Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án resort và khách sạn hoàng anh gia lai, quận ngũ hành sơn thành phố đà nẵng với công suất 350m3/ngày đêm - Pdf 13


Khoa: …………………………

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)

1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: 1091081107…… Lớp: 10HMT
2
.
Ngành :
Chuyên ngành :

2. Tên đề tài : n

350m
3
/ngđ 3. Các dữ liệu ban đầu : 350m
3
/ngđ. SS: 150mg/l; BOD
5
:
300mg/l; COD: 400mg/l
4. Các yêu cầu chủ yếu : 14-2008/BTNMT .

350m
3
.
350m
3
.
p

1


c
,
.

đi.
Thành phố Đà Nẵng là thảnh phố có nhiều ưu thế về vị trí và cảnh quan thiên
nhiên và bờ biển dài, Đà Năng đã chủ trương xây dựng và phát triển thành phố theo
hướng cảng biển, du lịch xây dựng Đà Nẵng thành thành phố trẻ, năng động đầy
tiềm năng và sức sống. Cụ thể là phát triển đô thị và không gian thành phố, phát
triển Đà Nẵng thành trung tâm du lịch, dịch vụ chất lượng cao và công nghệ cao
phù hợp với xu thế phát triển của ASEAN và châu Á.
p

3

do chủ đầu tư là tập đoàn
Hoàng Anh Gia Lai được cấp phép xây dựng năm 2010 trên tuyến đường Sơn Trà –
Điện Ngọc, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Với dự án

gây ô nhiễm môi trường ảnh hướng đến đời sống sức khỏe của con người và hình
ảnh mà thành phố xây dựng.
mà đề tài “tính toán, thiết kế trạm xử lý
nước thải cho dự án resort khách sạn Hoàng Anh Gia Lai” được thực hiện với mục
tiêu: xử lý triệt để ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền
vững.
2.

,
.


Chương 1: Tổng quan về resort và khách sạn Hoàng Anh Gia Lai
.
các phương pháp
.
p

5

và đề xuất công nghệ
.

.
Chương 5: Tính toán kinh tế

8. Ý nghĩa đề tài
thành phố bền vững về môi trường. Nước thải đầu ra được tái sử dụng lại cho nhiều
mục đích như rửa đường, tưới cây… góp phần tiết kiệm chi phí rất lơn cho công
trình. Góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người, tiết kiệm tài nguyên
nước.

p

6



N
N
G
GQ
Q
U
U
A
A
N
NV
V

ỀD
D

ỰÁ

Á
C
C
H
HS
S


N
NH
H
O
O
À
À
N
N
G
GA
A
N

p

7

1.1
Du lịch Đà Nẵng trong những năm gần nay đã khẳng định là điểm du lịch
của vùng Trung bộ và là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả
nước. Đà Nẵng có tiềm năng du lịch vào loại bậc nhất Việt Nam. Hạ tầng cơ sở tốt,
giao thông đường bộ, hàng không thuận lợi, bờ biển dài, nhiều hòn đảo đẹp có cảnh
quan kiến tạo hoàn hảo, được đánh giá là một trong số các bờ biển đẹp
.
Bờ biển Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng không thua kém các khu nghĩ dưỡng ở miền Nam
Thái Lan nhưng do chất lượng các dịch vụ đi kèm của chúng ta chưa đáp ứng được
nhu cầu nghỉ ngơi và vui chơi giải trí ngày càng cao của khách du lịch nên họ chưa
lưu lại Đà Nẵng dài ngày.
Do đó, để ngành du lịch Đà Nẵng phát triể
nh, cần phát triển các loại hình và địa điểm du lịch mới, phong phú đa dạng để
ngày càng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
Ngoài sự ưu đãi của thiên nhiên cho Đà Nẵng, thành phố còn được bao bọc
bởi ba Di sản văn hoá thế giới: Huế, Hội An và Mỹ Sơn. Xa hơn một chút nữa là di
sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẽ Bàng. Vì thế Đà Nẵng


