Nội dung ôn tập cuối kỳ I. Định nghĩa và ý nghĩa việc học tập tư tưởng Hồ Chí Minh
1. Định nghĩa:
Dựa trên các định hướng cơ bản trên của Đảng, định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh là :
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn
đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách
mạng xã hội chủ nghĩa, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác
Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời
đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người .”
Định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh nổi lên 3 vấn đề :
Những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong tư tưởng Hồ Chí
Minh (các vấn đề này sẽ nghiên cứu ở chương II đến chương VII) mà tư tưởng
cốt lõi là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội .
Nguồn gốc lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh .
Mục đích, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh .
2. Ý nghĩa việc học tập tư tưởng Hồ Chí Minh
Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác :
- Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Đảng và cách
mạng Việt Nam .
- Bồi dưỡng lập trường quan điểm cách mạng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền
với chủ nghĩa xã hội, đấu tranh phê phán những quan điểm sai trái .
- Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề do của cuộc sống đặt ra của
mỗi người .
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”
Tinh hoa văn hóa nhân loại : Nét đặc sắc trong quá trình hình thành nhân cách và văn
hóa Hồ Chí Minh là sự kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phương Đông với các
thành tựu hiện đại của văn minh phương Tây .
Văn hóa phương Đông: Với những hiểu biết uyên bác về Hán học từ nhỏ Hồ Chí
Minh biết chắt lọc những gì tinh túy trong các học thuyết triết học , của các nhà tư
tưởng phương Đông, của đạo Nho, đạo Phật :
Chọn lọc giá trị tinh túy nhất của triết học phương Đông, tư tưởng của Lão
Tử, Mặc Tử, Quản Tử .
Tiếp thu mặt tích cực, mặt phù hợp của Nho giáo
Triết lý hành động
Tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời
Triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính, đề cao văn hóa lễ giáo .
Tiếp thu và chịu ảnh hưởng sân sắc tư tưởng của đạo Phật :
Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái
Tư tưởng cứu khổ, cứu nạn, thương người như thể thương thân .
Nếp sống đạo đức, giản dị, trong sạch, chăm lo làm việc thiện
Tinh thần bình đẳng, dân chủ, đề cao lao động chống lười biếng,
…
Tìm thấy ở chủ nghĩa Tam dân những điều thích hợp với hoàn cảnh nước
ta .
Văn hóa phương Tây :
Chịu ảnh hưởng sâu rộng của văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây .
Chịu ảnh hưởng của văn hóa Pháp, tìm hiểu các cuộc cách mạng ở Pháp,
cách mạng ở Mỹ, tiếp thu các tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái qua các tác
phẩm của các nhà“khai sáng”.
Tiếp thu các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc
của Tuyên ngôn độc lập Mỹ 1776, các giá trị của Tuyên ngôn nhân quyền
phải xác định tính chất, nhiệm vụ của cách mạng giải phóng dân tộc
Hồ Chí Minh cho rằng :
_ Tất cả các giai cấp ở thuộc địa đều bị chủ nghĩa đế quốc áp bức bóc lột, đều chung số
phận mất nước, nô lệ .
_ Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn giữa dân tộc với chủ nghĩa đế quốc .
_ Đối tượng của cách mạng ở thuộc địa là bọn đế quốc và tay sai phản động.
Từ phân tích trên theo Hồ Chí Minh thì cách mạng thuộc địa mục tiêu trước hết
phải lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, yêu cầu bức thiết của các dân tộc
thuộc địa là độc lập dân tộc .
Tác phẩm Đường cách mạng Hồ Chí Minh phân ra 3 loại cách mạng : cách mạng tư sản,
cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc . Hồ Chí Minh nhấn mạnh tính chất,
nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc.
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam Hồ Chí Minh xác định có 3 nhiệm vụ
của Đảng là chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội nhưng nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chống
đế quốc, giải phóng dân tộc.
