ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Thuận là tỉnh Duyên Hải cực Nam Trung Bộ, giáp với vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, có các trục giao thông huyết mạch nối liền với các vùng kinh
tế trọng điểm của đất nước.
Trong chiến lược thực hiện phát triển các khu công nghiệp (KCN) tại tỉnh
Bình Thuận, KCN Hàm Kiệm II, thuộc xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam là
một trong các dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư. Sau sự thành công của KCN Phan
Thiết và tr
ước nhu cầu ngày càng cấp bách của thị trường, việc đầu tư và xây dựng
KCN Hàm Kiệm II càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
KCN Hàm kiệm II được cấp phép đi vào hoạt động sẽ là động lực lớn thúc
đẩy sự phát triển kinh tế của vùng, thu hút nhiều công nghệ sạch, tạo ra nhiều công
ăn việc làm tại chỗ, góp phần tăng tỷ trọng công nghiệp, tăng thu nhập cho người
dân và gi
ảm tải dòng người đổ về các thành phố lớn tìm việc làm, đồng nghĩa giảm
sức ép về an sinh xã hội, giáo dục, y tế, giao thông, trật tự xã hội cho vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
Tuy nhiên bên cạnh những những lợi ích thiết thực mà KCN Hàm Kiệm II
đem lại nó cũng phát sinh rất nhiều mặt tiêu cực về vấn đề môi trường như : khói
bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước thả
i…
Vì vậy để giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến môi trường, em xin chọn và
thực hiện đề tài: “ Tính toán,thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung KCN Hàm Kiệm
II, công suất 5000 m
3
/ngày đêm “ để thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình.
các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận của trạm xử lý nước thải tập
trung khu công nghiệp Hàm Kiệm II.
Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất thuộc khu
công nghiệp Hàm Kiệm II, chưa tính toán đến lượng nước mưa phát sinh có thể sâm
nhập vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN.
Thời gian thực hiện
1/11//2010 – 8/03/2011.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 3
5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
• Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm
hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.
• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước
thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành.
• Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thả
i phù hợp.
• Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị cho trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử
lý.
• Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các
công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề xuất phương án xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường
giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải Khu Công nghiệp.
Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản
lý Khu Công nghiệp.
Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp,
sinh viên tham quan, học tập.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 5
• Bản đồ quy quạch sử dụng đất KCN hàm Kiệm II ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 6
• Sơ đồ vị trí dự án KCN Hàm Kiệm II
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 7
1.1.2 Điều kiện tự nhiên của KCN
1.1.2.1 Điều kiện địa lý, địa chất
Bình Thuận là tỉnh tiếp giáp giữa Miền Trung và Miền Đông Nam Bộ và
củng là một tỉnh Duyên Hải cực Nam Trung Bộ, có địa hình dạng đồi núi thấp, đồng
bằng ven biển nhỏ hẹp. Địa hình hẹp ngang, kéo dài từ hướng Đông Bắc - Tây
Nam, phân hóa thành 4 dạng địa hình chính:
- Vùng đồi núi cát và cồn cát ven biể
n: chiếm 18,22 % diện tích tự nhiên.
Trang 8
trung bình năm chênh lệch 0,8
o
C, nhiệt độ tối thấp thay đổi khoảng 1,3
o
C. Diễn
biến nhiệt độ không khí qua các năm được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Diễn biến nhiệt độ không khí qua các năm ( đơn vị
o
C )
Nhiệt độ
(oC)
2001 2002 2003 2004
2005
PT HT PT HT PT HT PT HT PT HT
Trung
bình
27,1 26,7 26,9 26,7 27,0 26,6 27,0 26,3 27,0 26,8
Thấp nhất 17,8 17,6 17,9 17,0 18,6 17,3 18,6 18,3 18,6 17,4
Cao nhất 38,7 37,7 36,5 35,5 37,0 35,5 36,0 36,6 35,2 33,9
Nguồn: đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Bình Thuận, 2006
Ghi chú:
PT: Trạm Phan Thiết
HT: Trạm Hàm Tân
• Gió và hướng gió
Khu vực dự án có vị trí gần thành phố Phan Thiết nên cũng có 2 hướng gió chủ
đạo là hướng Đông Tây ( gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa) và gió Đông - Đông
Bắc( vào mùa khô ). Tốc độ gió trung bình 2,5 – 2,6m/s.
Các tháng mùa khô ( các tháng 1,2,3) gió thịnh hành chủ yếu hướng Đông Bắc
Huyện Hàm Thuận Nam có các sông suối chảy qua bao gồm: sông Cà Ty, sông
Móng, sông Cabet, sông Cái, các sông này gần khu vực thiết kế KCN.
Về mùa mưa lũ, lưu lượng trên các sông lớn, về mùa khô lưu lượng hạn chế.Trên
sông Móng hiện có đập dâng Ba Bầu tưới 2700 ha, thuộc khu vực xã Hàm Kiệm,
Hàm Mỹ, Hàm Cường, Mường Mán và cung cấp nước cho thành phố Phan Thiết.
