Đơn vị:
Đo độ nhớt động học
Dầu hỏa hay Kêrôsin là hỗn hợp của các hidocacbon lỏng không màu, dễ bắt cháy.
Nó thu được từ chưng cất phân đoạn dầu mỏ ở nhiệt độ 150 °C đến 275 °C (các chuỗi
cacbon từ C
12
đến C
15
). Đã có thời, nó được sử dụng như nhiên liệu cho các đèn dầu
hỏa, hiện nay nó được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu cho máy bay phản lực
Khi pha xăng với dầu lửa thì; dầu hỏa thành phần hóa học gồm có hydro carbon từ
C8 đến C15, nhiệt độ sôi cao. Dầu hỏa lại có khả năng tỏa nhiệt và cháy sáng mạnh
chỉ phù hợp với động cơ phản lực. Khi pha dầu hỏa vào xăng có thể làm chỉ số octan
của xăng thấp xuống dễ gây kích nổ
Nhận biết: Xăng sẽ chuyển màu vàng nhạt vì dầu hỏa màu khác xăng, nhưng mắt
thường khó nhìn thấy. thử nghiệm độ bay hơi: cho xăng lên tay thành phần nhẹ sẽ bay
hơi để lại thành phần nặng chính là chất nhờn. Vì thành phần dầu hỏa nặng hơn xăng
Hậu quả:
Phá hủy động cơ : ví dụ: trị số octan 92, khi xăng được nén vào xi lanh đúng mức,
bugi sẽ bật tia lửa điện, xăng cháy giúp động cơ chuyển động. Còn xăng có chỉ số
octan thấp thì khi chưa đến ngưỡng cháy xăng đã bị đốt dẫn đến vận hành không
chuẩn. Sau đó, động cơ sẽ có hiện tượng khó chạy, khó nổ, chạy một lúc chết máy, đi
đường xa bị trục trặc máy và lâu dài sẽ phá động cơ.
Cách xác định đường cong chưng cất:
Hiện tượng kích nổ
Kích nổ là hiện tượng nổ quá sớm so với thời điểm nổ thích hợp do Bu-gi kích hoạt,
xảy ra ở cuối kỳ nén. Hỗn hợp không khí và nhiên liệu tự bốc cháy trước cả khi Bu-gi
đánh lửa. Đám cháy lan rộng, kèm theo đó áp suất tăng cao ở khu vực xung quanh. Sự
va chạm giữa các làn sóng áp suất của các đám cháy khác với nhau, với thành xi-lanh
hoặc hoặc đám cháy phát sinh do bu-gi đánh lửa tạo nên tiếng va đập thường được gọi
là tiếng gõ kích nổ
(Hệ số không khí dư α là tỉ số giữa lượng không khí thực tế L mà động cơ tiêu thụ khi đốt cháy hoàn
toàn một đơn vị nhiên liệu trong một đơn vị thể tích công tác cả xilanh động cơ ứng với một chu trình
làm việc của động cơ đó với lượng không khí cần thiết lý thuyết L0 để đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu.)
Định nghĩa ch3 số axit (TAN) của d8u bôi trơn, ch3 số ki<m (TBN) của d8u bôi trơn
. Phương pháp xác định
Trị số axit: Là lượng kiềm KOH (tính bằng mg) cần thiết để trung hòa hết tất cả các
hợp chất mang tính axit có trong 1g mẫu dầu nhờn
Trình bày ma sát và nguyên lý bôi trơn, công dụng của d8u bôi trơn
Ma sát tồn tại 2 dạng
Nguyên lý bôi trơn
Bôi trơn là ngăn cách sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt bằng một chất có tính trơn
trượt gọi là chất bôi trơn. Các chất bôi trơn thông thường là dầu nhớt và mỡ.
