Phân tích thực trạng công tác trả lương của Công ty cơ khí Trần Hưng Đạo - Pdf 13

Phần I
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và
những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
có ảnh hởng đến trả lơng
I - Quá trình hình thành và phát triển của công ty
cơ khí trần hng đạo
Công ty cơ khí Trần Hng Đạo trớc đây là nhà máy cơ khí Trần Hng Đạo
thuộc tổng công ty máy động lực và máy công nghiệp - Bộ Công nghiệp.
Công ty dợc thành lập vào ngày 19/04/1947 tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm
Hoá, tỉnh Tuyên Quang do cố chủ tịch nớc Nguyễn lơng Bằng trực tiếp chỉ
đạo. Đến năm 1954 nhà máy chuyển về Thái Nguyên. Cuối năm 1957, đợc
chuyển về số 144 phố Mai Hắc Đế cho đến nay.
Kể từ khi thành lập, trải qua hơn 56 năm xây dựng và trởng thành, công ty
từ một cơ sở nhỏ đi lên, phát huy tinh thần tự lực cánh sinh, trải qua suốt hai
cuộc kháng chiến của dân tộc, công ty vừa tham gia chiến đấu , vừa xây dựng
cơ sở vật chất cũng nh đội ngũ cán bộ công nhân viên(CBCNV).
Công ty đã có những đóng góp tích cực trong hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc cũng nh trong công cuộc khôi phục,
xây dựng và phát triển kinh tế đất nớc.
Khi đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và nhà nớc chủ trơng chuyển
nền kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
theo định hớng XHCN. Công ty đã thành lập lại theo quyết định số 324 -
QĐ/TCNĐT ngày 27/05/1993 và quyết định số 1150/TCCBĐT ngày
30/10/1995 của Bộ Công nghiệp nặng về việc thành lập lại doanh nghiệp nhà
nớc và đổi tên nhà máy thành công ty cơ khí Trần Hng Đạo, trụ sở chính tại
114 phố Mai Hắc Đế.
1
Năm 1960 là năm đầu tiên công ty thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất và cho đến những năm tiếp theo công ty sản xuất động cơ Đi-ê-zen và
một số phụ tùng ô tô.
Cuối năm 1968, từ một phân xởng sản xuất phụ tùng ô tô của công ty đi

Trần Hng Đạo không còn sản xuất và phân phối sản phẩm theo chỉ tiêu, kế
hoạch của nhà nớc mà công ty tự mình thực hiện tất cả các khâu của quá
trình sản xuất. Đây là giai đoạn công ty gặp rất nhiều khó khăn. Sản phẩm
truyền thống của công ty tuy có nhu cầu rất lớn song do máy móc thiết bị,
dây chuyền công nghệ nhà xởng hầu hết đã sử dụng hơn 30 năm nên đã
xuống cấp nghiêm trọng. Công nghệ chế tạo bị lạc hậu nên sản phẩm của
công ty sản xuất ra không cạnh tranh đợc với động cơ Đi-ê-zen cùng loại của
Trung Quốc cũng nh hàng bãi của Nhật Bản đợc nhập ồ ạt với lợi thế về giá.
Do đó sản phẩm của công ty tiêu thụ rất chậm thậm chí có những năm phải
ngừng sản xuất vì sản phảam bị ứ đọng quá nhiều làm cho qui mô sản xuất bị
thu hẹp, lao động phải rút bớt làm cho đời sống CBCNV gặp rất nhiều khó
khăn, cônh ty đứng trớc nguy cơ giải thể. Có thể nói đây là thời kỳ khó khăn
nhất của nghành cơ khí nói chung và công ty cơ khí Trần Hng Đạo nói riêng
trong thời kỳ đầu bớc vào cơ chế thị trờng.
Cho đến đầu năm 1998 chính phủ ra quyết định số 28/1998/QĐ-TTg ngày
09/02/1998 về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực nghành cơ khí,
trong đó có lĩnh vực chế tạo động cơ cỡ nhỏ (dới 30HP). Dự án đầu t phục
hồi và phát triển sản xuất giai đoạn 1 của công ty cơ khí Trần Hng Đạo đợc
Bộ trởng Bộ công nghiệp phê duyệt, quyết định số 521/QĐ/HHĐT ngày
31/03/1998 với mục đích đầu t : cải tạo, nâng cấp nhà xởng, thiết bị và các
công trình hạ tầng đã có sẵn, bổ sung thiết bị, sắp xếp lại sản xuất nhằm phục
hồi sản xuất nâng cao chất lợng động cơ Đi-ê-zen D12, D15, các loại hộp số
thuỷ D9, D12, D15 và các loại phụ tùng thay thế. Nhiệm vụ của công ty đợc
xác định rõ ràng, đợc sự chỉ đạo và giúp đỡ sát sao, kịp thời của cấp trên mà
trực tiếp là Bộ công nghiệp, tổng công ty máy động lực, máy công nghiệp,
Đảng bộ khối công nghiệp Hà Nội và tổ chức công đoàn Tổng công ty. Phát
huy truyền thống vẻ vang của công ty cơ khí Trần Hng Đạo với đội ngũ công
3
nhân viên có kinh nghiệm lâu năm và tâm huyết với nghành cơ khí, công ty
đã thẳng thắn, nghiêm túc tự đánh giá, tìm mọi biện pháp khắc phục khó

