giáo trình môn kế toán bảo hiểm - chương 7: Hạch toán doanh thu, xác định kết quả - Pdf 13

CHƯƠNG 7
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ PHÂN
PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
6.1. NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP
KHÁC TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
6.1.1. Khái niệm doanh thu và thu nhập khác
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (31/12/01):
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, bao gồm:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung
cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau:
a. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
b. Có khả năng thu được phần công việc đã hoàn vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán
d. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Đối với doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm, các điều kiện (a) và (b)
được thoả mãn khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết giữa DNBH với bên mua bảo
hiểm đồng thời bên mua bảo hiểm đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán phí
bảo hiểm, nghĩa là đã phát sinh trách nhiệm bảo hiểm của DNBH đối với bên mua
bảo hiểm. Khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, DNBH cũng đã xác định được các chi
phí cho việc thiết lập hợp đồng bảo hiểm. Bên cạnh đó, nhờ vào các phương pháp
xác định dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo thông lệ quốc tế và theo quy định của
cơ chế tài chính hiện hành, DNBH sẽ xác định được phần công việc đã hoàn thành
và chi phí để hoàn thành dịch vụ bảo hiểm. Các điều kiện (c) và (d) cũng được

đơn.
Cần phải lưu ý rằng khi hợp đồng bảo hiểm thực sự phát sinh hiệu lực thì
doanh thu phí bảo hiểm mới được ghi nhận, đồng thời doanh thu ghi nhận trong kỳ
kế toán nào phải là số phí bảo hiểm phải thu của những hợp đồng bảo hiểm phát
sinh hiệu lực trong kỳ kế toán ấy. Nếu hợp đồng bảo hiểm mới chỉ được ký kết mà
chưa đến ngày bắt đầu có hiệu lực, mặc dù đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán phí bảo hiểm, thì vẫn chưa được ghi nhận là doanh thu.
Theo Thông tư 156/2007/TT-BTC (20/12/2007), doanh thu hoạt động kinh
doanh bảo hiểm được xác định theo nguyên tắc sau:
- DNBH hạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào doanh thu khi phát sinh
trách nhiệm bảo hiểm của DNBH đối với bên mua bảo hiểm theo quy định tại
Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm, cụ thể như sau:
+ DNBH hạch toán vào doanh thu khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết
giữa DNBH và bên mua bảo hiểm hoặc có bằng chứng DNBH đã chấp nhận bảo
hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm.
+ DNBH có thoả thuận cho bên mua bảo hiểm được nợ phí bảo hiểm.
Trong trường hợp này DNBH vẫn phải hạch toán voà doanh thu khoản tiền cho
bên mua bảo hiểm nợ mặc dù bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm.
+ DNBH thoả thuận với bên mua bảo hiểm việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ.
Trong trường hợp này, DNBH hạch toán vào doanh thu tương ứng với kỳ hoặc các
kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán vào doanh thu phần phí bảo hiểm
chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải nộp theo như đã thoả thuận.
+ Trường hợp đồng bảo hiểm, DNBH hạch toán vào doanh thu tiền thu phí
bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm.
- DNBH hạch toán thu phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm khi bản
thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận. Trường hợp DNBH thoả thuận với bên
nhượng tái bảo hiểm việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ thì sẽ hạch toán vào thu nhập
tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí nhận tái bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán
vào thu nhập phần phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên nhượng tái bảo hiểm phải thanh

+ Thu khác
- Doanh thu nhận tái bảo hiểm
+ Thu phí nhận tái bảo hiểm: Là toàn bộ tiền phí nhận tái bảo hiểm thu từ
các hợp đồng tái bảo hiểm trong kỳ kế toán.
+ Thu khác về nhận tái bảo hiểm
- Doanh thu nhượng tái bảo hiểm
+ Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm: Là toàn bộ các khoản tiền thu về hoa
hồng nhượng tái từ hợp đồng tái bảo hiểm trong kỳ kế toán.
+ Thu khác về nhượng tái bảo hiểm
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại
- Hoàn phí bảo hiểm
- Giảm phí bảo hiểm
- Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm
- Hoàn phí nhận tái bảo hiểm
- Giảm phí nhận tái bảo hiểm
- Hoàn hoa hồng nhượng tái
- Giảm hoa hồng nhượng tái
Không được tính vào doanh thu các khoản sau:
- Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm
- Thu đòi người thứ ba
- Thu xử lý bồi thường 100% (khoản thu này chỉ hạch toán tạm thời vào
doanh thu sau đó kết chuyển để giảm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm).
6.2.2. Phương pháp hạch toán kế toán
Để phản ánh doanh thu kinh doanh bảo hiểm và các khoản giảm trừ doanh
thu, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau đây:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung và kết cấu TK 511
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh

phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm do khách hàng thay đổi
hợp đồng đã cam kết với khách hàng.
Nội dung, kết cấu TK 531:
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại
- Phí bảo hiểm gốc phải hoàn lại do thay
đổi trong hợp đồng
- Phí nhận tái bảo hiểm phải hoàn lại do
thay đổi hợp đồng
- Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm do
thay đổi hợp đồng
- Trị giá hàng hoá, dịch vụ đã bán bị trả
lại
Kết chuyển toàn bộ các khoản phí bảo
hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh thu
hàng bán bị trả lại trong kỳ sang TK 511
để xác định doanh thu thuần
TK 531 không có số dư cuối kỳ
TK 531 có 5 TK cấp 2:
+ TK 5311 - Hoàn phí bảo hiểm gốc
+ TK 5313 - Hoàn phí nhận tái bảo hiểm
+ TK 5314 - Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
+ TK 5315 - Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm
+ TK 5318 - Hoàn khác
- TK 532 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận
tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng môi giới bảo
hiểm và các khoản giảm khác mà doanh nghiệp đã chấp nhận cho bên mua bảo
hiểm và mua các dịch vụ, hàng hoá khác trong kỳ.
Nội dung, kết cấu TK 532

Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển số chiết khấu thương mại
sang tài khoản 511 để xác định doanh
thu thuần trong kỳ hạch toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ
- TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm
Phản ánh doanh thu phát sinh liên quan đến hợp đồng bảo hiểm gốc và
nhận tái bảo hiểm mà doanh nghiệp đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh
trách nhiệm.
Hợp đồng bảo hiểm được ký kết nhưng chưa phát sinh trách nhiệm khi:
+ Hợp đồng bảo hiểm chưa đến ngày bắt đầu hiệu lực và chưa thu phí (Bên
mua bảo hiểm đã chấp nhận nộp phí)
+ Hợp đồng bảo hiểm chưa đến ngày bắt đầu hiệu lực, bên mua bảo hiểm
đã nộp phí bảo hiểm
+ Hợp đồng bảo hiểm đã ký kết nhưng các bên chưa thoả thuận được về phí
bảo hiểm
Tài khoản này được mở tuỳ theo yêu cầu quản lý DNBH
Nội dung, kết cấu TK 005:
Tài khoản 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm
Doanh thu phát sinh của hợp đồng bảo
hiểm gốc và hợp đồng nhận tái bảo hiểm
Kết chuyển doanh thu phát sinh sang TK
511 khi DNBH nhận trách nhiệm đối với
hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm
- Số dư cuối kỳ: Doanh thu phát sinh của
HĐBH gốc và hợp đồng nhận tái bảo
hiểm chưa phát sinh trách nhiệm hiện có

được ký kết với bên mua bảo hiểm:
- Nếu bên mua bảo hiểm thanh toán ngay phí bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 511 (51111)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Nếu bên mua bảo hiểm chưa thanh toán phí bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (13111)
Có TK 511 (51111)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời (đối với cả hai trường hợp trên) ghi:
Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0051)
3. Đối với bảo hiểm nhân thọ:
- Khi tạm thu phí bảo hiểm đầu tiên của khách hàng, căn cứ vào hoá đơn
thu phí bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3385 - Phí bảo hiểm tạm thu
- Khi hợp đồng bảo hiểm chính thức được giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (13111)
Có TK 511 (51111)
Đồng thời kết chuyển số phí tạm thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 3385 - Phí bảo hiểm tạm thu
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (13111)
- Đến kỳ thu phí sau, căn cứ trên thông báo thu phí bảo hiểm (hoá đơn thu
phí bảo hiểm) để hạch toán doanh thu bảo hiểm nhân thọ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 (51111)
4. Thông thường, khi phát sinh doanh thu phí bảo hiểm, phát sinh các
khoản thu phí đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba
bồi hoàn và đại lý xử lý hàng bồi thường 100% và phát sinh doanh thu của các
hoạt động kinh doanh khác, ghi:

năm thứ 2, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (13111)
Có TK 511 (51111) (Doanh thu năm thứ 2)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi:
Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (tương
ướng với tài khoản 511).
+ Trường hợp khách hàng chỉ trả tiền năm đầu, chưa trả tiền những năm
sau:
• Phản ánh doanh thu trong kỳ, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 511 (51111)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi:
Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (Doanh
thu phí phải thu của các năm sau)
• Đến kỳ kế toán sau (năm sau), khi bắt đầu hiệu lực năm thứ 2, kế toán ghi
nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 (51111) (Doanh thu năm thứ 2)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời ghi:
Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (tương
ứng với doanh thu ghi vào tài khoản 511).
b. Hoạt động nhận tái bảo hiểm
1. Khi phát sinh doanh thu của hợp đồng nhận tái bảo hiểm mà DNBH đã
ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh tráhành chính nhiệm, ghi:
Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (0052)
2. Khi DNBH nhận trách nhiệm đối với hợp đồng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (13131, 13138)