Hội nghị Trung ương tháng 5/1941 Đảng kiên quyết giương cao ngọn cờ giải phóng dân
tộc, nhấn mạnh đó là nhiệm vụ bức thiết nhất .
b. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc:
Theo Hồ Chí Minh mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc là đánh đổ ách thống trị
của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập và thiết lập chính quyền công nông . Mục tiêu đó
chưa phải là quyền lợi riêng của các giai cấp mà là quyền lợi chung của cả dân tộc.
Tại Hội nghị Trung ương lần thứ VIII của Đảng tháng 5/1941 Hồ Chí Minh khẳng định
“cuộc cách mạng Đông Dương hiện tại không phải là cuộc cách mạng tư sản dân quyền,
cách mạng giải quyết hai vấn đề phản đế và điền địa mà là cuộc cách mạng chỉ phải giải
quyết một vấn đề cần kíp là “dân tộc giải phóng”.
này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới”
→Vượt qua hạn chế về tư tưởng của các sỹ phu yêu nước đương thời, Hồ Chí Minh
đến với chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản cho phong
trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam .
“Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách
mạng vô sản”
3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lảnh
đạo:
a. Cách mạng trước hết phải có Đảng
Từ rất sớm Hồ Chí Minh đã khẳng định :
“muốn giải phóng dân tộc trước hết phải có Đảng cách mệnh để trong thì vận động và tổ
chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi . Đảng
có vững cách mệnh mới thành công cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”
b. Người lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Cộng sản Việt Nam
Theo Hồ Chí Minh Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân Việt
Nam đồng thời cũng là Đảng của dân tộc Việt Nam
Đảng bao gồm giai cấp công nhân và nhân dân lao động là những thợ thuyền, dân
cày, trí thức kiên quyết nhất, tận tâm, tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân .
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của dân tộc Việt Nam, Đảng gắn bó
mật thiết với nhân dân, được nhân dân, được dân tộc thừa nhận . Sự lãnh đạo của
Đảng là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam .
4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc là toàn thể dân tộc:
Từ đó Hồ Chí Minh khẳng định : “công cuộc giải phóng của nhân dân ở thuộc địa chỉ
có thể thực hiện được bằng sự nổ lực tự giải phóng”
b. Về quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở
chính quốc:
Theo Hồ Chí Minh thì cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở
chính quốc quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ
thù chung là chủ nghĩa thực dân . Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ
lệ thuộc, hoặc quan hệ chính, phụ . Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách
mạng thuộc địa Nguyễn Ái Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có
khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
Hồ Chí Minh đã thấy được khả năng tự giải phóng của các dân tộc thuộc địa. Thực
tiễn các mạng tháng Tám, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ đã
chứng minh luận điểm trên của Hồ Chí Minh là đúng đắn .
6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng
bạo lực
a. Tính tất yếu của bạo lực cách mạng:
Vì chủ nghĩa đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thôn tính các dân tộc thuộc
địa vì vậy con đường giành độc lập của các dân tộc thuộc địa chỉ có thể bằng con
đường bạo lực cách mạng của quần chúng .
Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh là bạo lực của quần chúng mà
hình thái của bạo lực cách mạng gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh võ trang
và tùy vào tình hình cụ thể mà sử dụng các hình thức đấu tranh cho phù hợp.
b. Ở Hồ Chí Minh tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo hòa
tranh quân sự .
Một phương châm chiến lược được Hồ Chí Minh nêu lên là phải tự lực cánh sinh,
dựa vào sức mình là chính nhằm phát huy sức mạnh nội lưc, tránh tư tưởng bị động, ỷ
lại, trông chờ vào bên ngoài.
IV. Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu động lực của chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam
a. Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
_ Trong tư tưởng Hồ Chí Minh thì đặc trưng bản chất và mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
quan hệ với nhau . Nghĩa là những đặc trưng nói lên bản chất của chủ nghĩa xã hội được
nhận thức đều trở thành mục tiêu cơ bản của chủ nghĩa xã hội .
Hồ Chí Minh cho rằng lý luận rất quan trọng, nhưng quan trọng hơn là phải tìm ra con
đường để thực hiện lý luận đó, tức là phải đề ra mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể để xây
dựng chủ nghĩa xã hội theo các nấc thang từ thấp đến cao cho phù hợp .
_ Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu chung của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là: độc
lập cho dân tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân.
Mục tiêu đó cũng là ham muốn tột bậc của Hồ Chí Minh: đất nước ta hoàn toàn độc lập,
nhân dân ta hoàn toàn tự do, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được sung sướng học
hành.
_ Hồ Chí Minh có nhiều cách tiếp cận mục tiêu của của chủ nghĩa xã hội như :
Chủ nghĩa xã hội là gì? là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân, chủ nghĩa xã hội là “làm cho dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được
đi học, ốm đau có thuốc, phong tục tập quán không tốt được dần dần xóa bỏ . Tóm lại xã
hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó là chủ nghĩa xã
hội” ( Hồ Chí Minh toàn tập,tập 10 tr591).
b. Động lực của của chủ nghĩa xã hội:
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh thì động lực được hiểu là các nhân tố góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, xã hội thông qua hoạt động của con người .
Hồ Chí Minh khẳng định: Động lực của cách mạng là con người, là nhân dân lao động
mà nòng cốt là liên minh công, nông, trí thức. Các động lực khác muốn phát huy được
tác dụng phải thông qua động lực con người .
Ở động lực con người phải kết hợp sức mạnh của từng cá nhân con người với sức mạnh
của tập thể. Cụ thể là:
• Phải phát huy sức mạnh của cộng đồng .
• Phải phát huy sức mạnh từng con người với tư cách là cá nhân người lao
động.
Muốn khơi dậy động lực cộng đồng phải khơi dậy động lực cá nhân vì sức mạnh cộng
đồng hình thành từ sức mạnh cá nhân .
Để khơi dậy động lực cá nhân theo Hồ Chí Minh phải:
Tác động vào nhu cầu lợi ích của con người .
o Lúc giành độc lập cho dân tộc mục tiêu của cách mạng là độc lập dân tộc,
người cày có ruộng .
o Ngày nay xây dựng đất nước mục tiêu của cách mạng là dân giàu nước
mạnh .
Tác động bằng động lực chính trị, tinh thần mà trước hết là khơi dậy quyền làm
chủ của mỗi con người .
Thực hiện công bằng xã hội, trước hết ở khâu phân phối , lưu thông. Hồ Chí
Minh chỉ rõ : dân không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng.
Tác động bằng vai trò điều chỉnh của lý tưởng chính trị, đạo đức, pháp luật :
o Lý tưởng một lòng một dạ vì chủ nghĩa xã hội .
Nam .
• Phải kế thừa, phát triển chủ nghĩa Mác Lênin .
• Phải bảo vệ chủ nghĩa Mác Lênin
b. Xây dựng Đảng về chính trị:
_ Hồ Chí Minh coi xây dựng Đảng về chính trị là vấn đề “cốt tử” trong sự tồn tại và phát
triển của Đảng, là vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng Đảng .
_ Xây dựng Đảng về chính trị là làm cho đường lối chính trị của Đảng đúng đắn, thật sự
khoa học và cách mạng .
_ Để có đường lối chính trị đúng đắn :
• Dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác Lênin .
• Tiếp thu, học tập kinh nghiệm của cách mạng thế giới, các Đảng anh em .
• Qui tụ được trí tuệ dân tộc và thời đại .
_ Có đường lối đúng rồi phải :
• Giáo dục truyền bá đường lối .
• Kiên định đường lối .
Hồ Chí Minh cũng chỉ ra nguy cơ của sự sai lầm về đường lối chính trị sẽ đưa đến hậu
quả khôn lường cho dân tộc, nhân dân.
c. Xây dựng Đảng về tổ chức cán bộ:
Xây dựng Đảng về tổ chức: Hồ Chí Minh nêu lên 5 nguyên tắc tổ chức của Đảng là :
_ Nguyên tắc tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc tổ chức của Đảng . Theo Hồ Chí Minh
tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản để xây dựng Đảng . Tập trung dân chủ có mối liên
hệ khăng khít với nhau, là hai vế của một nguyên tắc là:
Tập trung phải dựa trên nền tảng dân chủ .
