Nghiên cứu khả năng xử lý nước rỉ rác bằng bãi lọc cây sậy - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 1

LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển thì nhận thức của con ngƣời ngày càng tăng. Do
đó, những vấn đề bất cập của cuộc sống ngày càng đƣợc dƣ luận quan tâm và tìm
cách khắc phục. Một trong những vấn đề nóng đƣợc xã hội quan tâm hiện nay là
việc môi trƣờng ngày càng bị đe dọa bởi lƣợng rác thải sinh ra mỗi ngày một nhiều.
Thế nhƣng tại nƣớc ta nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng việc phân loại
rác tại nguồn chƣa đƣợc ứng dụng thành công nên gây nhiều khó khăn cho vấn đề
xử lý và tạo ra một loại nƣớc thải độc hại có tính chất rất đặc thù là nƣớc rỉ rác.
Hiện nay, việc xử lý rác thải bằng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh đƣợc sử
dụng phổ biến vì tiết kiệm chi phí, dễ xây dựng và không đòi hỏi kỹ thuật quá cao.
Tuy nhiên lƣợng nƣớc rỉ rác sinh ra mỗi ngày tại các BCL là một vấn đề khiến các
nhà làm môi trƣờng phải quan tâm vì tính chất đặc biệt của nó và khả năng ảnh
hƣởng tới môi trƣờng xung quanh. Trƣớc vấn đề này thì nhiều công nghệ trong và
ngoài nƣớc đang đƣợc đề ra và áp dụng xử lý. Trong đó, biện pháp xử lý nƣớc rỉ rác
bằng các biện pháp sinh học đang đƣợc quan tâm vì thân thiện với môi trƣờng, chi
phí vận hành thấp và hiệu quả xử lý cao.

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh

Tại thành phố Hồ Chí Minh, khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt đã vƣợt khỏi con số
hai triệu tấn/năm, những câu chuyện về rác và những hệ lụy môi trƣờng từ rác đang
“nóng lên” trong những năm gần đây. Theo thống kê của Viện Môi trƣờng đô thị và
công nghiệp Việt Nam, bình quân mỗi năm cả nƣớc phát sinh thêm khoảng 25.000
tấn rác thải sinh hoạt, tổng lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu
hƣớng tăng trung bình từ 10% - 16%. Trong đó, tỉ lệ thu gom rác thải tại cả đô thị
bình quân cả nƣớc chỉ đạt khoảng 70-80%.
Một điều đáng lƣu ý khác là cả nƣớc có tới 52 bãi chôn lấp rác thải gây ô
nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, trong khi quỹ đất cho các bãi chôn lấp ngày càng
hạn hẹp. Khi đặt ra vấn đề cần phải xử lý rác nhƣ thế nào thì câu trả lời lại vẫn là
chôn lấp là chính. Một số dự án công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn hoạt động
chƣa hiệu quả và cũng thiếu nguồn nhân lực cho công tác quản lý và vận hành xử
lý, tái chế chất thải rắn dẫn tới việc ô nhiễm rác thải và có tác động tiêu cực đến
chất lƣợng sống đô thị.
Chỉ tính riêng tại TPHCM, năm 2010 lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
7.000 tấn/ngày, trong đó chỉ thu gom đƣợc 6.500 tấn/ngày. Thành phố có 4 bãi
chôn lấp (BCL) hợp vệ sinh đã và đang hoạt động: BCL Đông Thạnh (hiện nay chỉ
tiếp nhận xà bần), BCL Gò Cát (vừa mới đóng cửa), BCL Phƣớc Hiệp và BCL Đa
Phƣớc. Cho đến nay tổng khối lƣợng rác đã đƣợc chôn lấp tại 2 BCL Đa Phƣớc và
Phƣớc Hiệp 2 đã lên đến con số 7.900.000 tấn, trong đó Đa Phƣớc là 3.500.000 tấn,
và Phƣớc Hiệp 2 là 4.500.000 tấn. Và sự quá tải đó đã dẫn đến những hậu quả về
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 4

mặt môi trƣờng, nhƣ mùi hôi nồng nặc phát sinh từ các BCL đã phát tán hàng
kilomét vào khu vực dân cƣ xung quanh và một vấn đề nghiêm trọng nữa là sự tồn
đọng của hàng trăm ngàn mét khối nƣớc rác tại các BCL và cùng với lƣợng nƣớc rỉ
rác phát sinh thêm mỗi ngày khoảng 1.000 - 1.500m

