
kinh doanh, thực hiện cổ phần hóa 3 đơn vị trực thuộc do vậy doanh thu từ
xuất khẩu và nhập khẩu đều có xu hướng giảm. Trong những năm trở lại đây
xuất khẩu hàng tiêu dùng ngày càng tăng tỉ trọng và đóng vai trò quan trọng
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong cơ cấu xuất nhập khẩu của Intimex. Ngược lại doanh thu xuất khẩu
nguyên liệu sản xuất không ổn định, biến động theo từng năm và khó dự báo,
còn doanh thu nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thì giảm xuống liên tục trong 4
năm trở lại đây.
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm
giai đoạn từ 2004 đến 2008
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm2004 Năm 2005
01/01/2006-
30/09/2006
01/01/2006-
30/09/2006

5.2.CF bán hàng 72.346.730 74.110.609 42.301.134 61.526.506 42.457.367
5.3. CFQLDN 21.387.460 21.476.980 9.427.392 11.701.825 9.435.256
5.4. CF tài chính 40.328.489 42.216.916 18.637.259 31.152.942 18.451.339
6. LN trước thuế 2.871.784 188.849 -8.310.407 -11.035.172 -26.604
7. LN sau thuế 756.989 34.032 -8.344.101 -11.038.041 -26.604
8.Tỷsuất
LNST/vốn KD
1,65% 0,008% -0,180% -0,316% -0,18%
(Nguồn: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Intimex VN giai
đoạn 2004- 2008)
Trong 3 năm trở lại đây tình hình tài chính của công ty gặp nhiều khó
khăn, lợi nhuận các năm đều âm. Hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu
không đem lại lợi nhuận, nguyên nhân chủ yếu là do mặt hàng xuất khẩu vốn
đem lại doanh thu lớn là cà phê (chiếm 70% tổng kim ngạch xuất khẩu) lại
gặp nhiều bấp bênh, doanh thu sụt giảm đáng kể, hoạt động này đòi hỏi vốn
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đầu tư lớn nhưng giá cả lại bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào cung cầu thị
trường, do vậy hiệu quả kinh doanh thấp.
Ta có thể nhận thấy tổng doanh thu của doanh nghiệp sụt giảm đáng kể
trong 3 năm 2006-2008. Trong đó, hoạt động kinh doanh siêu thị đem lại lợi
nhuận thấp, thậm chí trong 4 năm trở lại đây mức lợi nhuận âm ngày càng
tăng lên theo từng năm. Do đặc thù của loại hình kinh doanh này đòi hỏi
nhiều lao động nhưng tỷ lệ lợi nhuận lại thấp, và trong những năm gần đây
gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ phía hệ thống siêu thị hiện đại của các tập
đoàn bán lẻ nước ngoài do vậy không đem lại lợi nhuận.
Các dự án đầu tư của Công ty hầu hết đều đang trong quá trình xây dựng
hoặc mới đi vào hoạt động nên chưa đem lại lợi nhuận do vậy công ty phải
trích lợi nhuận kinh doanh ra để trả vốn vay, lãi vay ngân hàng. Tuy nhiên

( Nguồn: Báo cáo tài chính, Phòng kế toán)
Ta thấy rằng:
- Nhóm chỉ tiêu bố trí tài sản: Nhận thấy cơ cấu tài sản của công ty là
khá phù hợp, tỉ lệ TSCĐ và TSLĐ là khá đều nhau, điều này phù hợp với đặc
điểm, cơ cấu sản xuất của công ty.
- Nhóm các chỉ tiêu thanh toán:
+ Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2007 chỉ là 0,0076, thấp
hơn mức chuẩn chung là từ: 0,5 – 1,0 rất nhiều. Như vậy khả năng thanh toán
của công ty là không đảm bảo, công ty ít có khả năng thanh toán bằng tiền
mặt, đe dọa đến sự ổn định tài chính của công ty.
+Khả năng thanh toán hiện hành: 1,39, một tỉ lệ khá nhỏ.
Vũ Huyền Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 47A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: 1,87
+Khả năng thanh toán nợ dài hạn: 5,34.
Như vậy nhìn vào 3 chỉ tiêu trên ta thấy chỉ có khả năng thanh toán nợ
dài hạn là đảm bảo.
Công ty cần quan tâm hơn đến khả năng thanh toán, giúp duy trì hoạt
động của doanh nghiệp một cách ổn định nhất.
- Nhóm tỷ lệ sinh lợi
+ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:
Nhận thấy, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu các năm 2006, 2007, 2008
đều âm, do cả lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty đều âm. Kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty là không tốt.
Chỉ có duy nhất năm 2005 là công ty làm ăn có lãi, tuy nhiên tỉ suất lợi
nhuận sau thuế và trước thuế trên doanh thu đều rất nhỏ, cụ thể là: 0,000048
và 0,000088. Như vậy, cho dù doanh thu là rất lớn nhưng lợi nhuận lại rất
nhỏ. Công ty cần tìm các biện pháp cắt giảm chi phí để không ngừng nâng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status