Kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tín Nghĩa - Pdf 47

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÍN NGHĨA
  
1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty TNHH Tín nghĩa:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Tín Nghĩa thành lập ngày 7/9/2006 do sở kế hoạch và đầu tư
tỉnh Long An cấp, giấy phép kinh doanh số 5002001198 . Trụ sở giao dịch chính của
công ty hiện nay đóng tại Ấp Đức Ngãi 1, Xã Đức Lập Thượng, Huyện Đúc Hòa, Tỉnh
Long An.
MST: 1100798225
Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta đang dần chuyên mình, thu hút nhiều
nhà đầu tư nước ngoài. Do đó nhu cầu xây dựng nhà máy xí nghiệp, mở rộng công trình
xây dưng cầu đường, cũng như nhà cửa cho người dân tăng lên. Xuất phát từ
những yêu cầu trên Công ty đã lựa chọn kinh doanh VLXD với mong muốn góp phần
xây dựng nên những công trình vững chắc và có thể tồn tại theo thời gian.
Là một Công ty tư nhân hạch toán kinh doanh độc lập tự chủ về tài chính và có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng và họạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực thương
mại.
Ta có thể khái quát tình hình hoạt động và phát triển của Công ty qua 2 thời kỳ như
sau:
Thời kỳ từ năm 2006- 2008: Đây là giai đoạn xây dựng Công ty nên gặp phải
nhiều khó khăn trong việc gầy dựng thương hiêụ của mình Vì lẽ đó công ty đã lựa chọn
kinh doanh những hàng hóa có chất lượng cao phấn đấu để trở thành một địa chỉ đáng
tin cậy của người tiêu dùng. Do vậy, sản lượng hàng hóa bán ra mỗi kỳ một cao hơn và
lãi xuất thu được mỗi kỳ cũng cao hơn.
Thời kỳ từ năm 2008 đến nay: Trong giai đoạn này nền kinh tế Thế Giới có rất
nhiều biến động, chịu ảnh hưởng nhiều nhất là khu vực Đông Nam Á và Việt Nam cũng
không tránh khởi tầm ảnh hưởng này. Tuy có những khó khăn trên nhưng Công ty vẫn
liên tục hoạt động có hiệu quả cụ thể qua các năm Công ty đều nộp đủ vào Ngân sách
Nhà Nước và có lãi suất trong hoạt động kinh doanh. Tuy gặp nhiều khó khăn do cả yếu

kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, bản thân doanh nghiệp cũng gặp khó khăn không ít,
số lao động còn chưa được nhiều, tài sản, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, nhiều mặt hàng
tiêu thụ chậm song dưới sự chỉ huy của ban lãnh đạo và sự cố gắng của nhân viên trong
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
toàn doanh nghiệp, công ty TNHH Tín Nghĩa đã tìm mọi biện pháp vươn lên từng bước
củng cố vị trí của mình trên thị trường .
Doanh nghiệp trên cơ chế thị trường có sẵn kèm theo khuyến mãi (nếu khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn hoặc thưởng cho các đại lý bán buôn, bán lẻ tiêu thụ
hàng nhanh) trên cơ sở bù đắp được chi phí và lợi nhuận với phương thức thanh toán
bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phương thức trả chậm… phục vụ cho mọi đối tượng
có nhu cầu với điều kiện đối tượng có khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
1.1.2.4. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp:
Tính chất kinh doanh thương mại có nhiều mô hình khác nhau như: Công ty bán
buôn, công ty bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty mua giới kinh doanh…
Công ty TNHH Tín Nghĩa thuộc mô hình kinh doanh bán buôn. Hằng ngày các
nhân viên thị trường được phân đi theo từng tuyến trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác
theo các tuyến đã được phân chia để đi chào hàng và ký hợp đồng với khách hàng, từ đó
khách hàng đưa đơn đặt hàng và giao dịch với đại diện mại vụ của doanh nghiệp.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
1.2.1. Sơ dồ bộ máy quản lý:
Tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của
Giám Đốc Công ty TNHH Tín Nghĩa đã từng bước tổ chức lại bộ máy quản lý cũng như
sắp xếp lại lao động cho phù hợp với yêu cầu hiện tại, đổi mới các phương thức kinh
doanh để đảm bảo sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao.
Trong doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt dưới sự lãnh
đạo trực tiếp của ban giám đốc, giúp việc cho giám đốc là ba phòng ban, mỗi phòng ban
có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng điều liên quan chặt chẽ đến nhau về mọi mặt của
công tác kinh doanh và quản lý của mặt hàng. Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp

trong địa bàn tỉnh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
doanh, tăng thu nhập, ổn định cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn
công ty.
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác Kế Toán tại Công ty TNHH Tín Nghĩa:
1.3.1. Tổ chức bộ máy Kế Toán:
 Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần Kế Toán:
Bộ máy Kế Toán ở Công ty TNHH Tín Nghĩa được tổ chức theo mô hình kế toán
tập trung. Theo mô hình này Phòng Kế Toán Công ty có nhiệm vụ kế toán tổng hợp và
kế toán chi tiết toàn bộ các nhiệm vụ kế toán tài chính phát sinh ở Công ty.
Phòng Kế Toán có chức năng giúp Giám Đốc Công ty chỉ đạo thực hiện công tác
Kế toán, thống kê thu thập xử lý thông tin kinh tế trong doanh nghiệp. Qua đó kiểm tra
đánh gía hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, tình hình và hiệu quả sử
dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công việc Kế Toán của Công ty được chia thành các phân hành riêng theo sự
phân công của Kế Toán trưởng được phân bố như sau:
 Kế Toán trưởng: là người giúp Giám Đốc Công ty tổ chức bộ máy Kế toán Công ty
chịu sự kiểm tra về mặc chuyên môn, theo dõi chung và lập kế hoạch tài chính, tham
mưu cho Giám Đốc về hoạt động tài chình và điều hành tài chính
 Thủ quỹ: là người quản lý tiền lương trong Công ty, chịu trách nhiệm về các khoản
thu chi trong doanh nghiệp.
 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp kế toán văn phòng và toàn công ty, lập báo
cáo kết quả kinh doanh,lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ và
lập báo cáo khác theo yêu cầu của công ty.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy Kế Toán tại Công ty TNHH Tín Nghĩa:
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 5

Kế Toán Trưởng
Thủ quỹ Kế toán tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính

tương ứng
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
 Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các sổ cái để lập bảng đối chiếu số phát
sinh tài khoản
 Cuối kỳ kế toán lấy số liệu trên bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và
bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo. Sau đó đóng dấu, đóng thành sổ nộp, hoặc
lưu lại như khi thực hiện bằng tay theo đúng quy định của bộ tài chính
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu và nhược điểm của kế toán nhật kí chung:
 Ưu điểm: Ghi chép đơn giản do kết cấu số đơn giản, rất thuận tiện cho việc xử
lí bằng máy tính.
 Nhược điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công
công tác của kế toán không hợp lí.
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 7

Chứng từ gốc (bảng
tổng hợp chứng từ
gốc)
Sổ nhật kí chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi

nghiệp đã tăng lên là: 1.800.000.000 đ
Trong đó : Vốn cố định là: 1.000.000.000 đ
Vốn lưu động là: 800.000.000 đ
Nhìn vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy tổng số vốn tăng so với số vốn ban
đầu là: 850.000.000 đ trong đó:
Vốn cố định tăng lên là: 450.000.000 đ
Vốn lưu động tăng lên là: 400.000.000 đ
Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã phát huy rất tốt nguồn vốn của mình trong việc
kinh doanh song cũng còn nhiều mục tiêu đề cho doanh nghiệp phấn đấu trong những
năm tiếp theo. Vì vậy còn có rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trên bước đường phát
triển và tồn tại.
1.5. Các kênh tiêu thụ của doanh nghiệp:
Trong quá tình kinh doanh mạng lưới kênh tiêu thụ giống như đường dây nối liền
giữa doanh nghiệp với các cá nhân độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá
trình tiêu thụ hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng. Việc tiêu thụ các mặt hàng
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
của doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, do đặc điểm của
thị trường và để đảm bảo khối lượng hàng hóa tiêu thụ đều đặn không ngừng tăng lên,
doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng các loại kênh tiêu thụ sau:
Sơ đồ 4: Các kênh tiêu thụ chính của doanh nghiệp:
Kênh tiêu thụ trực tiếp (C
0
): Hàng hóa của doanh nghiệp được bán trực tiếp tới
người tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian. Ưu điểm là đẩy nhanh tốc độ lưu
thông hàng hóa, phải đảm bảo sự tiếp cận chặt chẽ tới người tiêu dùng. Nhược điểm của
loại kênh tiêu thụ này hạn chế lượng hàng tiêu thụ.
Kênh tiêu thụ gián tiếp: hàng hóa của doanh nghiệp được bán cho người tiêu dùng
cuối cùng phải qua khâu trung gian. Kênh tiêu thụ gián tiếp gồm có:

