Phần I
giới thiệu đặc điểm kinh tế kỹ khuật
Công ty cơ khí Hà Nội
I. Lịch sử hình thành và phát triển
của Công ty.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cơ khí Hà Nội.
- Địa chỉ: 24 đờng Nguyễn Trãi - Đống Đa- Hà Nội.
- Ngày thành lập doanh nghiệp 12/4/1998 với tên khai sinh
là nhà máy trung quy mô.
- Tình trạng mới thành lập: từ năm 1958 đến năm 1960 nhà
máy đi vào thực hiện kế hoạch 3 năm đầu. Năm 1960 so với năm 1958
giá trị sản lợng tăng 4,15 lần, sản lợng hàng hoá tăng 3,8 lần, số máy
công cụ tăng 7,22 lần. Đến năm 1960 nhà máy đổi tên thành Công ty
nhà máy cơ khí Hà Nội. Từ năm 1961 đến 1969, nhà máy thực hiện kế
hoạch 5 năm lần thứ nhất, giá trị tổng sản lợng tăng 8 lần, số máy
công cụ tăng 1,22 % so với thiết kế ban đầu, nhà máy sản xuất nhiều
máy tiện mới nh T630, T630L, T630 D1T620, nấu đợc thép gió P18,
máy kéo T8.
- Từ năm 1966 đến 1974 nhà máy phục vụ quốc phòng
phục vụ sản xuất 300 máy cối, 600 thớc ngắm, hàng nàgn gầm đèn ô
tô, 510nóng súng đã phối hợp với tổng cục kỹ thuật Bộ Quốc Phòng
chế tạo thành công ống phóng hoả tiêu 636.
- Từ năm 1975 đến 1980, nhà máy có 2800 công nhân với
300 kỹ s.
- Năm 1980 nhà máy đổi tên nhà máy chế tạo máy công cụ
số 1. Nhà máy tổ chức sản xuất theo hớng chuyên môn hóa sản xuất
1
đa dạng hoá sản phẩm. Nhà máy sản xuất phụ tùng cho các thiết bị
khai thác vận chuyển than, phụ thiết bị chế biến thực phẩm, phụ tùng
máy điện, máy dệt, sản xuất hàng cơ khí tiêu dùng, thiết bị công
nghiệp cho các ngành cao su, xu măng, điện lực, mỏ đờng mía.
với các sản phẩm trong kế hoạch của Công ty đó là loại máy công cụ,
đợc phòng giao dịch thơng mại lên kế hoạch dự kiến hàng năm, sản
xuất những máy nào, những trang thiết bị nào.
3
+ Đối với các đơn vị đặt hàng, sau khi ký các hợp đồng các sản
phẩm với khách hàng, bộ phận ký hợp đồng chuyển toàn bộ các bản
vẽ của khách hàng cho phòng kỹ thuật xử lý.
+ Nếu đòi hỏi phải thiết kế, phòng kỹ thuật cho thiết kế yêu cầu
của khách hàng.
+ Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹ thuật cho thiết kế. Tính toán
toàn bộ về kích thớc trọng lợng và chủng loại, quy cách vật t để lập dự
trù cho từng loại hợp đồng, từng loại sản phẩm.
Đồng thời phòng kỹthuật cùng hớng dẫn công nghiệp từ tạo
phôi đến gia công chi tiết,nhiệt luyện, lắp ráp, tính toán và định mức
cho từng công nghiệp.
+Sau đó phòng điều độ sản xuất phát lệnh sản xuất cho các x-
ởng gia công áp lực và nhiệt luyện tạo.
+ Phôi đúc do xởng đúc thực hiệu, phôi tiện do xởng gia công
áp lực và nhiệt luyện tạo.
+ Phân gia công cơ khí do phòng điều độ phân công cho các x-
ởng thực hiện.
+ Sau đó cứ điều độ trên theo dõi và giải quyết các vớng mắc
giải quyết các tác nghiệp trong quá trình sản xuất qua các xởng để
nhằm giải quyết hợp đồng nhanh gọn đúng tiến độ giao hàng.