ngoài cũng nhƣ đạt đƣợc tiêu chuẩn xả thải để giảm thiểu “hiểm họa ngầm” từ nƣớc
rỉ rác đối với môi trƣờng.
1.2. Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu khả năng xử lý nƣớc thải rỉ rác của bãi lọc cây sậy.
1.3. Nội dung nghiên cứu:
Để đạt đƣợc những mục đích trên, các nội dung nghiên cứu sau đây đƣợc thực hiện:
- Thu thập các số liệu về thành phần nƣớc rỉ rác trên thế giới và Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá các số liệu nƣớc rỉ rác trên thế giới thu thập đƣợc.
- Thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu và vận hành thực tế các quá
trình xử lý nƣớc rỉ rác tại Việt Nam.
- Xây dựng mô hình thí nghiệm và vận hành mô hình thí nghiệm.
- Phân tích chất lƣợng nƣớc đầu vào và đầu ra của nƣớc rỉ rác.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu và mục tiêu đồ án đã đề ra, áp dụng
các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
1.4.1. Phương pháp luận:
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 6

Nƣớc dùng cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, dịch vụ sau khi đã sử dụng
đều trở thành nƣớc thải, bị ô nhiễm với các mức độ khác nhau và lại đƣợc đƣa lại
các nguồn nƣớc nếu không sử lý sẽ làm ô nhiễm môi trƣờng, chất lƣợng nƣớc bị suy
giảm, cạn kiệt nguồn nƣớc sử dụng, làm ảnh hƣởng đến sinh vật và địa tầng chất.
Theo báo cáo hiện trạng môi trƣờng hằng năm của Cục bảo vệ môi trƣờng cho biết
hơn 90% nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động hoặc một số nhà máy đƣợc xây dựng
đều không có hệ thống sử lý nƣớc thải.
Thông thƣờng lƣợng nƣớc rỉ rác từ các bãi rác chƣa qua xử lý mà đi thẳng ra
môi trƣờng gây ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm, nƣớc mặt, đất, không khí và ảnh hƣởng

hội. Khảo sát khu vực nghiên cứu, biết đƣợc lƣu lƣợng nƣớc rỉ rác cũng nhƣ các
thông số khác tại các BCL.
 Phương pháp phân tích tổng hợp
Thu thập các tài liệu nhƣ tiêu chuẩn, các phƣơng pháp xử lý nƣớc rỉ rác của
các nƣớc trên thế giới, các phƣơng pháp xử lý nƣớc rỉ rác của những BCL ở Việt
Nam hiện hữu.
Tìm hiểu về thành phần tính chất của nƣớc thải và phân tích các tài liệu tìm
đƣợc.
Phân tích các thông số pH, SS, COD, N – tổng theo phƣơng pháp chuẩn tại
phòng thí nghiệm.
 Phương pháp chuyên gia
Tham vấn ý kiến của thầy cô hƣớng dẫn, thầy cô trong khoa và các chuyên
gia trong ngành môi trƣờng và xử lý nƣớc thải.
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu khả năng xử lý nƣớc rỉ rác
của BCL Phƣớc Hiệp bằng mô hình bãi lọc cây sậy.
- Phạm vi nghiên cứu : Nƣớc rỉ rác nghiên cứu đƣợc lấy tại hồ chứa nƣớc rỉ
rác BCL Phƣớc Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 8
cacbonic (CO
2
). Lƣợng nƣớc rác không chỉ bao gồm nƣớc tự sinh trong rác, chúng
còn bao gồm lƣợng nƣớc mƣa thấm từ trên bề mặt xuống (nhất là ở nƣớc ta nơi có
lƣợng mƣa tƣơng đối lớn), từ nƣớc ngầm ở dƣới đáy và thành ô chôn lấp nếu xử lý
chống thấm không triệt để. Trong quá trình thấm qua các tầng rác, nƣớc sẽ đem theo
các chất bẩn hòa tan hoặc lơ lửng Nƣớc có thể thấm vào theo một số cách sau đây:
- Nƣớc sẵn có và tự hình thành khi phân hủy rác hữu cơ trong BCL
- Mực nƣớc ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn rác
- Nƣớc có thể rỉ vào do các cạnh (vách) của ô rác
- Nƣớc từ các khu vực khác chảy qua có thể thấm xuống các ô chôn rác
- Nƣớc mƣa rơi xuống khu vực BCL rác trƣớc khi đƣợc phủ đất và trƣớc
khi ô rác đóng lại.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 10