công ty cơ khí Trần Hng Đạo đã gặp nhiều khó khăn. Bởi các sản phẩm động
cơ Đi-ê-zen của công ty không cạnh tranh đợc với các công ty có cùng sản
phẩm với công ty nh các sản phẩm động cơ của Trung Quốc, Hàn Quốc và
Nhật Bản, nhất là sản phẩm động cơ của Trung Quốc nhập ồ ạt với số lợng
lớn, giá rẻ. Trong khi đó, sản phẩm truyền thông của Công ty là động cơ Đi-
ê-zen đang đợc sản xuất trên các thiết bị lạc hậu, năng suất thấp, chất lợng
kém, giá thành cao nên không cạnh tranh nổi.
Tuy công tykhông có khả năng xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng nớc
ngoài song sản phẩm của công ty vẫn có thể đứng trên thị trờng trong nớc và
chúng đợc bán trên mọi miền tổ quốc từ Bắc chí Nam. Khách hàng của công
ty đa số là những lao động trong ngành nông lâm ng nghiệp. Trong đó Miền
Nam là thị trờng lớn nhất vì có nhiều ngời sử dụng sản phẩm của công ty, Thị
trờng Miền Nam đầy tiềm năng tạo điều kiện cho sự phát triển của công ty
Bảng 7: Mạng lới của công ty năm 2002
STT Tên địa danh Tên đại lý Số lợng
1 Bắc Giang Cửa hàng nông-lâm-ng-cơ 1
2 Hải Dơng Công ty chất liệu và chất đốt 1
3 Hà Nội Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của công ty
cơ khí THĐ
1
4 Thanh Hoá DNTN Ngọc Tuấn 1
5 Đà Nẵng CTTNHH Mời Túc 1
6 Đắc Lắc-Tp
Buôn Ma Thuột
Cửa hàng nông-lâm-ng-cơ Cờng Huy 1
7 Tp Hồ Chí
Minh
CT thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp 1

5

điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng và các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ, công
ty còn tiến hành cải tiến sản phẩm ngày một hoàn thiện, đa dạng, phong phú
đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty còn quan tâm tới công tác đầu t
vốn, đổi mới trang thiết bị nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng tăng,
nâng cao uy tín tạo sức cạnh tranh trên thị trờng.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Khắc phục tình trạng kém hiệu quả của cơ cấu tổ chức cồng kềnh, chức
năng các phòng ban không rõ ràng. Do đó công ty đã sắp xếp và thay đổi bộ
máy quản lý nhằm phù hợp với điều kiện hiện nay.
Gồm có: 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc và 10 phòng ban chức năng với số l-
ợng cụ thể nh sau:
7
Bảng số 1: Số lợng cán bộ công nhân viên của công ty cơ khí Trần Hng
Đạo.
Stt Phòng ban, phân xởng Số lợng(ngời)
1
Phòng tổ chức lao động 7
2 Phòng kế toán 10
3 Phòng kế hoạch kinh doanh 17
4 Phòng thơng mại 9
5 Phòng kỹ thuật 18
6 Phòng KCS 19
7 Phòng Hành chính 28
8 Phòng Bảo vệ 3
9 Phòng tổng hợp Mai Động 19
10 Phòng quản lý CTCC 60
11 Phân xởng cơ khí 115
12 Phân xởng điện 7
13 Phân xởng dụng cụ 32
14 Phân xởng lắp ráp 71

tổng
hợp
Mai Động
Phòng
bảo
vệ
Phòng
hành
chính
Phòng
KCS
PX
Nhiệt
Luyện
PX
Cơ khí
tổng hợp
PX