Sản phẩm của Công ty cơ khí có nhiều loại, mỗi loại có công
nghiệp sản xuất riêng.
+Sản phẩm máy công cụ của Công ty đòi hỏi hơi kỹ thuật cao
tạo thành do lắp ráp cơ học các chi tiết có yêu cầu kỹ thuạat cao.
Phôi chi tiết cấu thành máy công cụ đợc chế biến gia công theo
mọt trình tự nhất định, hay chi tiết có một trình tự gia công cụ thể.
- Bộ phận lắp ráp trực thuộc xởng máy công cụ lĩnh các chi
tiết từ kho bán thành phẩm chi tiết maý, bao che hình các phụ tùng
mua ngoài, nh động cơ, vòng bi đồ điện vật từ kho vật t của phòng vật
5
t. Sau đó tiến hành lắp ráp từng bộ phận và lắp ráp tổng thành máy
công cụ các loại.
- Cuối cùng làm thủ tục nhập kho máy của phòng giao dịch
thơng mại.
3). Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
6
+ Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là giám đốc. Giám đốc
là ngời đại diện cho pháp luật của Công ty, chịu rách nhiệm trớc cấp
trên, trực tiếp quản lý hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về hoạt động của Công ty.
- Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc
- Phó giám đốc quản lý chất lợng sản phẩm.
- Phó giám đốc kinh tế và đối ngoại
- Phó giám đốc sản xuất
- Phó giám đốc nội chính.
- Các phòng chức năng đợc đặt dới sự chỉ đạo và quan sát
trực tiếp của giám đốc bao gồm:
+ Phòng kế toán tài chính theo dõi tình hình hoạt động hàng
ngày của Công ty, quản lý vốn bằng tiền, theo dõi chi phí sản xuất,
tính giá thành sản xuất, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Phòng vật t cung cấp đầy đủ chủng loại, số lợng vật t phụ cvụ
cho sản xuất khai thác nguồn vật t rẻ góp phần hạ giá thành sản phẩm,
quản lý vật t theo dõi tình hình xuất nhập tồn trong kho.
+ Phòng kỹ thuật làm nhiệm vụ thiết kế bản vẽ hớng dẫn công
nghiệp sản xuất, danh mục và dự trù nguyên vật liệu.
- Bộ phận cơ khí 4Acó nhiệm vụ gia công các phụ tùng cơ
khí và các chi tiết công cụ.
- Bộ phận lắp ráp làm nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh máy
công cụ và nhập kho máy.
- Bộ phận dụng cụ chuyên gia công các chi tiết có đồ gá.
+ Xởng cơ khí lớn:
Đây là xởng lớn chuyên gia công các loại phụ tùng các chi tiết
máy công nghiệp.
+ Xởng đúc:
8
Làm nhiệm vụ tạo phôi thép, phôi gang và đúc các dụng cụ
công cụ phụ tùng cơ khí phục vụ cho xởng máy công cụ xởng gia
công áp lực và xởng cơ khí lớn.
+Xởng thuỷ lực:
Chuyên gia công mới và sửa chữa các chi tiết thiết bị thủy lực
của máy công cụ và máy công nghiệp, chuyên môn hoá sản xuất bơm
B180, B286 phục vụ cho các ngành khai thác mỏ.
+ Xởng kết cấu thép:
Làm nhiệm vụ chuyên gia công hàng thuộc về ngành đờng mía
và xi măng.
+Xởng bánh răng:
Chuyên sản xuất các loại bánh răng trục răng cho việc lắp ráp
máy công cụ nh các đơn đặt hàng hợp đồng có nhu cầu.