Tuy nhiên, nƣớc rỉ rác tại các bô rác chủ yếu đƣợc hình thành do hai nguồn
chính là độ ẩm của rác và quá trình phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ tạo ra
nƣớc.
2.1.2. Tổng quan về thành phần nước rỉ rác trên thế giới:
Mặc dù, mỗi quốc gia có quy trình vận hành bãi chôn lấp khác nhau, nhƣng
nhìn chung rác đƣợc chôn trong bãi chôn lấp chịu hàng loạt các biến đổi lý, hóa,
sinh cùng lúc xảy ra. Khi nƣớc chảy qua sẽ mang theo các chất hóa học đã đƣợc
phân hủy từ rác. Thành phần chất ô nhiễm trong nƣớc rò rỉ phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nhƣ: thành phần chất thải rắn, độ ẩm, thời gian chôn lấp, khí hậu, các mùa trong
năm, chiều sâu bãi chôn lấp, độ nén, loại và độ dày của nguyên liệu phủ trên cùng,
tốc độ di chuyển của nƣớc trong bãi rác, độ pha loãng với nƣớc mặt và nƣớc ngầm,
sự có mặt của các chất ức chế, các chất dinh dƣỡng đa lƣợng và vi lƣợng, việc thiết

trong bãi chôn lấp đƣợc ổn định dần, nồng độ ô nhiễm cũng giảm dần theo thời
gian. Giai đoạn tạo thành khí metan có thể kéo dài đến 100 năm hoặc lâu hơn nữa.
Đặc điểm nƣớc thải ở giai đoạn này:
- Nồng độ các axid béo dễ bay hơi thấp.
- pH trung tính hoặc kiềm.
- BOD thấp.
- Tỷ lệ BOD/COD thấp.
- Nồng độ NH
4
+
thấp.
- Vi sinh vật có số lƣợng nhỏ.
- Nồng độ các chất vô cơ hòa tan và kim loại nặng thấp.
Theo thời gian chôn lấp đất thì các chất hữu cơ trong nƣớc rò rỉ cũng có sự
thay đổi. Ban đầu, khi mới chôn lấp, nƣớc rò rỉ chủ yếu axit béo bay hơi. Các axit
thƣờng là acetic, propionic, butyric. Tiếp theo đó là axit fulvic với nhiều cacboxyl
và nhân vòng thơm. Cả axit béo bay hơi và axit fulvic làm cho pH của nƣớc rác
nghiên về tính axit. Rác chôn lấp lâu thì thành phần chất hữu cơ trong nƣớc rò rỉ có
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 12

sự biến đổi thể hiện ở sự giảm xuống của các axit béo bay hơi và sự tăng lên của
axit fulvic và humic. Khi bãi rác đã đóng cửa trong thời gian dài thì hầu nhƣ nƣớc
rò rỉ chỉ chứa một phần rất nhỏ các chất hữu cơ, mà thƣờng là chất hữu cơ khó phân
hủy sinh học.
Bảng 2.1: Sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm trong nƣớc rỉ rác theo tuổi
Thành phần
Đơn vị

-
Độ kiềm
mgCaCO
3
/l
800 – 4000
5810
2250
Độ cứng
mg/l
3500 - 5000
2200
540
P- tổng
mg/l
25 – 35
12
8
N-NH
3

mg/l
56 – 482
-
-
N-NO
3

mg/l
0.2 – 0.8

450 – 500
810
34
K
+
mg/l
295 – 310
610
39
Fe- tổng
mg/l
210 – 325
6.3
0.6
Mg
2+
mg/l
160 – 250
450
90
Mn- tổng
mg/l
75 – 125
0.06
0.06
Cu
2+
mg/l
-
<0.5