Nợ TK 532 (5323, 5324)
Có TK 331 - Phải trả người bán (33135, 33143)
4. Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 533
Có TK 331 - Phải trả người bán (33141)
5. Phản ánh số chứng khoán thương mại thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
6. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu kinh doanh bảo hiểm để xác
định doanh thu thuần kinh doanh bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm
6.3. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
6.3.1. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn
Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư vào cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con.
- Cổ tức và lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Thu khác liên quan đến hoạt động tài chính
6.3.2. Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán sử dụng Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung, kết cấu tài khoản 515:
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối niên độ kế toán, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
6.4. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÁC
6.4.1. Nội dung thu nhập khác
Thu nhập khác trong DNBH bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bái, thanh lý TSCĐ
- Tiền thu được do phạt khách hàng vi phạm hợp đồng
- Tiền thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm (trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp)
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn
- Thu nhập từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Thu nhập quà biếu, quà tặng
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán nay phát hiện ra.
6.4.2. Phương pháp hạch toán kế toán
Để phản ánh các khoản thu nhập khác, kế toán sử dụng Tài khoản 711 -
Thu nhập khác
Nội dung, kết cấu tài khoản 711
Tài khoản 711 - Thu nhập khác
Kết chuyển các khoản thu nhập khác để
xác định kết quả
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1. Phản ánh số thu nhập về quản lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường của DNBH bao gồm kết quả
hoạt động từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động tài chính.
Kết quả từ hoạt
động kinh
doanh bảo
hiểm
=
Doanh thu bán
hàng thuần
-
Chi phí trực
tiếp kinh
doanh bảo
hiểm
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Trong đó, doanh thu bán hàng thuần được tính bằng công thức:
Doanh thu bán
hàng thuần
=
Doanh thu bán
hàng
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu

nhập chịu thuế hoặc vào các quỹ.
6. Số còn lại được phân phối vào các quỹ dự phòng tài chính, đầu tư phát
triển, đầu tư xây dựng cơ bản
Riêng đối với các DNBH là doanh nghiệp nhà nước, số lợi nhuận còn lại
được phân phối như sau:
a. Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng
(nếu có)
b. Bù đắp khoản lỗ của năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận
trước thuế.
c. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều
lệ thì không trích nữa.
d. Số còn lại sau khi lập các quỹ theo quy định tại điểm a, b, c được phân
phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động
bình quân trong năm.
Vốn do công ty tự huy động là số tiền công ty huy động do phát hành trái
phiếu, tín phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở công
ty tự chịu trách nhệim hoàn trả cả gốc và lãi cho người vay theo cam kết, trừ các
khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, các khoản vay được hỗ trợ lãi
suất.
Phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái đầu tư
bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước. Trường hợp không cần thiết bổ sung
vốn nhà nước tại công ty nhà nước, đại diện chủ sở hữu quyết định điều động về
quỹ tập trung để đầu tư vào các công ty khác. Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập quỹ này.
Phần lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:
- Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty;
- Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty. Mức trích
một năm không quá 500 triệu đồng (đối với công ty có hội đồng quản trị), 200
triệu đồng (đối với công ty không có hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất lợi
nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn

doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
- TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Khi hạch toán trên TK 421 cần chú ý một số quy định sau:
+ Kết quả từ hoạt động kinh doanh phản ánh trên TK 421 là lợi nhuận hoặc
lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Kế toán không phản ánh vào tài khoản này chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
+ Kế toán không phản ánh vào tài khoản này số thuế thu nhập hoãn lại phải
trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện hành đã
được ghi nhận vào chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hoãn lại.
+ Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố có
sai sót trọng yếu của năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều
chỉnh số dư đầu năm của TK 421 thì kế toán phải điều chỉnh tăng hạơc giảm số dư
đầu năm của TK 4211 và chỉ tiêu "Lợi nhuận chưa phân phối" trên bảng cân đối
kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán số 28 và chuẩn mực kế toán số 17.
Nội dung, kết cấu TK 421
Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
- Số lỗ từ hoạt động kinh doanh
- Phân phối tiền lãi
- Số lãi từ hoạt động kinh doanh trong
kỳ
- Số lãi cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp
dưới được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh
doanh
- Số dư bên Nợ: Số lỗ chưa xử lý hoặc
số phân phối quá số lãi
Số dư bên Có: Lãi từ hoạt động kinh
doanh chưa phân phối

hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi giảm chi phí thuế
TNDN hiện hành trong năm hiện tại.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện
hành vào bên Nợ TK 911
TK 8211 không có số dư cuối kỳ
TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh
trong năm từ việc ghi nhận thếu thu
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
(số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập
nhập hoãn lại phải trả (số chênh lệch
giữa thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn
lại phải trả được hoàn nhập trong năm).
- Số hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn
lại được ghi nhận từ các năm trước (số
chênh lệch giữa tài sản thúe thu nhập
hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn
hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát
sinh trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Nợ TK 8212 vào bên Có TK
911
hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài
sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn
nhập trong năm).
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
(số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn

3. Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện
theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm
nay với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng
năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số
thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhận trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ
sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn
lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm.
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số
thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhận trong năm, kế toán chỉ ghi giảm
(hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm.
4. Thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến
các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là
chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm.
5. Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản
chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế
(Khi tài sản bị thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán).
Nội dung, kết cấu TK 347:
Tài khoản 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm
(được hoàn nhập) trong kỳ
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi
nhận trong kỳ
- Số dư cuối kỳ: Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả còn lại cuối kỳ
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Liên quan đến chi phí TNDN hiện hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status