+Xởng cán thép:
Làm nhiệm vụ cán các loại thép xây dựng
+ Xởng mộc:
Tạo mẫu đúc cho các xởng
+ Xởng gia công áp lực và nhiệt luyện
Làm nhiệm vụ gia công các chi tiết phục vụ cho xởng cơ khí, x-
ởng máy công cụ xởng bánh răng cũng nh các chi tiết hoặc gia công
Qua bảng sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây ta xét chênh lệch
của 1số chỉ tiêu sau đây:
Doanh thu tăng 9,00%
Khoán giảm trừ tăng 9,03%
Giá vốn tăng 9,08%
Lợi nhuận gộp tăng 9,3%
- Điều này chứng tỏ kinh doanh của Công ty này hớng tơng
đối vững chắc.
- Xét tỉ số doanh lợi của doanh nghiệp:
- Lợi nhuận: 1999 2000
- Doanh thu: 0,006 0,004
- Điều này chứng tỏ kinh doanh Công ty mặc dù có tăng tr-
ởng nhng hiệu quả còn rất bấp bênh thấy qua tỉ số doanh lợi rất thấp.
IV. Phơng hớng phát triển của Công ty:
10
Để góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết hội nghị lần thứ IV
của Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá VIII về tiếp tục đẩy mạnh
công nghiệp hoá hiện đại hoá và để chiẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ
XXI, bên cạnh phấn đấu đạt tốc độ tăng trởng hàng năm về sản xuất
kinh doanh từ 20-50% và tiền lơng 15-30% cơ khí Hà Nội đã đang
gấp rút thực hiện 4 dự án lớn dới đây.
1. Dự án tổng thể đầu t chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất
bao gồm đầu t công nghiệp đúc gang chất lợng cao dản lợng 6000 tấn
năm và hiện đại hoá dây chuyền đúc thép sản lợng 6000 tấn năm trên
cơ sở tận dụng tối đa nhà xởng hiện có đầu t xây dựng xởng cơ khí
chính xác đầu t nâng cao khả năng áp dụng công nghiệp tự động trong
thiết kế chế tạo và quản lý chất lợng sản phẩm nâng cấp hiện đại hoá
các máy gia công cơ khí và các thiết bị công nghiệp trong dây chuyền
thiết bị, đầu t mới một số thiết bị cho xởng cơ khí , cải tạo và xây
dựng cơ sở hạ tầng tổng vốn đầu t 170 tỷ đồng.
- Công ty có lịch sử phát triển lâu đời , có bề dầy thành tích
về sản xuất các mặt hàng cơ khí phục vụ kinh doanh và sự nghiệp
chung của đất nớc.
- Dây chuyền công nghiệp sản xuất của Công ty đồng bộ,
hiện đại: Công ty có khả năng chế tạotb phụ tùng kích cỡ lớn trang bị
cho hệ thống các nhà máy công nghiệp trong cả nớc.
- Sản xuất có tăng trởng và lợi nhuận.
- Công ty có phơng hớng phát triển cụ thể, chú trọng đầu t
hiện đại hoa dây chuyền công nghiệp.
b. Những mặt yếu:
- Công ty có hệ thống nh xởng trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu.
Điều này ảnh hởng đến công tác lập định mức lao động và tiền lơng.
- Sản xuất kinh doanh của Công ty có tăng trởng nhng
không cao và ổn định.
12
- Công ty còn cần hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý và lực
lợng lao động trong những năm tới đây để đáp ứng nhu cầu phát triển
của Công ty.
Phần II
cơ sở lí luận về tiền lơng
I. Khái niệm tiền lơng:
- Tiền lơng là giá cả hết sức lao động gắn với những công
việc thờng xuyên ổn định.
- Tiền công là giá cả sức lao động gắn với một khối lợng
công việc.
- Thu nhập bao gồm:
+ Tiền lơng
13
+ Tiền công
+ Tiền thởng lợi nhuận sáng chế
là chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
GC
là chỉ số giá cả.
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lơng thực tế thay đổi tỉ lệ
thuận với tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ nghạch với chỉ số giá cả.
Theo thói quen, thuật ngữ
- Tiền công dùng chỉ số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời bán sức lao động ngoài khu vực nhà nớc.