sẽ tăng. Từ đó quá trình phân hủy sẽ xảy ra hoàn toàn hơn nên nƣớc rò rỉ chứa một
hàm lƣợng lớn các chất ô nhiễm.
2.1.2.4. Các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi:
Độ dày và khả năng chống thấm của vật liệu phủ có vai trò rất quan trọng
trong ngăn ngừa nƣớc thấm vào bãi chôn lấp làm tăng nhanh thời gian tạo nƣớc rò rỉ
cũng nhƣ tăng lƣu lƣợng và pha loãng các chất ô nhiễm từ rác vào trong nƣớc. Khi
quá trình thấm xảy ra nhanh thì nƣớc rò rỉ sẽ có lƣu lƣợng lớn và nồng độ các chất ô
nhiễm nhỏ. Quá trình bay hơi làm cô đặc nƣớc rác và tăng nồng độ ô nhiễm. Nhìn
chung các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào
các điều kiện thời tiết, địa hình, vật liệu phủ, thực vật phủ.
2.1.2.5. Độ ẩm rác và nhiệt độ:
Độ ẩm thích hợp các phản ứng sinh học xảy ra tốt. Khi bãi chôn lấp đạt trạng
thái bão hòa thì độ ẩm trong rác là không thay đổi nhiều. Độ ẩm là một trong những
yếu tố quyết định thời gian nƣớc rò rỉ đƣợc hình thành là nhanh hay chậm sau khi
rác đƣợc chôn lấp. Độ ẩm trong rác cao thì nƣớc rò rỉ sẽ hình thành nhanh hơn.
Nhiệt độ có ảnh hƣởng rất nhiều đến tính chất nƣớc rò rỉ. Khi nhiệt độ môi
trƣờng cao thì quá trình bay hơi sẽ xảy ra tốt hơn là giảm lƣu lƣợng nƣớc rác. Đồng
thời, nhiệt độ càng cao thì các phản ứng phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp
càng diễn ra nhanh hơn làm cho nƣớc rò rỉ có nồng độ ô nhiễm cao hơn.
2.1.2.6. Ảnh hưởng từ bùn cống rãnh và chất thải độc hại:
Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt với bùn cống rãnh và bùn của trạm xử lý
nƣớc thải sinh hoạt có ảnh hƣởng lớn đến tính chất nƣớc rò rỉ. Bùn sẽ làm tăng độ
ẩm của rác và do đó tăng khả năng tạo thành nƣớc rò rỉ. Đồng thời chất dinh dƣỡng
và vi sinh vật từ bùn đƣợc chôn lấp sẽ làm tăng khả năng phân hủy và ổn định chất
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 15

thải rắn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, việc chôn lấp chất thải rắn cùng với bùn

7,2 – 8,3
8,3
-
COD
mgO
2
/l
4.350 – 65.000
1.090
2.500
BOD
mgO
2
/l
1.560 – 48.000
39
230
NH
4

200 – 3.800
455
1.100
TKN

-
-
920
Chất rắn tổng cộng
mg/L

/L
3.050 – 8.540
4.030
-
Ca
mg/L
-
-
200
Mg
mg/L
-
-
150
Na
mg/L
-
-
1.150
Nguồn: (i): Lee & Jone, 1993; (ii): Diego Paredes, 2003
(iii): F. Wang et al., 2004; (iv): KRUSE, 1994.
Bảng 2.3: Thành phần nƣớc rỉ rác tại Thái Lan Thành
Phần
Đơn Vị


COD
mgO
2
/L
13.240
1.075 – 1417
2.800 – 3.303
1.009 –
3.550
BOD
5

mgO
2
/L
9.170
145 – 533
600 – 700
100 – 850
SS
mg/L
3.440
227 – 587
880 – 1.385
340 – 555
TS
mg/L
-
-

1.967 – 2.166
75 – 1.918
Phospho
tổng
mg/L
62,9
-
23,1 – 59,2
5,3 – 15,8
Cl-
mg/L
5.889
- Zn
mg/L
< 0,02
-
0,035 – 1,120
Cd
mg/L
0,12
- Pd
mg/L
O,09
-

26,38
- Mg
µg/L
0,08
- Ni
µg/L
0,11
- Sr
µg/L
378
- Na
µg/L
0,17
- Al
µg/L

Thái Lan
Hàn Quốc
BCL
pathumthani(ii)
Sukdowop
NRR 1 năm
Sukdowop
NRR 12 năm
pH
-
7,8 – 8,7
5,8
8,2
Độ dẫn điện
µS/cm
19.400 –
23.900 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 19

COD
mgO
2
/L
4.119 – 4.480
12.500

300 – 600
-
-
Phospho
tổng
mg/L
25 – 34
-
-
Cl-
mg/L
3.200 – 3.700
4.500
4.500
Zn
mg/L
0,873 – 1,267
-
-
Cd
mg/L