C
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
Kênh tiêu thụ cấp 3 (C
3
): Gồm 3 khâu trung gian hàng hóa của doanh nghiệp được
phân phối qua các đại lý, các đại lý lại cung cấp cho người bán buôn, người bán buôn lại
cung cấp cho người bán lẻ để bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Thông qua hình thức
tiêu thụ này doanh nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu về hàng hóa ngày càng cao của
người tiêu dùng. Nhờ kênh tieu thụ này mà mà doanh nghiệp có thể lập kế hoạch tiêu
thụ chính xác xác hơn, thiết lập các mới quan hệ với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của
khách hàng, đảm bảo hiệu quả trong quá trình lưu thông hàng hóa.
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
Chương 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
  
2.1 . Cơ sở lý luận về doanh thu :
2.1.1. Khái niệm về doanh thu:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, thành
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng được phân biệt
riêng cho từng loại như: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu
cung cấp dịch vụ, ngoài ra người ta còn phân phân biệt doanh thu bán hàng nội bộ và
doanh thu bán hàng bên ngoài
Doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao
vụ tiêu thụ trong nội bộ giửa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công
ty ,…hạch toán toàn ngành.
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức lợi

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được
trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban
đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán
cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách,
phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương thức trực tiếp được tính trên doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế
toán.
2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh hàng hóa bán ra, thu hồi
nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách
hàng. Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được doanh nghiệp giảm
giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng hóa sẽ được doanh nghiệp chiết khấu,
còn nếu hàng hoa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản trên sẽ phải ghi vào
chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn.
2.2.1. Khái niệm:
 Kế toán chiết khấu thương mại (TK 521): Chiết khấu thương mại là khoản tiền
mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người
mua hàng(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
 Kế toán hàng bán bị trả lại (TK 531): Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa
doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các diều kiện

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và
thuế suất. Trong đó:
- Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại
nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế TTĐB phải nộp
Ngoài ra, hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở
khâu trước( khâu nguyên liệu của sản phẩm đã tiêu thụ) khi tính thuế TTĐB ở khâu sản
xuất và khâu tiêu thụ sau, nếu hội đủ các chứng từ hợp lệ.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thếu nhập
khẩu + thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ Số lượng hàng Giá tính Thuế
Đặc biệt phải nộp = nhập khẩu x thuế đơn vị x suất (%)
 Thuế xuất khẩu: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu : Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua
bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khởi biên giới nước Việt Nam.
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu : Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc
ủy thác xuất khẩu.
Thuế xuất khẩu phải nộp do hải Quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi
trong hợp đồng của lô hàng xuất( thường là giá FOB) và thuế suất thuế xuất khẩu của
mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành.
2.3. Hình thức kế toán:
Các hình thức sổ kế toán đang được áp dụng ở các doanh nghiệp Việt nam hiện
nay.Việc tổ chức kế toán trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp cần thống nhất theo một
trong các hình thức sổ kế toán dưới đây:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 14

Giá bán đã có thuế TTĐB
1+ (%) thuế suất
=

TK 511 – Không có dư cuối kỳ
TK 511 có 5 TK cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp
kinh doanh hàng hóa, vật tư.
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất
vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiêp.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinh doanh
dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu diện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học
kỹ thuật.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng đề phản ánh các khoản thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà Nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng
hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nước.
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư: được dùng đề phản ánh doanh
thu kinh doanh BĐS đầu tư bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo và giá bán
BĐS đầu tư.
. Kết cấu của tài khoản 512:
Doanh thu bán hàng cho nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hóa dịch vụ, tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập ( giữa
các đơn vị chính, đơn vị phụ thuộc, giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau).
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tải khoản 512 cũng tương tự như TK 511.
. Kết cấu chủ yếu của tài khoản 515: “Doanh thu hoạt tài chính “như sau:
Bên Nợ :
+ Số thuê GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiêp (bên bán) chấp thuận
một cách đặt biệt trên gái đã thỏa thuận trong hóa đơn.
Tài khoản sử dụng: TK 532
Bên nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.
Bên có:Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511: Doanh thu bán hàng.
2.3.4. Một số phương pháp hạch toán:
2.3.4.1. Hạch toán về doanh thu:
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
. Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
 Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc
tại các phân xưởng sản xuất không qua kho, thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách
hàng được chính thức coi là tiêu thụ :
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh.
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc
diện nộp thuế GTGT:
Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511
(2). Phản ánh trị giá vốn, thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm theo giá thực tế xuất kho
Hoặc Có TK 154 : theo giá thành thực tế SP hoàn thành ( nếu giao
hàng tại xưởng, không qua kho)
 Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điệm nào đó đã quy