14
- Tiền lơng dùng chỉ số tiền nhà nớc trả cho ngờild trong
khu vực Nhà nớc thông qua các thang, bảng lơng và phụ cấp.
II. Những nguyên tăc cơ bản của tổ
chức tiền lơng:
1. Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau
Đây là nguyên tắc cơ bản rất khó có thể xác định một cách
chính xác. Nguyên tăc này thể hiện nguyên tắc phân phối theo lao
động một cách công bằng cho mọi lao động. Ngời sử dụng lao động
không đợc trả lơng thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định.
Thực chất có điều công bằng ở nguyên tắc này đó là nếu làm 1
công việc nh nhau thì đối với sức thanh niên đàn ông là không có gì
nhng đối với đàn bà trẻ em thì họ tốn sức so với sức khoẻ của họ nên
họ cảm thấy mệt mỏi hơn.
2. Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động
- Để xã hội phát triển thì quá trình sản xuất phải diễn ra liên
tục nhằm tạo ra của cải vật chất đáp ứng cho sự tồn tại của xã hội. Do
đó sức lao động yếu tố cơ bản cấu thành quá trình sản xuất cũng
cần phải đợc sử dụng và tái tạo liên tục. Thực hiện nguyên tắc này tiền
lơng phải là giá cả sức lao động phù hợp với quan hệ lao động và pháp
luật của nhà nớc.
- Trong những điều kiện lao động khác nhau tổn hao năng
lợng khác nhau để bù đắp đợc sức lao động hao phí và tái sản xuất sức
lao động.
- Sự phân bổ khu vực sản xuất của mỗi ngành khác nhau thì
tiền lơng bình quân khác nhau do điều kiện sinh hoạt chênh lệch giá
cả, hàng hoá nhu cầu về lao động khác nhau.
16
III. Các phơng pháp xác định quỹ lơng
trong các doanh nghiệp nhà nớc:
Theo qui định hiện nay, nhà nớc không trực tiếp quản lý tổng
quỹ của lơng doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng tổng
quỹ tiền lơng, nhng phải do cấp trên quy định đơn giá lơng và duyệt
quy chế tiền lơng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự chọn
các hình thức trả lơng và các hình thức tiền thởng trong doanh nghiệp
trên cơ sở quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kích thích
không ngừng tăng năng suất lao động.
Mức thu nhập của mỗi ngời trong doanh nghiệp phụ thuộc vào
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào năng suất,
chất lợng hiệu quả công tác của từng ngời. Nhà nớc không can thiệp
vào việc xây dựng quỹ tiền lơng của doanh nghiệp, không quản lý kế
hoạch hóa quỹ tiền lơng mà chỉ giám sát việc sử dụng quỹ tiền lơng,
Nhà nớc quy định lơng tối thiểu nhng cũng có chính sách điều tít đối
với những ngời có thu nhập cao, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến
những quy định này nhằm tăng tổng quỹ lơng của mình vừa phân phối
tiên công hợp lý cho mỗi cá nhân bảo đảm mối quan hệ hợp lý vừa
qua nhng độ tăng tiền công với nhịp độ tang năng suất lao động.
1. Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng theo biên chế và
tiền lơng bình quân:
Công thức: Q
TL
TL
x K
Trong đó:
Q
TLKH
: quỹ tiền lơng doanh nghiệp 1 năm
Đ
TL
:đơn giá tiền lơng (định mức chi phí lơng trên 1 đơn vị sản l-
ợng sản xuất-kinh doanh) đợc xác định bằng công thức:
Đ
TL
=
K
QQQ
PVQLCN
++
Trong đó:
K: khối lợng SXKD của doanh nghiệp năm kế hoạch đợc tính
theo giá trị tổng sản lợng hàng hoá, tổng dự toán công trình hoặc tính
theo hiện vật)
Q
CN
: Quỹ tiền lơng định mức của công nhân công nghiệp.
Q
QL
: quỹ tiền lơng định mức của lao động quản lý.