Dân chủ phải dưới sự chỉ đạo của tập trung .
của Nhà nước.
o Đảng phải gồm những người tự giác phấn đấu cho chủ nghĩa Cộng sản .
Đây là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cán bộ Đảng viên.
o Biểu hiện ở sự gương mẫu của cán bộ Đảng viên trước công việc của
Đảng và chính quyền.
_ Nguyên tắc đoàn kết thống nhất trong Đảng: toàn Đảng phải đoàn kết thành một khối
vững chắc và thống nhất về ý chí và hành động và phải luôn luôn bảo vệ sự đoàn kết,
thống nhất đó. Để thực hiện đoàn kết thống nhất trong Đảng :
Kiên định chủ nghĩa Mác Lênin, đường lối, chủ trương, chính sách mà Đảng đã
vạch ra.
Mở rộng dân chủ nội bộ.
Thường xuyên rèn luyện đạo đức cách mạng.
Đoàn kết trong Đảng và ngoài xã hội.
_ Cán bộ và công tác cán bộ của Đảng :
Hồ Chí Minh yêu cầu phải nhận rõ vai trò, vị trí của cán bộ trong sự nghiệp cách
mạng. Cán bộ là dây chuyền của bộ máy, là một khâu trung gian nối liền Đảng,
Nhà nước và nhân dân . Thành công hay thất bại của cách mạng là do cán bộ tốt
hay kém
Công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng, cán bộ phải có đủ đức, tài mà đức là
gốc của cán bộ
Nội dung của công tác cán bộ :
○ Tuyển chọn cán bộ
○ Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ
○ Đánh giá cán bộ
○ Tuyển dụng, sắp xếp, bố trí cán bộ
○ Thực hiện chính sách với cán bộ
d. Xây dựng Đảng về đạo đức
Phải có chính sách, phương pháp phù hợp .
Phải nhận thức đó là vấn đề sống còn quyết định thành bại của cách mạng .
_ Hồ Chí Minh đã khái quát nhiều luận điểm nói lên vai trò to lớn của đại đoàn kết dân
tộc như :
Đoàn kết làm ra sức mạnh .
Đoàn kết là lực lượng vô định .
Đoàn kết là thắng lợi .
Đoàn kết là điểm mẹ, điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt.
Hồ Chí Minh khẳng định:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”
(Hồ Chí Minh toàn tập. t10. tr 607 )
Thực tiễn cách mạng Việt Nan nhờ chính sách mặt trận đúng đắn của Đảng và Bác Hồ
mà cách mạng đã giành được thắng lợi to lớn
b. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc:
_ Trong tư tưởng Hồ Chí Minh thì yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết là nguồn gốc của mọi
thắng lợi .Vì vậy Đại đoàn kết dân tộc phải trở thành nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của
dân tộc và phải được quán triệt trong mọi lĩnh vực của cách mạng .
Hồ Chí Minh xác định mục đích của Đảng Cộng sản Việt Nam là “đoàn kết toàn dân
phụng sự Tổ quốc”.
_ Để thực hiện mục tiêu đoàn kết dân tộc :
Phải thấm nhuần quan điểm quần chúng, phải lấy dân làm gốc .
Phải gần gũi quần chúng, lắng nghe ý kiến của quần chúng .
Phải vận động, tổ chức, giáo dục quần chúng .
_ Đại đoàn kết dân tộc phải trở thành nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, nhiệm vụ hàng đầu
“Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn lâu dài, đoàn kết để thống nhất đất
nước mà còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà, vì vậy ai có tài, có đức, có sức,
có lòng phụng sự Tổ quốc và nhân dân thì phải đoàn kết với họ”
Hồ Chí Minh chỉ rõ trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc phải đứng
vững trên lập trường của giai cấp công nhân và giải quyết hài hòa mối quan hệ
giữa dân tộc và giai cấp.
b. Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc:
_ Điều kiện để đại đoàn kết dân tộc theo Hồ Chí Minh phải :
Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc .
Phải có lòng khoan dung độ lượng .
_ Kế thừa truyền thống dân tộc là phải làm cho truyền thống của dân tộc trở thành giá trị
bền vững, thấm sâu vào tình cảm, tâm hồn của mỗi người, truyền thống đó phải trở thành
nguồn lực nội sinh để dân tộc tồn tại và phát triển .
_ Phải có lòng khoan dung độ lượng, vì lợi ích chung của cách mạng mà trân trọng phần
thiện, phần tốt của mỗi con người dù là nhỏ nhất để qui tụ, tập hợp rộng rãi mọi người.
Hồ Chí Minh dùng hình ảnh “sông to, biển rộng” thì “bao nhiêu nước cũng chứa
được” còn “cái chén nhỏ, cái đĩa con” thì “chút nước đã đầy tràn”để nói về lòng
độ lượng bao dung .
Ở Hồ Chí Minh lòng khoan dung độ lượng không phải lả thủ đoạn chính trị, sách
lược nhất thời mà là sự nối tiếp truyền thống nhân ái, bao dung của dân tộc. Đó
cũng là tư tưởng nhất quán trong đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam .
“ Cũng như năm ngón tay có ngón ngắn, ngón dài, trong mấy mươi triệu người có
người thế này, người thế nọ nhưng thế này hay thế nọ đều là dòng dõi tổ tiên ta
vậy nên phải có lòng khoan dung độ lượng”
( Hồ Chí Minh toàn tập, tập4, tr246-247 )
rộng lớn qui tụ, tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội.
b. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất:
Nguyên tắc 1: Mặt trận phải được xây dựng trên nền tảng của khối liên minh công, nông,
trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Đây là nguyên tắc cốt lõi của chiến lược đại đoàn kết dân tộc .
Liên minh công, nông, trí thức là nền tảng vì :
“Họ là người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, là các giai cấp đông đảo
nhất, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất và chí khí cách mạng của họ cũng chắc chắn, bền bỉ
hơn các tầng lớp khác”
( Hồ Chí Minh toàn tập.t5.tr241 ).
Hồ Chí Minh coi quan hệ giữa Mặt trận đoàn kết dân tộc và liên minh công, nông, trí
thức là mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp. Mối quan hệ biện chứng đó tạo ra sức mạnh
to lớn cho cách mạng mà không kẻ thù nào phá nổi .
Đảng phải lãnh đạo Mặt trận dân tộc thống nhất bởi vì :
o Chỉ có Đảng Cộng sản Việt Nam mới đánh giá đúng vai trò to lớn của
quần chúng nhân dân .
o Chỉ có Đảng mới vạch ra đường lối đúng đắn để lôi kéo, tập hợp quần
chúng .
Hồ Chí Minh xác định mối quan hệ giữa Đảng và Mặt trận là quan hê gắn bó máu thịt :
Không có Mặt trận Đảng không có lực lượng .
Không có Đảng Mặt trận không thể hình thành, phát triển và không có phương
hướng để hoạt động .
Để lãnh đạo được Mặt trận :
Đảng Cộng sản Việt Nam phải có chính sách mặt trận đúng đắn, phù hợp trong
từng giai đoạn cách mạng .
thể trong từng giai đoạn, trên các lĩnh vực :
o Cách mạng tháng Tám1945 độc lập dân tộc là lợi ích chung thì người cày có
ruộng là yêu cầu của giai cấp nông dân .
o Đổi mới ngày nay Đảng chủ trương dân có giàu thì nước mới mạnh là sự giải
quyết hài hòa cái chung và cái riêng .
Nguyên tắc 3:
Hoạt động của Mặt trận phải trên nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bảo đảm đoàn kết
rộng rãi, bền vững vì Mặt trận là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của cả dân tộc cho nên
phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ.
_ Hiệp thương dân chủ là :
• Tất cả các vấn đề của Mặt trận phải được các thành viên của Mặt trận
bàn bạc công khai đi đến nhất trí .