-
-
Pd
mg/L
0,09 – 0,330
-
-
Cu

5
cao (có thể lên đến hàng chục ngàn mgO
2
/L) đối với nƣớc rỉ rác mới và nồng
độ COD, BOD thấp đối với BCL cũ. Từ các số liệu thống kê trên cho thấy, trong
khi giá trị pH của nƣớc rỉ rác tăng theo thời gian, thì hầu hết nồng độ các chất ô
nhiễm trong nƣớc rỉ rác giảm dần theo thời gian, ngoại trừ nồng độ NH
3
trong nƣớc
rỉ rác cũ rất cao (nồng độ trung bình khoảng 1.800mg/L). Nồng độ các kim loại hầu
nhƣ rất thấp, ngoại trừ nồng độ sắt.
Khả năng phân hủy sinh học của nƣớc rỉ rác thay đổi theo thời gian, dễ phân
hủy trong giai đoạn đầu vận hành BCL và khó phân hủy khi BCL đi vào giai đoạn
hoạt động ổn định. Sự thay đổi này có thể đƣợc biểu thị qua tỷ lệ BOD
5
/COD, trong
thời gian đầy tỷ lệ này có thể lên đến 80-90%, với tỷ lệ BOD
5
/COD lớn hơn 0,4
chứng tỏ các chất hữu cơ trong nƣớc rỉ rác dễ bị phân hủy sinh học còn đối với các
bãi chôn lấp cũ, tỷ lệ này thƣờng rất thấp nằm trong khoảng 0,05 – 0,2, tỷ lệ thấp
nhƣ vậy do nƣớc rỉ rác cũ chứa lignin, axít humic và axít fulvic là những chất khó
phân hủy sinh học.
2.2. Tổng quan về thành phần nƣớc rỉ rác Việt Nam:
Hiện nay, Việt Nam có 3 BCL chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh đang hoạt
động là: BCL Nam Sơn (ở phía Bắc, với tổng diện tích 83,3ha), Phƣớc Hiệp số 2
(22,8ha) và BCL Gò Cát (ở phía Nam). Mặc dù các BCL đều có thiết kế hệ thống
xử lý nƣớc rỉ rác, hầu hết các BLC đã nhận rác nhƣng hệ thống xử lý nƣớc rỉ rác
vẫn chƣa xây dựng, đây chính là một trong những nguyên nhân gây tồn đọng nƣớc
rỉ rác gây ô nhiễm đến môi trƣờng. Công suất xử lý của các hệ thống xử lý nƣớc rỉ

một số bãi rác ở thành phố Hồ Chí Minh đƣợc trình bày ở bảng 2.5
Bảng 2.5. Thành phần nƣớc rỉ rác của một số BCL tại thành phố Hồ Chí Minh
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 22 CHỈ
TIÊU ĐƠN
VỊ

KẾT QUẢ
Gò Cát
Phƣớc Hiệp
Đông Thạnh

Thời
gian lấy
mẫu
NRR
mới
2,3,4/20
02
NRR cũ
8/2006
NRR

15.800
9.100 –
11.100
Độ
cứng
tổng
mgCa
CO
3
/
L
5833 –
9.667
590
5.733 –
8.100
-
1.533 –
8.400
1.520 –
1.860
Ca
2+
mg/L
1.670 –
2.740
40 – 165
2.031 –
2.191
110 –

/L
39.614 –
59.750
2.950 –
7.000
24.000 –
57.300
1.510 –
4.520
38.533 –
65.333
916 –
1.702
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 23

BOD
mgO
2
/L
30.000 –
48.000
1.010 –
1.430
18.000 –
48.500
240 –
2.120

Organic
mg/L
336 –
678
-
252 –
400
110 –
159
202 –
319
-
SO
4

mg/L
1.600 –
2.340
-
2.300 –
2.560
-
-
30 – 45
Humic
mg/L
-
297 –
359
250 –

-
4.0
-
-
-
Phenol
mg/L
-
-
-
-
-
0,32 –
0,60
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 24 CHỈ
TIÊU ĐƠN
VỊ
KẾT QUẢ
Gò Cát
Phƣớc Hiệp
Đông Thạnh

Tetrachl
orethyle
n
mg/L
-
-
KPH
KPH
KPH
KPH
Trichlor
ethylen
mg /L
-
KPH
KPH
KPH
KPH
KPH
N-NH
3

mg/L
297 –
790
1.360 –
1.720
582 –
1547
369 –

mg/L
204 –
208
13,0
-
-
-
64 – 120
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lâm Vĩnh Sơn

SVTH: Tô Thị Quang Oanh
MSSV: 0851110169 Page 25

Al
mg/L
0,04 –
0,50
-
-
-
0,23 –
0,26
-
Zn
mg/L
93,0 –
202,1
KPH
0,25
-

-
14 – 21
0,006 –
0,05
Cd
mg/L
0,02 -
0,10
KPH
0,008
-
0,00 –
0,03
0,002 –
0,008
Mn
mg/L
14,50 -
32,17
0,204
33,75
-
4,22 –
11,33
0,66 –
0,73
Ni
mg/L
2,21 –
8,02

-
-
2,20 –
2,50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status