9
Hình 1.1: Bản vẽ hiện trạng của dự án

Vị trí trạm xử lý nước

p

10

1.3 Điều
Địa hình hướng dốc thoải về phía biển.
1.4 Điều
 Khí hậu:
Khu vực Đà Nẵng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,
nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi đan xen giữa khí hậu miền
Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở miền Nam. Mỗi năm
có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến
tháng 7 và thỉnh thoảng có những đợt rét vào mùa đông nhưng không đậm và kéo
dài.
 Nhiệt độ trung bình:
Trung bình năm: 25.9 độ C
Cao nhất vào các tháng 6,7 và 8 vào khoảng 28-30 độ C
Thấp nhất vào các tháng 12,1,2 vào khoảng 18-23 độ C
 Nắng:
Số giờ nắng trung bình trong năm là 2156.2 giờ, nhiều nhất là vào tháng 5,6
trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng, ít nhất là vào tháng 11,12 trung bình từ 69 đến

vực quy hoạch.
Đường bộ giao thông tiếp cận, đường Sơn Trà Điện Ngọc, trong khu đất lập
dự án chưa có hệ thống giao thông.
• Cấp Điện:
Hiện trạng khu vực quy hoạch đã có lưới điện quốc gia.
• Cấp Nước:
Hiện trạng khu vực quy hoạch chỉ có hệ thống cấp nước đô thị dọc theo
tuyến đường ven biển Sơn Trà Điện Ngọc.
p

12

• Thoát nước và chuẩn bị kỹ thuật xây dựng.
Hệ thống thoát nước thải đô thị dọc theo tuyến đường ven biển Sơn Trà Điện
Ngọc, hệ thống thoát nước mưa chủ yếu thoát tự nhiên trên bề mặt khu đất và ra
biển.
N
N
G
GP
P
H
H
Á
Á
P
P 2
2
.
.
1
1
2
2

p

14 Thông thường có các phương pháp xử lí sau:
 Xử lý bằng phương pháp cơ học.
 Xử lý bằng phương pháp hoá lý.
 Xử lý bằng phương pháp sinh học.
 Xử lý bẳng phương pháp khử trùng
.
.
2
2
.
.
1
1c
Xử lý bằng phương pháp cơ học nhằm loại bỏ các chất không hòa tan và
:
 Song chắn rác ( lưới lọc thô) vận hành thủ công
 Lưới chắn rác
 Bể lắng cát
 Bể lắng

góc hoặc tạo thành góc
α
so với hướng dòng chảy.
Thanh đan song chắn có thể dùng loại tiết diện tròn d= 8-10mm, chữ nhật b =
10*40 mm và 8*60mm, bầu dục…vận tốc dòng chảy thường lấy 0.8-1 m/s để lắng
cát.
 Phân loại theo cách vớt rác
 SCR vớt rác thủ công: thường sử dụng cho trạm XLNT có công suất nhỏ,
lượng rác mỗi ngày < 0,1 m
3
/ngày.
 SCR vớt rác cơ giới bằng các băng cào sử dụng cho trạm XLNT có lượng rác
> 0,1 m
3
/ngày.
 Rác được vớt 2 – 3 lần /ngày sau đó được nghiền nhỏ rồi đem ủ bùn. Còn
nếu lượng rác quá ít cho vào thùng chứa và đưa đến bãi chôn lắp.
 Thông số thiết kế SCR
 Vận tốc qua song chắn tối ưu: 0,6 m/s.
 Tốc độ lớn nhất: 0,75 – 1 m/s.
 Tốc độ nhỏ nhất: 0,4 m/s.
p

16

 Tổn thất áp lực: 0,1 – 0,4 m.

Hình 2.1: Song chắn rác

Hình 2.2: Song chắn rác tự động

 Bể lắng trong
Lưu lượng cát giữ lại ở bể lắng cát phụ thuộc vào các yếu tố: hệ thống thoát
nước, tổng chiều dài mạng lưới, điều kiện sử dụng, tốc độ nước chảy, thành phần
và tính chất nước thải.