• Đảng lãnh đạo Mặt trận nhưng chủ trương chính sách của Đảng cho Mặt
trận phải trình bày trước Mặt trận và cùng với các thành viên Mặt trận bàn
bạc, hiệp thương để đi đến thống nhất .
_ Để thực hiện nguyên tắc hiệp thương dân chủ :
• Phải đứng trên lập trường của giai cấp công nhân .
• Phải giải quyết hài hòa quan hệ dân tộc và giai cấp, lợi ích chung và lợi
ích riêng, lợi ích lâu dài và lợi ích trước mắt .
• Phải thấm nhuần lợi ích chung, tôn trọng lợi ích riêng.
Hồ Chí Minh chỉ rõ nếu làm tốt hiệp thương, dân chủ sẽ củng cố được mối quan hệ
bền chặt, đồng thuận nhằm thực hiện mục tiêu bốn “chữ đồng” của nhân dân ta là : đồng
tình, đồng sức, đồng lòng, đồng tâm .
Nguyên tắc 4: đoàn kết của Mặt trận phải là khối đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, thực sự,
chân thành .
thử thách, lúc cách mạng chuyển giai đoạn .
Hai : phải hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn nghiệp vụ
Nhiệt tình chưa đủ mà theo Hồ Chí Minh cán bộ phải hiểu biết công việc
của mình, phải chuyên sâu nghiệp vụ, phải được đào tạo, phải tự mình luôn học hỏi để
thích ứng với công việc .
Ba : phải liên hệ mật thiết với nhân dân .
Bốn : phải dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, “thắng không kiêu, bại
không nản”
Năm : phải thường xuyên tự phê bình và phê bình, luôn có ý thức về sự lớn
mạnh và trong sạch của Nhà nước .
2. Đề phòng và khắc phục những hoạt động tiêu cực của Nhà nước
Chỉ một tháng sau khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trong thư gửi Ủy ban
nhân dân các kỳ, tỉnh, huyện, làng trong cả nước Hồ Chí Minh đã chỉ ra 6 căn bệnh cần
đề phòng là : trái phép, cậy thế, hủ hóa, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo .
Trong quá trình lãnh đạo xây dựng Nhà nước Hồ Chí Minh chỉ ra những tiêu cực và nhắc
nhở mọi người đề phòng, khắc phục. Những tiêu cực đó là :
Đặc quyền, đặc lợi cậy mình là người Nhà nước, là cán bộ để hách dịch với
dân, lạm quyền và vơ vét tiền của, lợi dụng chức quyền làm để lợi cho cá nhân
Tham ô, lãng phí, quan liêu . Hồ Chí Minh coi ba thứ tiêu cực này là “giặc nội
xâm”, “giặc ở trong làng”, thứ giặc nguy hiểm hơi cả giặc ngoại xâm.
Quan điểm của Hồ Chí Minh “tham ô, lãng phí, quan liêu dù cố ý hay không cố
ý cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến . Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi
làm Việt gian, mật thám”
(Hồ Chí Minh toàn tập. t 6. tr490)
Tội đưa và nhận hối lộ được ghi trong sắc lệnh do Hồ Chí Minh ký ngày 20/ 22/ 1946 với
khung hình phạt từ 5 đến 20 năm tù khổ sai và nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ .
đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” .
(Hồ Chí Minh toàn.tập.tập 5.tr 252. 253)
Làm cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rất vẻ vang,
nhưng nó cũng là một nhiệm vụ rất nặng nề:
“Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa . Người cách mạng phải có
đạo đức cách mạng làm nền tảng mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng vẻ
vang”
(Hồ Chí Minh toàn tâp.t 9.tr293)
Muốn cho dân tin, dân phục không phải cứ viết lên trán chữ cộng sản mà được nhân dân
yêu mến . Quần chúng chỉ yêu mến những người có tư cách đạo đức .