rèn
PX
đúc
PX

điện
PX
Cơ khí
PX
Dụng
cụ

thành phẩm
Sản xuất gia
công
Thành phẩm Đưa vào kho
10
trọng là máy móc thiết bị. Các nghành sản xuất khác nhau thì máy móc thiết
bị cũng khác nhau. Công ty cơ khí Trần Hng Đạo xuất phát là một doanh
nghiệp sản động cơ Di-ê-zen và đã từng là cơ sở đầu tiên của nghành chế tạo
động lực Việt Nam. Vì sản phẩm của công ty đợc đa số khách hàng trong
nghành nông- lâm- ng nghiệp sử dụng nên trớc khi doanh nghiệp muốn tạo ra
một sản phẩm hoàn hảo mang đầy đủ đặc tính và các tính năng sử dụng, kĩ
thuật chất lợng và thời gian sử dụng của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải
có những sản xuất rõ ràng trong từng khâu trong quá trình sản xuất từ đó mới
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng, tạo sức cạnh tranh của doanh nghiệp có
cùng sản phẩm. Để làm đợc các điều đó doanh nghiệp cần có những đầu t cụ
thể máy móc thiết bị, với cán bộ quản lý kỹ thuật nh là phải luôn ltrang bị
các máy móc hiện đại thay thế các máy móc cũ, lạc hậu để nhằm nâng cao
đặc tính kỹ thuật đồng thời phải luôn tổ chức các lớp bồi dỡng nghiệp vụ
chuyên môn để tăng năng suất lao động có hiệu quả cao.
Hỗu hết các sản phẩm của công ty đều là động cơ Di-ê-zen nên hình thức tổ
chức sản xuất, bố trí sắp xếp trang thiết bị, dây truyền công nghệ phải hợp lý
để tạo ra một sản phẩm hoàn hảo (thành phẩm).
Sau đây là sơ đồ quá trình sản xuất cơ khí tại công ty cơ khí Trần Hng Đạo.
11
Sơ đồ quá trình sản xuất cơ khí tại công ty cơ khí trần hng đạo
sản phẩmCơ điện Cơ khí Lắp ráp
đúc nguyên vật liệu Gò ren
Dụng cụ Nhiệt luyện
12
Qua bảng thống kê máy móc thiết bị trên ta có thể nhận thấy chủng

Sơn 350 lít 340 lít Cty sơn TH
III Nhiên liệu
Dầu công nghiệp 785 lít 800 lít Cty Xăng dầu
VN
Qua bảng trên ta thấy hầu hết các loại nguyên vật liệu chính đều dễ
mua, dễ bảo quản và dễ thay thế, chỉ có một số loại nhiên liệu thì khó bảo
quản.
Công ty luôn đặt ra định mức sử dụng nguyên vật liệu tuỳ theo từng
giai đoạn, dựa vào định mức của phòng thiết kế kỹ thuật. Khi công nghệ thay
đổi thì định mức cũng thay đổi theo.
Tuy nhiên bên cạnh những nguyên vật liệu đa vào sản xuất công ty
cần phải tính toán chi tiết từng loại nguyên vật liệu dự trữ cho phù hợp để
giảm các khoản chi phí bảo quản.
5. Đặc điểm về lao động của công ty:
14
Trong cơ chế cũ, lao động của công ty có thời kỳ đã lên tới 1882 ngơì
trong biên chế (số liệu năm 1989). Sau 5 năm thực hiện sắp xếp lại tổ chức,
giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên về hu, nghỉ mất
sức, về thanh toán tiền một lần, chuyển công ty Đến năm 1994, thì số cán
bộ công nhân viên của công ty còn lại 817 ngời trong biên chế. Điều đáng
quan tâm ở đây là hiện nay công ty vẫn bố trí cho cán bộ công nhân viên đi
học đại học, cao đẳng tại các trờng nh ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Bách khoa,
ĐH Ngoại ngữ nhằm bồi d ỡng, nâng cao trình độ kiến thức cho cán bộ
quản lý đơng chức. Ngoài ra, với mục tiêu trẻ hoá đội ngũ cán bộ công nhân
viên, công ty đã tuyển thêm một số kỹ s mới ra trờng, công nhân mới tốt
nghiệp tại các trờng dạy nghề trong những năm gần đây. hiện nay, số lao
động trên danh nghĩa là 620 ngời, nhng số lao động thực tế là 430 ngời.
Bảng lao động gián tiếp của công ty cơ khí Trần Hng Đạo năm 2002.
Bộ máy cơ quan
Số l-