Q
PV
: quỹ tiền lơng định mức của công nhân phục vụ.
nhiệt tình làm việc, gắn lợi ích của cá nhân với lợi ích của toàn doanh
nghiệp.
Ưu điểm:
- Khắc phục tĩnh bình quân so với cách tính quỹ lơng theo
phơng pháp kế hoạch hoá quỹ tiền lơng.
- Mở ra quyền chủ động của doanh nghiệp trên lĩnh vực sản
xuất kinh doanh.
Nh ợc điểm:
- Việc định mức đơn giá tiền lơng và xác định khối lợng sản
xuất kinh doanh khó khăn phức tạp, nhà nớc vẫn phải can thiệp trực
tiếp nh quản lý mức lao động hệ thống thang bảng lơng công cứng và
phải quy định các loại phụ cấp điều kiện áp dụng.
- Nhà nớc vẫn phải quản lý chặt chẽ đầu vào, nhng thực
chất nhà nớc chỉ quản lý đợc khối lợng sản xuất kinh doanh, nhà nớc
cha dùng tiền công để quản lý kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
19
Mức tính lơng theo phơng pháp này cha dựa vào hiệu quả sản xuất
kinh doanh, nhà nớc vẫn phải bao thầu đầu ra của sản phẩm, chính vì
vậy không kích thích đợc chất lợng sản phẩm để cạnh tranh trên thị tr-
ờng.
3. Phơng pháp tính quỹ tiền lơng bằng tổng thu trừ tổng
chi ( cha có lơng)
Phơng pháp cụ thể để tính toán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
là căn cứ vào thang lơng và chế độ phụ cấp do Nhà nớc quy định để
tính đơn giá lơng sản xuất theo các định mức kĩ thuật đã đợc xác định
hợp lý và chặt chẽ. Đơn giá đo đợc điều chỉnh theo tình hình giá cả
biến động từng thời kỳ. Quỹ tiền công của doanh nghiệp đợc xác định
tơng ứng với khối lợng sản phẩm và đơn giá tiền công (Đièu 50-
Quyết định Z17/HĐBT)
Thu nhập sản xuất của doanh nghiệp (gồm v và 1 phần m) đợc
doanh nghiệp có thể
trích 1 tỷlệ hợp lý để đa vào quỹ tiền lơng, tỷ lệ đó đợc xác định tuỳ
thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và giá trị t liệu sinh hoạt bảo
đảm tái sản xuất sức lao động ở thời điểm đó. Do giám đốc và công
đoàn thoả thuận và quyết định.
20
Do vậy nếu m
2
<m thì m
1
>0 phần để lại cho doanh nghiệp sẽ là
v + m
1
>v hay nói cách khác là mức lơng của doanh nghiệp sẽ cao hơn
mức lơng theo chế độ nhà nớc.
Nếu m
2
> m thì m
1
<0 phần để lại cho doanh nghiệp sẽ là
v + m
1
< v hay mức lơng của doanh nghiệp sẽ phải thấp hơn
mức lơng theo chế độ nhà nớc, nhà nớc không cấp bù ngân sách.
Để xác định tiền công của doanh nghiệp trớc hết phải xác định
đơn giá tiền công có thể sử dụng một trong hai cách sau:
- Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu tổng chi phí.
- Phơng pháp này tơng ứng với chi trên kế hoạch sản xuất,
kinh doanh đợc chọn là tổng thu trừ tổng chi không có lơng, thờng sử
dụng đối với doanh nghiệp quản lý đợc tổng chi và xác định lợi nhuận
không có lơng )
Hoặc V
kh
= V
đg
x P
kh
- Thực chất của phơng pháp này nhà nớc chỉ quản lýđầu ra
trên cơ sở xác định các thông số cho doanh nghiệp nh tiền công tối
thiểu, bỏ một số phụ cấp đầu vào: phụ cấp khuyến khích làm lơng sản
phẩm, tiền công từ quỹ tiên công, phụ cấp không ổn định làm thêm
giờ, phụ cấp bù bậc tăng, khoản nộp bảo hiểm là 15% tổng quỹ tiền
công, thang bảng lơng chỉ coi là 1 thông số. Nh vậy tổng quĩ tiền lơng
phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
21
nghiệp, thu nhập của cá nhân gắn chặt thu nhập của doanh nghiệp,
điều này kích thích doanh nghiệp năng động, sáng tạo tìm tới hớng
làm ăn có lợi nhất, ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp chặt chẽ
hơn. nhà nớc không phải bao thầu đầu vào, cũng nh đầu ra của doanh
nghiệp đồng thời thu đợc thuế
Ưu điểm:
- Giúp doanh nghiệp chủ động đợc nguồn động viên vật
chất đối với ngời lao động.
