Giới thiệu chung về công ty Tnhh vận tảI hoàng long
1.1 Lịch sử hình thành công ty TNHH vận tải Hoàng Long.
Tên công ty: Công ty TNHH vận tải Hoàng Long
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0202000012
Địa chỉ trụ sở chính: số 5-Phạm Ngũ Lão-Ngô Quyền-TP Hải Phòng.
Cho đến bây giờ những ngời dân đang sống ở ven các trục đờng quốc lộ số 5, số
10, số 1, hay đờng xuyên đảo Cát Bà đều rất quen thuộc với những chiếc xe khách
mang dòng chữ Hoàng Long. Cần mẫn xuôi ngựơc từ sáng sớm đến tận đêm khuya.
Mời năm về trớc, năm 1997 công ty Hoàng Long mới chỉ là một xí nghiệp t
nhân với chức năng kinh doanh mua bán, sửa chữa ôtô, phụ tùng các loại và vận
chuyển hành khách với 10 loại đầu xe loại 12-15 chỗ ngồi và có 50 lao động.
Trớc tình trạng xe nhà nớc thì chen lấn xô đẩy, có khi chở chung cá nguời và
súc vật, xe t nhân thì vòng vo đón khách, xe khách Hoàng Long đã mạnh dạn xây dựng
1 tuyến xe cố định từ Hải Phòng-Hà Nội với biểu đồ 1h chạy 1 chuyến, xe không có
khách cũng chạy. Với đội ngũ lái xe lành nghề, điêu luyện, lịch sự, chu đáo với khách
hàng và đảm bảo an toàn giao thông, khách hàng đã dần đến với Hoàng Long và tin t-
ởng Hoàng Long nhiều hơn. Vì vậy Hoàng Long đã mạnh dạn thay đổi và trang bị
thêm loại xe 24 và 35 chỗ ngồi và chú trọng đến việc phục vụ tốt hơn. Trên xe có tivi,
máy lạnh, khăn nớc lạnh. Tất cả các lái, phụ xe Hoàng Long đều đợc đào tạo nghiệp vụ
du lịch, luôn ân cần, lịch sự với khách. Thật xứng đnág là doanh nghiệp khởi luồng mở
bến cho tuyến xe Hà Nội-Hải Phòng tuyến xe đầu tiên của cả nớc hiện nay.
Không dừng tại đây công ty Hoàng Long lại mở tuyến xe Hà Nội-Thái Bình với
20 xe, tuyến Hà Nội-Lạng Sơn với 20 xe HUYNDAI courty 2005 với tần suất 58
chuyến cả đi lẫn về. Tuyến xe 2 tỉnh này đã góp phần vào việc xoá bỏ xe dù bến cóc đã
từ lâu là điều nhức nhối trên tuyến đờng này.
Tháng 6/2004 Hoàng Long với sự hợp tác cùng các chuyên gia nớc ngoài đã
cho ra đời 3 tàu thuỷ composit tàu HN01, HN03, HN05 có sức chở từ 53-61 ngời đạt
tốc độ từ 22-25 hải lý/giờ. Ngày 25/08/2004 tuyến liên vận Hà Nội-Hải Phòng-Cát Bà
đã đợc khai trơng.
Tháng 5/2005 công ty Hoàng Long lại cho ra mắt khách hàng bằng 1 loạt xe
mới tại tuyến Hải Phòng-Hà Nội. Đó là loại xe HUYNDAI AERO SPACE loại 47 chỗ,
1.2.4 Hợp đồng xe du lịch
Công ty Hoàng Long cung cấp xe du lịch chất lợng cao, đảm bảo an toàn cho
mọi khách hàng.
Công ty có các văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc: Hà
Nội-Hải Phòng-Cát Bà-Hà Nam-Ninh Bình-Hng Yên-Nam Định-Thái Bình-Lạng Sơn-
Thanh Hoá -Hà Tĩnh-Quảng Bình-Quảng Trị-Quảng Ngãi-Huế-Quảng Nam-Đà Nẵng-
Bình Định-Nha Trang-Đồng Nai-Bình Thuận-Phú Yên-Ninh Thuận-TP Hồ Chí Minh.