Hình 1: Cơ chế giảm ma sát của dầu nhớt
Tùy theo tải trọng, vận tốc giữa hai bề mặt và tính chất của chất bôi trơn mà các chế
độ bôi trơn sau sẽ được hình thành:
2. Các chế độ bôi trơn
Bôi trơn thủy động
Bôi trơn thủy động xảy ra khi tải trọng nhỏ và vận tốc lớn. Dầu được rút vào giữa hai
bề mặt và chảy thành lớp, bề dầy lớp dầu lớn hơn độ lồi lõm của các bề mặt. Chế độ
bôi trơn này là hiệu quả nhất vì giảm tối đa ma sát giữa hai bề mặt kim loại, chỉ còn
ma sát nhớt của các lớp dầu. Máy móc trong các điều kiện làm việc bình thường được
tính toán để bôi trơn ở chế độ này.
Hình 2: Chế độ bôi trơn thủy động
Bôi trơn màng mỏng
Bôi trơn màng mỏng là trường hợp ngược lại của bôi trơn thủy động. Lúc này các bề
mặt bị ép sát vào nhau do tải trọng lớn mà vận tốc lại rất nhỏ, chính là những lúc máy
móc khởi động hoặc xuất hiện những tải trọng va chạm.
Lớp dầu sẽ không đủ dầy để ngăn cách các bề mặt, do đó ma sát và mài mòn rất lớn.
Đây là chế độ bôi trơn khắc nghiệt và đòi hỏi dầu nhớt phải có các phụ gia chống mài
mòn hiệu quả.
loại do đó ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ động cơ và dễ xảy ra hiện tượng tắt máy giữa chừng.
Lựa chọn độ nhớt hợp lý tại mỗi điều kiện hoạt động sẽ giảm thiểu ma sát tổng thể trong động cơ và giảm tiêu thụ
nhiên liệu. Một kiểm nghiệm của hãng dầu nhờn MOTUL trên dầu nhớt xe gắn máy 3100 Silver 4T 10W40 và một
loại dầu khác có độ nhớt 15W40 cho thấy tiết kiệm xăng trung bình 4,2%. Theo MOTUL, một khảo sát khác trên
động cơ xe Honda Wave 110S tại phòng thí nghiệm trọng điểm động cơ đốt trong của khoa Kỹ Thuật Giao Thông,
trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh đã cho thấy tiết kiệm khoảng 1,2% xăng khi sử dụng dầu nhớt
Gama300-20W40 của Motul-Vilube thay vì 20W50.
Biểu đồ sự ma sát trong động cơ
Dầu nhớt tổng hợp được ưu tiên sử dụng do có tính bền nhiệt tốt và tính kháng oxy hóa cao, đảm bảo độ nhớt được
duy trì tốt khi vận hành kéo dài thời gian sử dụng. Nên chọn dầu có cấp độ nhớt phù hợp và theo hướng dẫn của
nhà sản xuất xe. Đối với xe cũ nên chọn loại dầu có cấp độ nhớt 40 hoặc tối đa là cấp 50, do các chi tiết máy sau
thời gian sử dụng đã có mài mòn và “độ rơ” nhất định, cần dầu nhớt có độ nhớt cao để duy trì lớp màng dầu bảo vệ.
Nếu chọn dầu có cấp độ nhớt 50 thì tốt nhất nên sử dụng dầu đa cấp. Đối với xe mới nên chọn loại dầu đa cấp độ
nhớt 30 hoặc 40.
Biện pháp tăng tính kích nổ
Chất làm mát động cơ VH được chỉ định đặc biệt dùng cho các ôtô có điều hòa không khí, tránh cho
động cơ khỏi trạng thái quá nhiệt nhanh. Ngay cả khi động cơ ngừng hoạt động hoặc hoạt động chậm
khi ách tách giao thông.
VH là chất làm mát động cơ tổng hợp chất lượng cao có tính năng siêu việt trong việc loại bỏ gỉ và
chống ăn mòn cũng như bảo vệ hệ thống làm mát ôtô. Sử dụng chất làm mát động cơ VH sẽ kéo dài
tuổi thọ cho bộ tản nhiệt và các bộ phận khác của động cơ.
Chất làm mát động cơ VH không làm trương nở cao su và các vật liệu làm kín khác.
* Chỉ tiêu kỹ thuật
TTChỉ tiêu
Phương pháp kiểm tra Chất làm mát VH
1 Cảm quan - Màu xanh
2 Độ nhớt động học ở 20
o
C, cSt ASTM D 445 – 03 19,5
3 Khối lượng riêng ở 15