“Vì muốn giải phóng cho dân tộc, giải phóng cho loài người là một công việc to
tát mà tự mình không có đạo đức, không có căn bản, tự mình đã hủ hóa, xấu xa thì
còn làm nổi việc gì”
(Hồ Chí Minh toàn tập.t 5.tr 252 .253)
Hồ Chí Minh yêu cầu đối với Đảng cầm quyền thì phải là Đảng đạo đức, Đảng văn
minh. Di chúc Bác dặn mỗi cán bộ, đảng viên của Đảng phải thật sự thấm nhuần đạo đức
cách mạng, phải là người đầy tớ trung thành của nhân dân .
Trong tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh quan hệ đức với tài thống nhất với nhau, đức là gốc
của tài, hồng là gốc của chuyên, phẩm chất là gốc của năng lực. Tài là biểu hiện của đức
trong hành động .
_ Đạo đức là nhân tố tạo nên sự hấp dẩn của chủ nghĩa xã hội: theo Hồ Chí Minh thì
chủ nghĩa xã hội hấp dẫn chưa phải ở lý tưởng cao quí, ở mức sống vật chất đầy đủ, ở tự
do tư tưởng mà trước hết ở giá trị đạo đức cao đẹp, ở phẩm chất đạo đức của những
người cộng sản ưu tú .
Chủ nghĩa xã hội trở thành nhân tố quyết định vận mệnh loài người không chỉ do chiến
Đối với cán bộ công chức Nhà nước hiếu với dân là :
Nắm vững dân tính
Hiểu rõ dân tài
Cải thiện dân sinh
Nâng cao dân trí .
_ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư:
Đây là phẩm chất gắn liền với hoạt động hàng ngày của con người . Hồ Chí Minh coi
cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là biểu hiện của phẩm chất trung với nước, hiếu
với dân .
Hồ Chí Minh chỉ rõ ngày xưa bọn phong kiến nêu ra cần kiệm liêm chính nhưng không
bao giờ thực hiện mà bắt nhân dân tuân theo để phụng sự cho quyền lợi của chúng. Nay
ta đề ra cần, kiệm, liêm, chính cho cán bộ thực hiện làm gương cho nhân dân noi theo để
đem lại hạnh phúc cho dân.
Cần, kiệm, liêm, chính được Hồ Chí Minh sử dụng là mệnh đề có trong đạo đức truyền
thống của dân tộc và các nước phương Đông nhưng với nội dung mới nhằm đáp ứng yêu
cầu của cách mạng .
Cần :
- Là cần cù, siêng năng, chăm chỉ . Nhưng là siêng năng chăm chỉ phải có kế
hoạch, có hiệu quả, có năng suất cao trong lao động .
Cần trong đạo đức Hồ Chí Minh lan tỏa đến các lĩnh vực khác của xã hội, nó phục
vụ cho mục tiêu, chính trị, kinh tế và văn hóa của cách mạng . Ai đã cần trong đạo đức thì
sẻ cần trong lao động, học tập .
Kiệm :
- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh kiệm là phải tiết kiệm thời gian, của cải, công sức
của dân, của nước .
Thiếu một đức không thành người .
Chí công vô tư :
• Là công bằng, công tâm, không thiên tư, thiên vị
• Là vì dân, vì nước, lo cho dân trước, lo cho nước trước
Theo Hồ Chí Minh thực chất của chí công vô tư là chủ nghĩa tập thể, là nối tiếp của
cần, kiệm, liêm, chính .
Hồ Chí Minh cho rằng chí công vô tư là phải nêu cao chủ nghĩa tập thể, từ bỏ chủ
nghĩa cá nhân .
• Chủ nghĩa tập thể đối lập với chủ nghĩa cá nhân.
• Chủ nghĩa cá nhân là lối sống ích kỷ, thu vén cho riêng mình, chỉ thấy
công lao của mình . Nó là vết tích của xã hội cũ, đồng minh của đế quốc,
là thứ vi trùng độc ác . Chủ nghĩa cá nhân đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm,
là kẻ thù gian xảo, quỷ quyệt .
Hồ Chí Minh kết luận : chủ nghĩa xã hội không thể thắng lợi nếu không loại trừ chủ nghĩa
cá nhân .