1.3 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH vận tải Hoàng Long
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH vận tải Hoàng Long
Công ty TNHH vận tải Hoàng Long có 1100 cán bộ công nhân viên với cơ cấu
tổ chức nh sau:
- 2 -
GIáM ĐốC
PHó GIáM ĐốC
CÔNG ĐOàN
P.K TOáN-T CHíNH
PVậN TảI
B.THANH tra
P.TổNG HợP
Xởng ôtô+tầu
Tuyến
Hn-tp.hcm
Tuyến
Hn-l.sơn
Tuyến
Hn-hp
Tuyến
Hn-c. bà
Tuyến
Hn-tb
t.hoá n.an h.tĩnh q.bình
q.trị
Huế q.nhơn n.trang
- 1 -
* Đây là cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng:
- Quản trị các chức năng chỉ đóng vai trò tham mu cho lãnh đạo doanh nghiệp
trong việc điều hành kiểm soát kinh doanh.
- Lãnh đạo doanh nghiệp vẫn là ngời quyết định trực tiếp tới các phòng ban và
các cá nhân.
- Các phòng ban hay các cá nhân trực tiếp chỉ nhận và thi hành mệnh
lệnh của lãnh đạo, còn quản trị các chức năng chỉ đóng vai trò t vấn về
chuyên môn.
1.3.2. Nhiệm vụ và phân quyền cho tong phòng ban chức năng.
- Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm trớc công ty và trớc cơ quan pháp luật về
mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh là ngời điều hành quá trình
sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã thông qua ở đại hội công nhân viên
chức, là ngời trực tiếp ký hợp đồng kinh tế với khách hàng, xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh, có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý các
bộ phận, đề xuất với công ty về nâng lơng, khen thởng, kỷ luật.
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc trong việc trực tiếp điều hành
sản xuất, chịu sự phân công trực tiếp của giám đốc, quản lý 4 các phòng ban
và các tuyến.
- Công đoàn: Chịu trách nhiệm về công tác nhân sự trong công ty, khuyến
khích ngời lao động và bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
- Nhiệm vụ của từng phòng ban chức năng:
- Phòng tài chính - kế toán: thực hiện tong việc tổng kết, báo cáo tình hình
kinh doanh của công ty trong thời kỳ cụ thể. Phân tích, tính toán cụ thể, chi
tiết doanh thu các tuyến vận tảI, tính toán và phân tích chi phí hoạt động
trên các tuyến, lơng cho cán bộ công nhân viên. Lập bảng tổng kết tài sản cụ
thể từng kỳ trình giám đốc phê duyệt và thực hiện các chế độ chính sách của
nớc. Phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của tài liệu, số liệu.
+Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt
và các hình thức thanh toán khác
+Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với các
phòng nghiệp vụ của công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng tuyến, giúp cho giám đ-
ợc nguồn vốn và doanh thu.
+Tham mu cho Giám đốc công ty chỉ đạo các phòng ban thực hiện chế độ quản
lý tài chính tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính.
+Ký duyệt các văn bản quyết toán cũng nh các văn bản liên quan đến nghiệp vụ
của phòng Tài chính-Kế toán.
Phó phòng kế toán
-Phó phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng. Đôn đốc cấp
dới và xem xét, tổng hợp các báo cáo của kế toán viên trớc khi trình kế toán tr-
ởng. Chấp hành các quy định về kế toán thống kê.
-Ký các séc bảo chi, phiếu thu, các chứng từ công nợ.
TrDởng phòng
Kế toán
Phó phòng
kế toán
2 kế toán
tổng hợp
9
2 kế toán
LDơng
2 kế toán
Vé
thủ quỹ
3
Kế toán tổng hợp: 2 kế toán tổng hợp thực hiện nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế
toán tài sản cố định và lập báo cáo tài chính định kỳ toàn công ty. Chấp hành
thng ny theo cỏc khớa cnh tớnh phự hp , s hin hu , tớnh thng xuyờn , liờn
tc .
+ Kim tra li cỏc thụng tin trong cỏc lnh vc ca cụng ty bao gm c
thụng tin ti chớnh v thụng tin phi ti chớnh trờn cỏc khớa cnh liờn quan , xem xột
mc tin cy ca cỏc thụng tin , thm nh cỏc trng hp cỏ bit theo yờu cu
ca cỏc nh qun lý.
