Tổ chức công tác Kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Tổng hợp Hà Nội - Pdf 14

Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các Doanh nghiệp hầu nh
không mấy quan tâm đến vấn đề bán hàng và xác định kết quả bán hàng, bởi
đã có Nhà nớc lo, Nhà nớc chịu. Do sự can thiệp quá sâu của Nhà nớc vào
hoạt động sản xuất kinh doanh nên tạo ra sức ỷ lại lớn ở các Doanh nghiệp,
điều đó đã góp phần làm cho nền kinh tế chậm phát triển.
Hiện nay, Nhà nớc ta thực hiện đờng lối phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, các Doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau bình đẳng trớc pháp
luật. Vì thế, buộc các Doanh nghiệp phải năng động hơn, tổ chức tốt công tác
hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt quy luật cơ chế thị trờng để ra các
quyết định đúng đắn, kịp thời. Vấn đề bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cũng đã đợc các Doanh nghiệp chú ý tới bởi nó ảnh hởng trực tiếp tới sự tồn
tại và phát triển của Doanh nghiệp. Đặc biệt là doanh thu bán hàng có ý
nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của Doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho
Doanh nghiệp trang trải chi phí, thực hiện không những tái sản xuất giản đơn
mà còn thực hiện tái sản xuất mở rộng, giúp Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nớc, ổn định tình hình tài chính,. . ..Vậy, để đứng vững trên thị tr-
ờng thì Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, xác định kết quả,
có chiến lợc tiêu thụ thích hợp nhằm đảm bảo thu đợc hiệu quả cao trong
kinh doanh, có lãi.
Xuất phát từ quan điểm trên, trong thời gian thực tập tại Công ty XNK
Tổng hợp Hà Nội, em đã nghiên cứu, tìm hiểu về công tác kế toán bán hàng
của Công ty. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân viên trong Công
ty nói chung và các nhân viên phòng kế toán nói riêng, cùng sự hớng dẫn của
các thầy cô giáo- đặc biệt là Phó Giáo S- Tiến Sĩ: Ngyễn Thị Đông, em đã
chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty XNK Tổng hợp Hà Nội.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
1

Hàng hoá trong kinh doanh Thơng mại thờng đợc phân theo các ngành
hàng nh:
- Hàng vật t thiết bị
- Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
- Hàng lơng thực - thực phẩm
- Hàng linh, kiện điện máy.
- Hàng thủ công mỹ nghệ
Tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ
hàng hoá trong Doanh nghiệp kinh doanh Thơng mại đợc gọi là lu chuyển hàng
hoá. Quá trình bán hàng trong Doanh nghiệp thờng đợc thực hiện theo hai ph-
ơng thức: Bán buôn và bán lẻ.
Đặc trng của bán buôn là bán với số lợng lớn, khi chấm dứt quá trình mua,
bán thì hàng hoá cha đến tay ngời tiêu dùng mà phần lớn hàng hoá còn trong
lĩnh vực lu thông hoặc lĩnh vực sản xuất để chế biến rồi trở lại lĩnh vực lu thông.
Còn đặc trng bán lẻ hàng hoá là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng, kết thúc
quá trình bán lẻ là hàng hoá đó đã vào lĩnh vực tiêu dùng.
Trong kinh doanh Thơng mại, vốn hàng hoá là vốn chủ yếu nhất và nghiệp
vụ kinh doanh hàng hoá là nghiệp vụ phát sinh thờng xuyên và chiếm một khối
lợng công việc rất lớn và quản lý hàng hoá là nội dung quản lý quan trọng hàng
đầu trong các doanh nghiệp Thơng mại. Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
3
Khoá luận tốt nghiệp
toán lu chuyển hàng hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác
kế toán của Doanh nghiệp.
1.1.2. Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong hoạt động kinh doanh XNK.
Bán hàng là giai đoạn cuối của quá trình tuần hoàn vốn ở đơn vị(T-H-T)
.Chỉ có thông qua việc bán hàng giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ mới đợc
thực hiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng

4
Khoá luận tốt nghiệp
Để thực hiện tốt vai trò của kế toán, Kế toán Doanh nghiệp XNK cũng
chính là doanh nghiệp Thơng mại cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lu chuyển của hàng hoá
ở Doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán, phản ánh đúng đắn trị giá
vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về
quá trình mua hàng, bán hàng. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hoá.
Đồng thời, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất
kho, bán hàng hoá và tính thuế. Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi
tiết cần thiết về hàng hoá phục vụ kịp thời cho quản lý hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hoá, giảm giá hàng hoá.Tổ
chức kiểm kê hàng hoá đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ.
1.2.1.1. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí
mua của số hàng hoá đã xuất kho để bán.
(1) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKTX:
Có thể tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo các phơng pháp
sau:
- Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ:
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá mua thực tế

thức:
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng xuất
kho
=
Chi phí mua phân
bổ cho hàng
đầu kỳ
+
Chi phí mua hàng
phát sinh trong
kỳ
x
Trị giá
mua của
hàng xuất
kho
Trị giá mua của
hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua của
hàng nhập trong
kỳ
(2) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK:
Theo phơng pháp này, cuối kỳ, Doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và
tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho theo công thức sau:
Trị giá vốn
thực tế của

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Theo sơ đồ số 1.1
( Sơ đồ số 1.1)
(1) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp KKTX, ta có sơ đồ sau:
Hàng hoá xuất bán bị trả lại kho
TK 156 TK 632
Xuất kho bán trực tiếp
TK 157 TK911
Xuất kho hàng hoá gửi bán K/c GVHB
để XĐKQ
TK 331

HH mua bán, gửi bán thẳng
(Sơ đồ số 1.2)
(2) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp KKĐK, ta có sơ đồ sau:
TK 632
GVHH tồn cuối kỳ
TK 156,157 TK 6112
GVHH tồn đầu kỳ Hàng hoá xuất đã TK 911
bán trực tiếp k/c GVHB
để XĐKQ
TK 331,111,112

Hàng hoá mua vào
trong kỳ
TK 133
1.2.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
7

(4) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
(5) Xác địch đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Nguyên tắc tổ chức kế toán doanh thu bán hàng.
- Chỉ hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng của khối lợng hàng khi
nó đã đợc xác định là tiêu thụ.
- Không hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng trong trờng hợp sau:
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
8
Khoá luận tốt nghiệp
+ Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức ký gửi đại lý (cha đợc xác định là
tiêu thụ).
+ Trị giá hàng xuất kho giao cho bên ngoài gia công, chế biến.
+ Trị giá hàng hoá gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhng
cha đợc chấp nhận thanh toán của ngời mua.
+ Trị giá hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa đơn vị thuộc một Công ty,
Tổng Công ty hạch toán ngành.
+Số tiền thu về cho thuê TSCĐ, thu nhập về hoạt động tài chính, hoặc thu
nhập bất thờng khác.
1.2.2.1. Các phơng thức bán hàng.
* Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần
lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa
sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng trong lu thông. Các Doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa
chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình bán hàng có ảnh
hởng trực tiếp đến quan hệ cân đối giữa các ngành, các đơn vị, nó tác động đến
quan hệ cung cầu trên thị trờng. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện

Trờng hợp Doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho
ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng thì khi bán hàng
phải lập Bảng kê bán lẻ.
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ, khi bán hàng hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn GTGT do Bộ
Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá
có thuế GTGT).
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn bán hàng do Bộ tài
chính phát hành.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
-TK 511- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Chi tiết:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ- gồm ba tài khoản cấp hai:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ.
- TK 521- Chiết khấu thơng mại- gồm ba tài khoản cấp hai:
TK 5211: Chiết khấu hàng hoá.
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm.
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
10
Khoá luận tốt nghiệp
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
- TK 532 - Giảm giá hàng bán.

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Tr ờng hợp 4 : Phản ánh doanh thu đổi hàng. Doanh thu đợc ghi nhận
trên cơ sở giá cả trao đổi giữa Doanh nghiệp với khách hàng.
Khi bán hàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
11
Khoá luận tốt nghiệp
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Giá bán cha có thuế.
Có TK 3331 (1): Thuế GTGT phải nộp.
Khi mua hàng, căn cứ vào hoá đơn mua, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua hàng cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 131: Tổng giá thanh toán.
Kết thúc, thanh lý hợp đồng trao đổi giữa hai bên, nếu giá trị hàng hoá đa
đi trao đổi cao hơn giá trị vật t, hàng hoá nhận về thì kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu của khách hàng.
+ Tr ờng hợp 5 : Doanh thu bán hàng đại lý, ký gửi.
- Căn cứ vào hợp đồng ,xuất giao hàng cho bên đại lý số hàng hoá này vẫn
thuộc quyền sở hữu của công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 156
- Sau khi nhận đợc giấy báo đã bán đợc hàng của đại lý khi đó xác định tiêu
thụ , kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn của hàng gửi đại lý đã bán đợc
Có TK 157: Giá vốn của hang gửi đại lý đã bán đợc
- Phản ánh doanh thu bán hàng của hàng gửi đại lý đã bán đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu từ bên đại lý
Có TK 511: Doanh thu của hàng ký gửi