Chủ trương chống chủ nghĩa cá nhân để nâng cao đạo đức cách mạng nhưng Hồ
Chí Minh yêu cầu phải tôn trọng lợi ích cá nhân, tôn trọng nhu cầu, đời sống riêng chính
đáng của mỗi người .
_ Thương yêu con người, sống có nghĩa, có tình :
Thương yêu con người là phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất của con người mới.
Theo Hồ Chí Minh người cách mạng là người giàu tình cảm cách mạng, có tình cảm cách
mạng mới đi làm cách mạng .Vì yêu thương nhân dân, yêu thương con người mà chấp
nhận hy sinh, gian khổ để đem lại độc lập, tự do, cơm áo, ấm no hạnh phúc cho nhân dân.
• Là tình cảm dành cho những người nghèo khổ bị áp bức, bị bóc lột . Đó
là tất cả những người lao động, không phân biệt màu da, tiếng nói, dân tộc
.
• Tình yêu thương con người phải được xây dựng trên lập trường của giai
Nói đi đôi với làm, nêu gương đạo đức
Phải tu dưỡng, rèn luyện suốt đời
Xây dựng đạo đức mới phải đi đôi với cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa cá
nhân, thói phi đạo đức .
_ Nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức :
Nói đi đôi với làm: là nguyên tắc quan trọng bậc nhất để xây dựng đạo đức mới.
Nói : suy nghĩ
Làm : hành động
Nói phải đi đôi với làm, suy nghĩ phải đi liền với hành động
o Nói đi đôi với làm là đặc trưng nói lên bản chất của tư tưởng đạo đức Hồ
Chí Minh. Nó là cơ sở để phân biệt đạo đức cách mạng với đạo đức của
các giai cấp bóc lột .
o Hồ Chí Minh thẳng thắn chỉ ra căn bệnh quan liêu, coi thường quần chúng
của một số cán bộ “vác mặt làm quan cách mạng” nói mà không làm,
“miệng thì nói dân chủ nhưng làm việc theo lối “quan” chủ, miệng thì nói
“phụng sự quần chúng” nhưng họ làm trái ngược với lợi ích quần chúng,
làm tổn hại uy tín của Đảng và Chính phủ trước nhân dân” (Hồ Chí Minh
toàn tập. t6.tr292)
Nêu gương về đạo đức, đạo làm gương :
Đạo làm gương là nét đẹp của văn hóa truyền thống dân tộc và phương Đông .
o Nói đi đôi với làm phải đi liền với nêu gương đạo đức . Để xây dựng nền
đạo đức mới phải đặc biệt chú trọng đạo làm gương, xây dựng gương
người tốt, việc tốt :
“Lấy gương người tốt, việc tốt đề hàng ngày giáo dục lẫn nhau là một cách
tốt nhất để xây dựng Đảng, xây dựng các tổ chức cách mạng, xây dựng
con người mới, cuộc sống mới” (Hồ Chí Minh toàn tập.t12.tr558)
trong bản thân mỗi người . Bồi dưỡng tư tưởng mới để đánh thắng tư tưởng cũ, đoạn
tuyệt với con người cũ để trở thành con người mới không phải là một công việc dễ dàng .
Dù khó khăn, gian khổ nhưng muốn cải tạo thì nhất định thành công” (Hồ Chí Minh toàn
tập.t7.tr148)
- Đạo đức cách mạng là đạo đức dấn thân, đạo đức trong hành động vì độc lập tự
do của dân tộc, hạnh phúc của nhân dân . Chỉ có trong hành động đạo đức cách
mạng mới bộc lộ rõ những giá trị của mình vì vậy phải rèn luyện tu dưỡng đạo
đức suốt đời cũng như việc “rửa mặt hàng ngày” .
“Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống . Nó do đấu tranh rèn
luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố, cũng như ngọc càng mài càng sáng,
vàng càng luyện càng trong”.
(Hồ Chí Minh toàn tập.t9.tr293)
Chú ý: từ vấn đề thứ III tới vấn đề thứ VIII phần vận
dụng đọc thêm ở cuối mỗi chương. Phần này chiếm
1đ trong bài thi