(1) Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi số hàng được tiêu thụ. Khi bán
được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa
hồng tính theo tỷ lệ % theo giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được
Nội dung hạch toán cụ thể như sau:
Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng gửi:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 155: Thành phẩm
(2) Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm qua đại lý đã tiêu thụ trong
tháng. Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ
để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý
Nợ TK 111, 112 hoặc 131: Số tiền được nhận sau khi trừ khoản hoa hồng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý
Có TK 33311: Thuế GTGT dầu ra
(3) Phản ánh trị gái vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán được
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có 157: Hàng gửi bán
 Tại đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi:
Trình tự hạch toán:
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 19

Theo giá thực tế xuất kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
(1) Khi nhận hàng ký gửi, căn cứ vào giá trị trong hợp dồng ký gửi ghi:
Nợ TK 003: Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi.
(2) Khi bán được hàng ký gửi:
+ Kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gửi: Có TK 003
+ Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
Nợ TK 111, 112,131

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
(1b) Đối với hàng bán không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả góp lần đầu và số tiền còn phải thu về
bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền
ngay có thuế GTGT)
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền
theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT).
- Khi thực thu tiền bán hàng lẩn tiếp sau, ghi:
Nợ YK 111, 112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa tực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm trả góp).
Cuối kỳ, kề toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương thức trực tiếp đối
với động SXKD ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
(2) Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm đã xác định tiêu thụ.
Nợ TK 632
Có TK 155
. Trường hợp trả lương, thưởng cho công nhân viên bằng sản phẩm, vật tư,
hàng hóa.
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
Có TK 512: theo chế độ giá chưa có thuế

SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
(3). Chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào giá bán chứng
khoán :
- Trường hợp có lãi , ghi:
Nợ TK 111,112 131 : Theo giá thanh toán
Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn(trị giá vốn)
Có TK 228 : Đầu tư chứng khoán dài hạn khác(trị giá vốn)
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính(lãi bán chứng từ)
-Trường hợp lỗ ,ghi:
Nợ TK 111,112,131: Theo giá thực tế
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính ( lỗ bán chứng khoán)
Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn ( trị giá vốn)
Có Tk 228 : Đầu tư chứng khoán dài hạn khác ( t rị giá vốn)
(4). Khi bán ngoại tệ :
- Trường hợp lãi ,ghi:
Nợ TK 111(1111), 112(1121): Theo tỷ giá thực tế bán
Có TK 111(1112), 112(1122) : Theo tỷ giá trên sổ kế toán
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính( số chênh lệch tỷ
giá thực tế bán lớn hơn tỷ trên sổ kế toán )
- Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 111(1111),112(1121) : Theo tỷ giá thực tế bán
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tê bán nhỏ
hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 111(1112), 112(1122): Theo tỷ giá trên sổ kế toán
(5). Khi chiết khấu thanh toán được hưởng:
Số tiền chiết khấu do thanh toán được hưởng, do thanh toán tiền mua hàng trước
thời hạn được người bán chấp nhận ghi :

(2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK
511 để xác định doanh thu bán hàng thuần.
Nợ TK511
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
. Hạch toán về hàng bán bị trả lại:
Trình tự hạch toán:
(1) Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:
Nợ TK 531: Theo giá bán chưa có thuế GTGT.
SVTH. Trương Thị Hồng Chúc  Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính
Có TK 111, 112, 131
(2) Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131
(3) Các khoản chi phí phát sinh lien quan đến hàng bị trả lại (nếu có) chẳng hạn như
chi phí nhận hàng về, được hạch toán vào chi phí bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 141: Chi bằng tiền tạm ứng
(4) Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 155: Theo giá thực tế đã nhập kho
Có TK 632
2.3.4.3. Hạch toán về thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt:
Trình tự hạch toán:
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặt biệt, thì doanh thu bán
hàng và tổng giá thanh toán bao gồm cà thuế TTĐB, thuế GTGT đầu ra phải nộp
và tình hình nộp thuế, kế toán gh:
Nợ TK 111, 112, 131


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status