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế, kế toán ghi:
Nợ TK 1112, 1122, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp (nếu có).
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007: Số ngoại tệ thu từ bán hàng.
1.2.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Kế toán sử dụng TK 512: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của
số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm,
cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một
Công ty
Khi hạch toán trên tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
13
Khoá luận tốt nghiệp
(1) Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ đợc thực hiện nh quy định đối
với doanh thu bán hàng ( TK 511).
(2) Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc trong một Công ty hay một Tổng công ty, nhằm phản
ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kỳ kế toán.
(3) Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lợng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn
cho nhau.
(4) Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán
hàng cho các đơn vị không trực thuộc Công ty,Tổng công ty.
(5) Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh
nội bộ của các đơn vị thành viên.
Tr ờng hợp 1: Bán hàng tiêu thụ nội bộ.
Đợc thể hiện trong sơ đồ số 1.3 nh sau:

phơng pháp khấu trừ ), bán hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến
phải lập hoá đơn (GTGT ) hàng hoá bán ra theo qui định.
+ Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào hoá đơn( GTGT) phản ánh
doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111,112,131,
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá bán cha có thuế
GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp ( 33311)
+ Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào bản kê hoá đơn hàng hoá bán ra do đơn
vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến phải lập hoá đơn ( GTGT).
Phản ánh hàng hoá tiêu thụ nội bộ gửi cho các đơn vị trực thuộc. Căn cứ vào
hoá đơn ( GTGT), Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán nội
bộ cha có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111,112,136: Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán nội bộ cha có thuế
GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp ( 33311)
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
15
Khoá luận tốt nghiệp
+ Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận đợc hoá đơn ( GTGT) về
hàng hoá tiêu thụ nội bộ do công ty, đơn vị cấp trên lập chuyển đến trên cơ sở
số hàng hoá đã bán, căn cứ vào hoá đơn ( GTGT) phản ánh thuế GTGT đầu vào
đợc khấu trừ ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 156: Hàng hoá ( nếu cha kết chuyển giá vốn hàng hoá)
Có TK632: Giá vốn hàng bán ( nếu đã kết chuyển giá vốn

Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
16
Khoá luận tốt nghiệp
- Chiết khấu thơng mại: Là khoản tiền mà Doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng với khối
lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc Doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp
đồng.
- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là số tiền Doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng trong trờng hợp hàng đã đợc xác định là đã bán nhng do chất lợng không
đạt yêu cầu nh thoả thuận, khách hàng trả lại số hàng đó.
- Ngoài ra, các khoản giảm trừ doanh thu còn bao gồm: Thuế GTGT nộp
theo phơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
( Sơ đồ số 1.4)
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532,. . . TK 511
P/á các khoản giảm trừ K/c các khoản giảm trừ
doanh thu để xác định DTBH thuần

TK 3331 TK 911
K/c DTT để
1.2.4. Kế toán nghiệp vụ chi phí kinh doanh , quản lý trong doanh nghiệp.
1.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng.
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ. Có
thể nói, chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phất sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

Chi phí bán
hàng cần
phân bổ cho
hàng còn lại
cuối kỳ
=
Chi phí bán
hàng cần
phân bổ còn
đầu kỳ
+
Chi phí bán
hàng cần phân
bổ phát sinh
trong kỳ
x
Trị giá
hàng còn
cuối kỳ
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
+
Trị giá hàng
còn lại cuối kỳ
Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
theo công thức sau:
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng đã
bán trong kỳ

sửa chữa tự làm).
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng
văn phòng nh bàn ghế, tủ làm việc, máy vi tính cá nhân .
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐ đang sử dụng ở
các bộ phận quản lý doanh nghiệp nh nhà văn phòng, phơng tiện truyền dẫn, ph-
ơng tiện thông tin, máy móc thiết bị dùng cho quản lý.
- Thuế, phí, lệ phí: Nh thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế thu trên vốn, và các
khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Theo quy định hiện hành, khoản dự phòng phải thu
khó đòi đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm chi phí phải trả cho ngời cung cấp( ngời
bán) dịch vụ cho doanh nghiệp nh chi phí về tiền điện, nớc, tiền điện thoại, tiền
thuê nhà, tiền sửa chữa TSCĐ mà doanh nghiệp phải trả trong kỳ.
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các khoản chi phí chung cho doanh nghiệp
cha phản ánh ở trên nh chi phí về đào tạo, chi hội nghị tiếp khách, công tác phí,
chi cho lao động nữ.
1.2.4.3.Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:( Sơ đồ số 1.5)
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
19
Khoá luận tốt nghiệp
(Sơ đồ số 1.5)
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 334, 338 (2 đến 4) TK 641, 642 TK 111, 112
Chi phí nhân viên
TK 242,142,152, 153 (611)
Chi phí vật liệu, CCDC TK 911