- Có điều kiện để hình thành quỹ tiền lơng ở doanh nghiệp
kể cả quỹ dự trữ
Nh ợc điểm:
- Nhà nớc không quản lý đợc thu chi của doanh nghiệp, chi
phí tài sản cố định còn quá thấp so với thực tế.
- Cha bóc tách đợc các doanh nghiệp khác nhau, do đó
nhiều doanh nghiệp đã hình thành quỹ tiền lơng cao, không phải do
Doanh thu = giá bán x sản lợng
Với phơng pháp này doanh nghiệp phải cân đối giữa giá bán và
sản lợng theo nguyên tắc doanh thu cận biên = chi phí cận biên để có
lợi nhuận cao nhất, mặt khác giá bán trên thị trờng cạnh tranh lành
mạnh thì hoàn toàn không phụ thuộc vào ý chí của doanh nghiệp,
chính vì vậy muốn tăng doanh thu thì doanh nghiệp phải không ngừng
tăng sản lợng trên cơ sở tăng năng suất lao động, đồng thời đa dạng
hoá mặt hàng kinh doanh cũng nh tăng cờng chất lợng để doanh
nghiệp có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng. Việc hoạch định
chiến lợc kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào lãnh đạo doanh nghiệp
mà phát động trên mọi cá nhân đóng góp vào kế hoạch chung với
mục đích phát huy trí tuệ tập thể từ giám đốc đến cán bộ công nhân
viên.
Ưu điểm:
Doanh thu là 1 chỉ tiêu kinh tế chắc chắn để xác định thu nhập
của doanh nghiệp vì nó đợc xác định khi doanh nghiệp đã bán đợc
hàng, phơng pháp này thờng áp dụng đối với những doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, không quy đổi về 1 đơn vị thống
nhất đợc.
Nh ợc điểm:
Tính toán phức tạp vì thờng phải xác định doanh thu của nhiều
mặt hàng.
5. Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng căn cứ vào mức l-
ơng tối thiểu của doanh nghiệp và hệ thống hệ số lơng của nhà n-
ớc.
Phơng pháp này dựa trên 2 căn cứ.
23
Căn cứ 1: Xác định tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp thông
qua lơng tối thiểu chung của nhà nớc và hệ số điều chỉnh của doanh
nghiệp thởng trong lơng.
) + V
vc
] x 12 tháng.
Trong đó:
L
db
: lao động định biên
Tl
mindn
: Mức lơng tối thiểu cúả doanh nghiệp lựa chọn trong
khung quy định
H
cb
: hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân
24
V
vc
: quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha
tính trong định mức lao động tổng hợp
Các thông số L
đb
, Tl
mindn
, H
cb
, H
pc
là hệ số điều chỉnh tăng thêm.
K
1
: hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: hệ số điều chỉnh theo ngành.
- Xác định mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp để xây
dựng đơn giá tiền công.
TL
minđc
=TL
min
x (1 + K
đc
)
- Hệ số cấp bậc công việc bình quân Hcb căn cứ vào tổ
chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp
bậc kỹ thuật, tiêu chuẩn nghiệp vụ và định mức lao động để xác định
hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân H
cb
của tất cả số lao động định
mức để xây dựng đơn giá tiền lơng.
25