+ Kim tra , ỏnh giỏ v tớnh kinh t , tớnh hiu lc v tớnh hiu qu ca cỏc
hot ng trong cụng ty .
Ti cụng ty, t chc kim toỏn ni b c thit lp di hỡnh thc l mt
b phn chuyờn mụn v trc thuc b mỏy lónh o cao cp ca cụng ty . Cỏc
thnh viờn ca t chc l nhng ngi cú trỡnh chuyờn mụn cú liờn quan n ti
chớnh - k toỏn v cỏc lnh vc hot ng ch yu ca n v. T chc ny chu
trỏch nhim v kt qu hot ng ca mỡnh trc cỏc nh lónh o cụng ty .
1.5 Cơ cấu tài sản của công ty TNHH vận tải Hoàng Long
4
1.5.1 Về giá trị vốn góp
- Ông Vũ Văn Tuyến-Giám đốc công ty.
Giá trị góp vốn: 7.426.250.000đ. Tỉ lệ 59,41%.
- Bà Nguyễn Bích Hằng-Phó giám đốc công ty
Giá trị góp vốn: 5.073.750.000đ. Tỉ lệ 40,59%.
1.5.2 Tài sản, nguồn vốn, của công ty
Công ty TNHH vận tải Hoàng Long có trụ sở chính tại số 5 Phạm Ngũ Lão
và các văn phòng khắp các tỉnh, thành phố. Công ty có 3 tàu du lịch, hàng trăm đầu
xe và các văn phòng đặt tại các tỉnh, thành phố trên cả nớc. Tính đến cuối năm
2008, Hoàng Long đã có tổng tài sản lên tới 226.711.548.160đ. Đây là số tài sản
không nhỏ đối với 1 công ty TNHH tre tuổi nh Hoàng Long.
1.6 Những thuận lợi, khó khăn và định hớng phát triển của công ty TNHH
vận tải Hoàng Long
1.6.1 Những thuận lợi
Với thế mạnh là công ty hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ vận tải chất l-
1.6.3 Định hớng phát triển của công ty TNHH vận tải Hoàng Long
5
Với những thuận lợi của mình công ty Hoàng Long đã và đang nỗ lực để
xây dựng cho mình một thơng hiệu vận tải uy tín, mở rộng lĩnh vực kinh doanh
sang một số lĩnh vực vận tải hàng, du lịch, tài chính và liên doanh với nớc ngoài.
Bằng việc mở rộng lĩnh vực vận tải sang cả những quốc gia lân cận trong t-
ơng lai, công ty mong muốn sẽ phát triển thành công ty vận tải hàng đầu trong nớc
và khu vực. Để làm đợc điều đó toàn thể công ty phải nỗ lực phấn đấu ngay từ bây
giờ để có thể đạt đợc mục đích của mình.
II NHNG SAI SểT KIM TON VIấN PHT HIN TRONG QU
TRèNH THC HIN KIM TON BO CO TI CHNH CA công ty
TNHH vận tải Hoàng Long CHO NM TI CHNH KT THC NGY
31/12/2012.
1 B sút hch toỏn lói ti khon tin gi ngõn hng 15tr
2
Kim kờ tin mt ti ngy 31. 12. 2012 phỏt hin chờnh lch thiu so vúi s
qu tin mt s tin 15 tr
3
cha hch toỏn nghip v sau: ti 01.01. 2012: Doanh nghip cho cty A
vay 150 triu ng , lói sut 15% nm, thi hn vay t 01.01. 2012-
31.12.2013.Gc v gc s c thanh toỏn khi n hn.
4
Ghi hai ln mt s húa n bỏn hng v cung cp dch v (giỏ vn ó ghi
ỳng ), giỏ bỏn cha thu 120 tr , thu VAT 10%, cha thu tin
5
Kim tra cỏc dch v mua hng phỏt hin thy cú mt s nghip v mua
nvl v nhp kho , phỏt hin giỏ tr nhp kho thc t ln hn giỏ trờn húa
n giỏ tr gia tng 10 triu .S sỏch k toỏn hch toỏn theo húa n
GTGT
6
này vào năm 2012 mà chỉ phản ánh vào sổ kế toán khi hàng thực tế nhập
kho ngày 03.01. 2013.