(5%). Cán bộ trình độ ĐH chiếm 32,47%, có thể nói đây là lực lợng nòng cốt
để phát triển công ty. Trình độ cán bộ trung cấp chiếm 54,12%, chiếm quá
lớn. Bên cạnh đó, số lao động gián tiếp có tuổi nghề cao từ 10 đén 20 năm trở
lên chiếm 41,24%. Tuy số lao động này có nhiều kinh nghiệm nhng đã bộc lộ
rất nhiều hạn chế, thiếu khả năng hoạt động sáng tạo.
Bảng số 2: Lao động trực tiếp của công ty cơ khí Trần Hng Đạo
Bộ máy sản xuất.
Đv: Ngời
Stt Tên tổ chức Số lợng Bậc thợ
Thấp (1,2) TB(3,4,5) Cao(6,7)
1 P.x Cơ khí 115 11 78 26
2 P.x cơ điện 7 0 5 2
3 P.x dụng cụ 32 2 26 4
4 P.x lắp ráp 71 3 60 8
5 P.x nhiệt luyện 13 3 8 2
6 P.x cơ khí tổng hợp 65 6 47 12
7 P.x gò rèn 28 2 21 5
8 P.x đúc 99 8 76 15
Tổng cộng 430 35 321 74
Từ bảng trên ta thấy % lao động trực tiếp chiếm 69,35%. Trong đó số
lao động có tay nghề cao từ bậc (5,6,7). Đây là lực lợng nòng cốt góp phần
rất lớn vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nh vậy từ bảng lao động gián tiếp và lao động trực tiếp của công ty cha phù
hợp với cơ chế hiện nay, tức là tinh giảm lao động gián tiếp.Do đó công ty cơ
khí Trần Hng Đạo cần phải có biệm pháp cụ thể về việc bố trí, sắp xếp hay
cắt giảm tỉ lệ lao động gián tiếp đồng thời phải tăng cờng mở các lớp bồi d-
ỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ lao động để nâng cao năng cao năng
suất lao động.
16
6. Đặc điểm về Tài chính:

ty:
1. Kết quả đạt đợc:
Trong thời gian vừa qua mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong quá tiếp
nhận vào cơ chế thị trờng, công ty bớc đầu đã tạo đợc chỗ đứng cho mình
trên thị trờng và cũng đã phát triển đợc. Mặc dù hiệu quả đạt đợc cha cao nh-
ng công ty cũng tạo ra đợc lợi nhuận và đóng góp một phần cho ngân sách
nhà nớc, từ đó tăng thêm thu nhập cho ngời lao động trong công ty.
Công ty đã thu đợc lợi nhuận để từ đó đầu vào máy móc thiết bị mới
thay thế các thiết bị lạc hậu để nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng suất
và tăng khả năng cạnh tranh trên thị tròng và với các công ty khác cùng
18
nghành. Công ty đã không ngừng nâng cao doanh thu, tạo đợc phần nào uy
tín với khách hàng dần dần nâng cao hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.
2. Hạn chế:
Bên cạnh những kết quả đạt đợc, công ty đã gặp không ít khó khăn,
làm ảnh hởng tới thu nhập của ngời lao động trong toàn công ty.
Qua số liệu phản ánh thu nhập bình quân của ngời lao động trong công
ty có xu hớng tăng lên nhng tốc độ phát triển của công ty còn cha cao. Mặt
khác mức lợi nhuận đạt đợc còn khiêm tốn và các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
đạt đợc còn thấp, thu nhập khác lại quá nhỏ do công ty cha tận dụng hết các
yếu tố đầu vài cho quá trình sản xuất. Hơn nữa sản phẩm của công ty sản
xuất chất lợng cha cao, giá thành còn quá cao gây cản trở cho việc mở rộng
kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế làm ảnh hởng đến mức thu nhập của
ngời lao động trong công ty.
Trên đây là những hạn chế làm ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty. Cần phải xem xét, nghiên cứu nguyên nhân của những
hạn chế đó nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu để có thể nâng cao đợc thu nhập
của ngời lao động trong công ty.
3. Nguyên nhân của những hạn chế:
- Thị trờng của công ty không ổn định do sản phẩm của công ty