TK 1422

bán hàng
hoá kinh
doanh
=
Doanh
thu bán
hàng
thuần
-
Giá vốn
hàng đã
bán
-
Chi phí bán hàng, chi
phí QLDN tính cho
hoạt động bán hàng
và CCDV
Trong đó:
- Doanh thu thuần về bán hàng là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi (-)
các khoản giảm trừ doanh thu (Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết
khấu thơng mại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp)
- Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá mua của hàng xuất kho để bán và chi
phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán.
- Chi phí bán hàng: Là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình bán hàng. Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hoá, chi
phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo,. . ..
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp thơng mại chi phí bán hàng và chi phí QLDN

Lãi
1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
các hình thức tổ chức sổ kế toán tổng hợp.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, hệ thống hoá
thông tin từ các chứng từ kế toán phù hợp với hình thức kế toán doanh nghiệp
áp dụng.
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm:
+ Sổ Nhật ký chung.
+ Sổ cái TK 632, 511, 512, 531, 532, 521, 641, 642, 911,. . .
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan nh sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết
phải thu của khách hàng, sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh,. . .
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký sổ Cái, bao gồm:
+ Sổ Nhật ký sổ cái.
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
22
Khoá luận tốt nghiệp
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ Cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911, 421,. . .
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, bao gồm:
+ Nhật ký chứng từ số 8 và các nhật ký chứng từ liên quan khác.
+ Bảng kê số 8,9,10,11 và bảng kê khác liên quan.
+ Sổ Cái TK 632, 511, 512, 531, 532, 641, 642, 911,. . .
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, mở hạch toán các chỉ tiêu: Hàng
hoá, doanh thu, chi phí và kết quả.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
23

nhiều hạn chế ảnh hởng đến khả năng kinh doanh của công ty. Hai là,
Geleximco là công ty t nhân, đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thị trờng,
công ty cha có nhiều chi nhánh ở các tỉnh. Nhng đến nay, Công ty đã vợt qua đ-
ợc những trở ngại và ngày càng phát triển. Uy tín của công ty trên thị trờng đã
đợc nâng cao lên rõ rệt, công ty ngày càng nhiều
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
24
Khoá luận tốt nghiệp
bạn hàng làm ăn và đối tác trong và ngoài nớc. Tại thời điểm thành lập Công ty
mới chỉ có trụ sở giao dịch tại Hà nội cha có chi nhánh nào ở địa phơng khác,
nhng đến nay công ty đã có 7 chi nhánh ở các địa phơng: Tp Hồ chí Minh, Lạng
Sơn, Quảng Ninh, Thái Bình, Hng Yên, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Để hoạt
động kinh doanh của mình ngày càng lớn mạnh, Công ty còn phải vợt qua rất
nhiều khó khăn đặc biệt là trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc
liệt.
Dới đây là một số chỉ tiêu kinh tế cho thấy sự phát triển của Công ty:
Đơn vị : VNĐ
Chỉ tiêu Năm2003 Năm2004
So sánh
Số tuyệt đối %
1. Doanh thu thuần 654.443.036.916 661.450.090.164 +7.007.053.248 +1,07
2. Lợi nhuận trớc thuế 295.221.518.458 300.725.045.082 +5.503.526.624 +1,86
3. Nộp ngân sách 88.622.025.172 90.203.012.000 +1.580.986.828 +1,78
4. Thu nhập bình quân
( ngời/ tháng)
1.750.000 1.800.000 +50.000 +2,86
Qua bảng trên ta thấy doanh thu thuần của năm nay cao hơn năm trớc, lợi
nhuận trớc thuế cũng cao hơn nên doanh nghiệp cũng nộp vào ngân sách nhiều
hơn ,thu nhập bình quân (ngời / tháng) cũng cao hơn nên chứng tỏ doanh nghiệp
đang trên đà hoạt động rất tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status