15 Ghi chi phí lãi vay không đúng năm tài chính , số tiền 15 trđ
16
Hạch toán 2 lần một hóa đơn vận chuyển hàng đi tiêu thụ, giá chưa thuế
50 trđ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán
17
Phương pháp tính giá thành chưa phù hợp với chuẩn mực kế toán .KTV
ước tính ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp chưa phù hợp làm tăng
giá trị tồn kho thành phẩm và làm giảm giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ số
tiền 75 trđ
18
Ghi sai chi phí lương phải trả công nhân viên 25 trđ làm tăng chi phí lương
của nhân viên bán hàng
19 Ghi nhầm khoản góp vốn điều lệ sang phải trả khác 250 tr đ
20 Thuế XK hàng hóa ghi nhầm vào chi phí quản lý doanh nghiệp 20 trđ
21
Phát hiện một số hóa đơn đầu vào có tổng số VAT đầu vào được khấu trừ
là 5 trđ được kê khai trên sổ kế toán và tờ khai thuế GTGT . các hóa đơn
này đều giá thanh toán trên 20 triệu nhưng được thanh toán bằng tiền mặt
nên không đủ điều kiện khấu trừ đầu vào
22
Trong năm , cty thanh toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền
trước hạn trong năm bằng TGNH với số tiền 10 tr đồng , kế toán viên đã
hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
23
Bỏ sót nghiệp vụ thanh lý TSCĐ hữu hình NG 200 trđ, đã hao mòn 70%,
thu thanh lý bằng TGNH cả VAT 10% là 110 trđ, chi phí cả thuế VAT
10% bằng TM 11trđ.
24
4 Nợ TK
511 120
Nợ TK
3331 12
Có TK
131 132
5 Nợ TK
152 10
Có TK
3381 10
6 Nợ TK
632 180
Có TK
156 180
7 Nợ TK
131 275
Có TK
511 250
Có TK
3331 25
8 Nợ TK
211 100
Có TK
3381 100
9 Nợ TK
642 40
Có TK
214 40
10 Nợ TK
213 100
17 Nợ TK
632 75
Có TK
155 75
18 Nợ TK
334 25
Có TK
641 25
19 Nợ TK
338 250
Có TK
411 250
8
20 Nợ TK
511 20
Có TK
642 20
21 Nợ TK
642 5
Có TK
133 5
22 Nợ TK
635 10
Có TK
642 10
23 Nợ TK
811 60
Nợ TK
214 140
Có TK
9
IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN
10
V. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC SAI SÓT ĐẾN TỶ SUẤT TÀI CHÍNH
Các tỷ suất tài chính được chia thành các nhóm cơ bản là :
- Hệ số về hiệu quả sinh lời thông qua các tỷ suất như doanh lợi tiêu thụ sản
phẩm ,hàng hóa ,dịch vụ…
- Hệ số về khả năng thanh toán thông qua hệ số thanh toán tổng quát , hệ số
thanh toán tức thời , hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh.
- Hệ số về tình hình đầu tư thông qua 4 tỷ suất là hệ số nợ , tỷ suất đầu tư ,
tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ , tỷ suất tài trợ .
Các sai sót trên có ảnh hưởng tới các khoản mục trên báo cáo tài chính do
đó ảnh hưởng tới các tỷ suất tài chính của công ty .
1) Tỷ suất thể hiện hiệu quả sinh lời của công ty :
Doanh lợi tiêu thụ
hàng hoá, dịch vụ
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Trước khi điều chỉnh
Doanh lợi tiêu thụ
hàng hoá, dịch vụ
=
2.322.808.711
= 0,05939
39.112.565.419
Sau khi điều chỉnh
Doanh lợi tiêu thụ
hàng hoá, dịch vụ
=
11
44.096.533.755
Các sai sót làm cho hệ số thanh toán tổng quát tăng lên.
2.2 Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán
hiện hành
= Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Các sai sót làm cho tài sản ngắn hạn giảm 74.500.000 đồng và nợ ngắn hạn
giảm 32.000.000 đ
Trước khi kiểm toán :
Hệ số thanh
toán
= 34.925.815.753
34.041.634.015
Sau khi kiểm toán :
Hệ số thanh
toán
=
34.872.315.753
34.009.634.015
Như vậy , một số sai sót liên quan đến hai khoản mục tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn đã ảnh hưởng tới hệ số thanh toán hiện hành của công ty , làm cho hệ
số này giảm đi.