ngành cơ khí, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất n-
ớc. Trong những năm đầu thành lập nhiệm vụ chính của công ty chuyên sản
xuất và cung cấp cho đất nớc những sản phẩm nh: động cơ Đi-ê-zen, xe vận
chuyển trên bộ, thuyền đánh cá, máy xay xát gạo, máy bơm nớc, máy phát
điện tuy nhiên, kể từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị tr ờng có sự điều tiết
của Nhà nớc thì tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giảm sút nghiêm
trọng, đang đứng trớc những nguy cơ thử thách đối với đội ngũ cán bộ công
nhân viên. Do đợc Nhà nớc đã có những chính sách kích thích sản xuất trong
nớc đặc biệt u đãi đối với sản xuất cơ khí phục vụ ngành nông- lâm- ng
nghiệp nên công ty đã phát huy đợc những thành tích đáng khích lệ và khắc
phục đợc những mặt tồn tại, yếu kém.
Mặt khác do nhu cầu sử dụng máy động lực, máy nông nghiệp rất lớn
nên công ty đã tận dụng đợc thời cơ khẩn trơng xúc tiến việc liên doanh, liên
kết với các đối tác trong nớc và ngoài nớc để tạo cơ hội phát triển sản xuất,
tăng nguồn vốn, tranh thủ kĩ thuật tiên tiến hiện đại đủ sức cạnh tranh chiếm
lĩnh thị trờng trong nớc và thị trờng xuất khẩu ra nớc ngoài. Qua những năm
hoạt động thực tiễn đã chứng minh rằng mặc dù mức tăng trởng cha thực sự
cao nhng cũng là một con số đáng coi trọng.
21
Bảng số 9: Bảng giá trị tổng sản lợng trong những năm gần đây:
Năm Giá trị tổng sản lợng Tỷ lệ % (Năm sau/năm trớc)
1999 2.022.111.274 _
2000 2.894.438.521 143%
2001 3.965.380.724 137%
2002 4.798.110.678 121%
Giá trị tổng sản lợng tăng lên làm cho thu nhập bình quân của cán bộ
công nhân viên cũng tăng. Đây là một biểu hiện tốt.
1. Tình hình thu nhập của lao động trong những năm gần đây:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, phần lớn các công ty thấy rằng
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khó thực hiện hoàn thành nếu không có sự

đ
/ngời/tháng.
Bảng số 10: Tình hình các quỹ về thu nhập của công ty một số năm qua
Đv: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2000 2001 2002
Tổng quỹ lơng 798,321 814,699 1195,596
Tiền thởng 198,251 213,476 302,571
BHXH, BHYT 69,353 62,471 60,256
Thu nhập khác 18,326 21,950 32,791
Tổng thu nhập 1075,251 1112,596 1591,214
Qua bảng trên ta thấy đợc các loại quỹ hình thành nên thu nhập của
công ty đều đợc tăng lên qua các năm gần đây, ta sẽ đi sâu phân tích các
nhân tố làm tăng thu nhập trong phần sau:
23
Bảng số 11: Các chỉ tiêu thu nhập bình quân.
Đơn vị 1000
đ
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002
Tiền lơng bình quân 462 470 485
Tiền thởng bình quân 12 12,5 18
Bảo hiểm bình quân 5 4,5 4
Thu nhập khác bình quân 1 3 4
Tổng số lao động 240 290 310
Thu nhập bình quân ( ngời) 480 490 511
Qua bảng trên ta thấy thu nhập và số lợng lao động qua các năm gần
đây đều tăng, việc tăng thu nhập bao gồm cả 2 nguyên nhân khách quan và
chủ quan, các nguyên nhân này có cả tác động tích cực lẫn tiêu cực nhng qua

động từ 2% đến 3%, khoản này phụ thuộc rất lớn vào kết quả kinh doanh của
công ty, quá các năm thì tỷ lệ năm sau cao hơn năm trớc cho thấy công ty rất
quan tâm đến công tác tạo động lực trong làm việc đối với ngời lao động,
kích thích lao động về cả mặt vật chất lẫn tinh thần.
Do kết quả hợp đồng sản xuất kinh doanh cha cao nên tiền thởng đợc
đa vào chi phí sản xuất, đợc xem là khoản lơng phải trả nốt cho ngời lao
động.
Thu từ bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác chiếm tỷ trọng rất
thấp trong tổng thu nhập của ngời lao động, cho thấy công ty cha quan tâm
đến công tác tạo thêm khoản thu nhập khác ngoài lơng cho ngời lao động,
25

Trích đoạn Xây dựng quỹ lơng kế hoạch:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status