Hình 2.3: Sơ đồ lắng cát ngang với hệ thống cơ giới lấy cặn
p

18 Hình 2.4: Sơ đồ bể lắng cát có sục khí và dòng chảy trong bể
2
2
.
.
1
1
.
.
3
3

Bể điều hòa
Bể điều hòa khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động của lưu lượng
nước thải, đồng thời nâng cao hiệu suất và giảm kích thước cho các công trình phía
sau.
2
2
.
Hình 2.5: Sơ đồ bể lắng sơ cấp
Bảng 2.1: Phân loại các hiện tượng lắng trong việc xử lý nước thải
Loại
Mô tả
Ứng dụng
Lắng
từng hạt
riêng lẻ
Xảy ra đối với nước thải có hàm lượng
chất rắn lơ lửng thấp. Các hạt được lắng
xuống riêng lẻ, không xảy ra phản ứng đáng
kể nào đối với các hạt lân cận.
Loại bỏ đá, cát trong
nước thải.
Tạo
bông
cặn
Trong quá trình lắng các hạt liên kết lại
với nhau hoặc tạo thành bông cặn do đó tăng
trọng lượng và lắng nhanh hơn.
Loại bỏ một phần SS
ở nư ớc thải chưa xử lý
và nước thải sau q uá
trình xử lý sinh học.
Lắng
theo
vùng
Lực tương tác giữa các hạt đủ lớn để ngăn

2
2
.
.
1
1

Keo tụ - tạo bông
Là quá trình thô hoá các hạt phân tán và chất nhũ tương, phương pháp đông tụ
hiệu quả nhất khi được sử dụng các hạt keo có kích thước 1-100
µ
m.
Trong xử lý nước thải, sự đông tụ diễn ra dưới sự ảnh hưởng của chất bổ sung,
gọi là chất đông tụ. Các bông tụ trong nước tạo thành các bông hydroxyt kim loại,
lắng nhanh trong trường trọng lực. Các bông này có khả năng hút các hạt keo và
hạt lơ lửng kết hợp chúng lại với nhau
Quá trình hình thành các bông đông tụ diễn ra như sau:
Me3
+
+ HOH

Me(OH)2
+
+ H
+

Me(OH)2
+
+ HOH Me(OH)2
+

Các chất hấp thụ thường dùng là: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, siliccagel, keo
nhôm, một số chất tổng hợp khác và một số chất thải trong sản xuất như xỉ tro, xi
p

21

mạ sắt trong số này than hoạt tính được dùng phổ biến nhất. Các chất hữu cơ, kim
loại nặng và các chất màu dễ bị than hấp phụ. Lượng chất hấp phụ tùy thuộc vào
khả năng của từng loại chất hấp phụ và hàm lượng chất bẩn có trong nước.Phương
pháp này có thể hấp phụ 58-95 % các chất hữu cơ màu. Các chất hữu cơ có thể bị
hấp thụ là phenol, alkylbenzen, sunfonic axit, thuốc nhuộm và các chất thơm.
2
2
.
.
2
2
.
.
3
3

Trao đổi ion
Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để loại ra khỏi nước các kim loại (
kẽm, đồng, crôm, niken, chì, thủy ngân….) các hợp chất asen, xianua và các chất
phóng xạ. Phương pháp này cho pháp thu hồi các chất có giá trị với độ làm sạch
nước cao. Trao đổi ion được ứng dụng rộng rãi để khử muối trong nước cấp.
Bản chất của quá trình trao đổi ion là quá trình tương tác của dung dịch với pha
rắn có tính trao đổi các ion trong nó với các ion khác có trong dung dịch.
2

Oxy hoá - khử
là phương pháp oxi hóa bằng không khí dựa vào khả năng hòa tan của oxi vào
nước. Phương pháp này thường dùng để oxi hóa Fe
2+
thành Fe
3+
.Ngoài ra phương
pháp này còn dùng để loại bỏ một số hợp chất như H
2
S, CO
2
nhưng cần phải chú ý
đến quá trình sục khí và pH.
Oxi hóa bằng phương pháp hóa học.
Clo: là một trong những chất dùng để khử nước, clo không dùng dưới dạng khí
mà phải hòa tan trong nước để trở thành HCLO chất này có tác dụng diệt khuẩn.
p

22

Ozo ne: là một chất oxi hóa mạnh được xử lý nước uống, nhưng chúng không có
khả năng giữ lại trong nước
Pedroxit hydro: cũng là chất dùng khử trùng tuy nhiên giá thành cao
2
2
.
.
2
2
.

– 280 nm
Phân huỷ
protein
Gây nguy hiểm cho các
hợp phần của acid nucleic
(purin, pyrimidin…)
Kìm hãm quá trình sinh sản
và phát triển của tế bào vi
khuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status