2.3 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán
nhanh
=
TS ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
tức thời
=
10.525.742.771
= 0,30949
12
34.009.634.015
Các sai sót làm cho hệ số thanh toán nhanh của công ty bị ảnh hưởng và
giảm đi.
3) Nhóm tỷ suất tài chính thứ 3 phản ánh tình hình đầu tư .
3.1 Tỷ suất nợ
Tỷ suất nợ =
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Trước khi điều chỉnh
Tỷ suất nợ =
44.128.533.755
= 0,42114
104.782.635.874
Sau khi điều chỉnh
Tỷ suất nợ =
44.096.533.755
= 0,42029
104.919.135.874
3.2 Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư =
Tài sản dài hạn
Tổng giá trị tài sản
Trước khi điều chỉnh
Tỷ suất đầu tư =
69.856.820.121
Các sai sót đã làm tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ giảm đi.
b. Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ
Với tỷ suất tự tài trợ của công ty liên quan tới giá trị vốn chủ sở hữu và tổng
nguồn vốn . Hai khoản mục này đều bị ảnh hưởng bởi các sai sót nên giá trị của tỷ
suất bị ảnh hưởng .
Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Trước khi điều chỉnh :
Tỷ suất tự tài trợ =
60.085.984.051
= 0,57343
104.782.635.874
Sau khi điều chỉnh :
Tỷ suất tự tài trợ =
60.254.484.051
= 0,57429
104.919.135.874
Các nhóm tỷ suất tài chính đều bị ảnh hưởng bởi các sai sót , hầu hết các tỷ
suất tài chính đều bị ảnh hưởng tăng giá trị .
14
VII. NH GI KHI QUT TèNH HèNH TI CHNH CA công ty
TNHH vận tải Hoàng Long
Qua bng cõn i k toỏn hp nht v bng bỏo cỏo kt qu kinh doanh ca cụng
ty ta thy c tỡnh hỡnh ti chớnh ca công ty TNHH vận tải Hoàng Long nm
2012:
V ti sn v ngun vn:
STT Ch tiờu u nm Cui kỡ
T
Vic tng giỏ tr ti sn ca cụng ty trong nm 2012 l do tin v cỏc khon
tng ng tin tng, hng tn kho tng, cụng ty mua thờm v c tng ti sn
c nh
Ngun vn ca cụng ty cng cú nhng bin ng mnh c v vn ch s
hu v n phi tr.
Vn ch s hu tng lờn : 2.792.166.368 () trong nm 2012
N phi tr tng 5.294.589.660 () trong nm 2012
Tng ngun vn ca cụng ty tng lờn : 8.086.756.028
Vic tng ngun vn ca cụng ty l do tng vn ch s hu, ngun kinh phớ v
qu khỏc, tng li ớch c ụng thiu s v tng n phi tr
Nhìn chung trong kì vừa qua nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên đáng kể.
Đây là sự phát triển đáng kể của công ty vì trong giai đoạn hiện nay công ty đang
cần vốn để mở rộng quy mô trong doanh nghiệp cũg nh tạo tiềm lực lớn cho công
ty. Không chỉ dùng lại ở đó việc côngty thu hút thêm vốn đã góp phần công ty tăng
cờng các máy móc trang thiết bị hiện có trong doanh nghiệp đồng thời cải tạo xây
dựng nâng cấp các công trình cơ sở vật chất kĩ thuật làm cho doanh nghiệp có đủ
khả năng công ty đáp ứng nhu cầu của công việc. Đây thực sự là tiềm lực mà công
ty cần tiếp tục phát huy để thực sự đáp ứng đợc nhu cầu của doanh nghiệp. Ngoài
15
ra doanh nghiệp cũng cần phải chú trọng công tác đào tạo nhân lực bồi dỡng nhân
tài để cố đợc đội ngũ nhân lực thực sự có tài cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó doanh
nghiệp cũng cần phải chú trọng công tác trợ cấp cho ngời lao động để đảm bảo chế
độ hợp lí cho công nhân viên.
16