Giai đoạn đầu có thể khai thác nguồn nước này cho KCN với quy mô 2000-
2500m3/ngđ. Quy hoạch của tỉnh đến năm 2010 lập thiết kế hồ Cabet cung cấp đủ
nước cho các khu công nghiệp.
• Diễn biến lũ: Bình Thuận có đặc điểm chung là các sông nằm trong lãnh thổ của
tỉnh, phần lớn là ngắn, hẹp, độ dốc cao nên mùa mưa nước chảy mạnh, tạo ra lũ
quét. Số trận lũ
trong mùa mưa các năm gần đây đa số trên các sông đều tăng và
thường tập trung vào tháng 9 – 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 10
Bảng 2.3: Số trận lũ trên các sông
Trạm Sông TBNN 2001 2002 2003 2004 2005 ghi
chú
Tà Pao La
Ngà
7 19 16 19 14 4 *Chưa
đủ số
liệu
tính
Z30D Dinh * 15 14 15 12 17
Cầu 37 Phan * 11 6 17 7 11
Mương Mán Cà Ty 4 9 5 11 10 8
Sông Lũy Lũy 4 7 8 9 9 20
Nguồn: Trung tâm dự báo KTTV Bình Thuận
Vào mùa khô đặc biệt là từ tháng 2 đến cuối tháng 4, các sông suối nhỏ hầu hết bị
dBA 66,9 58,6 42,0 41,2
3 Bụi µg/m
3
450 320 260 250 300
4 S0
2
µg/m
3
118 93 53 51 350
5 N0
2
µg/m
3
75 56 36 32 200
Nguồn nhiệt đới và BVMT, 1/2007
Ghi chú:
K1: Cổng UBNN xã Hàm Kiệm (tọa độ: UTM 49P 0176565;1209675)
K2: Khu dân cư phía Bắc dự án (tọa độ: UTM 49P 0175932;1210990)
K3: Đường ráp ranh KCN (tọa độ: UTM 49P 0175095;1219366)
K4: Tại cột mốc đầu tiên của KCN (tọa độ: UTM 49P 0175116;1209963)
Theo kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu chất lượng không khí( S02, N02, Bụi)
tại cả 2 vị trí đo đạc đều nằm trong giới hạn cho phép TCVN 5937-2005 (K2, K4 )
hai địa điểm còn lại có chỉ tiêu bụi vượt CTCP, nguyên nhân không đạt tiêu chu
ẩn
do điểm lấy mẫu nằm trên đường lộ vào thời điểm đo đạc đường có mật độ giao
thông lớn.
• Chất lượng nước:
- Chất lượng nước mặt xung quanh dự án:
Huyện Hàm Thuận Nam có hệ thống kênh rạch, kênh mương bao gồm: sông Cà
Ty,sông Móng, sông Cabet, sông Cái… các sông ,kênh này gần vị trí KCN Hàm
Nguồn: Viện kỹ thuật nhiệt đới và BVMT, 1/2007
Ghi chú:
M1: Cống sông cái gần đập Đồng Đế chảy ra sông Cái, cách QL 1A khoảng km về
hướng Bắc, (tọa độ: UMT 49P 0173435;1208441)
M2: Đập ba Bầu: (tọa độ: UMT 49P 0184648;1209623)
M3: Cống Mương Cái nằm cạnh QL1 A (tọa độ: UMT 49P 0122784;1297354)
M4: Cống Mương Cái cạnh đường 707(đường đi ga Mương Mán), cách ngã 2
khoảng 1km, (tọa độ: UMT 49P 013946;1227465)
M5: Sông cái ở cầu qua khu du lịch Suối Cát
- Cột A áp dụng
đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước cấp sinh hoạt (nhưng
phải qua quá trình xử lý theo qui định)
- Cột B áp dụng cho nước mạt dùng cho mục đích khác. Nước dùng cho nông nghiệp
và nuôi trồng thủy sản có qui định riêng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 13
Các mẫu nước này thực chất chỉ từ một nguồn và chảy qua các khu vực khác nhau.
Riêng sông Cái khi qua các lưu vực đã nhận thêm một phần nước thải sinh hoạt khu
vực và nước chảy tràn có hàm lượng hữu cơ cao hơn (BOD tới 9 và hàm lượng Nitơ
amoni trên 0,1).
Nhìn chung, chất lượng nước mặt khu vực còn sạch, hầu hết các thông số đều đạt
TCVN 5942-1995 (loại B), còn loại A vượt không đáng kể. Trong tương lai, nguồn
n
ước từ hồ Ba Bầu dự kiến là nguồn nước cấp cho sinh hoạt trong khu vực.
• Chất lượng nước dưới đất
Theo tài liệu “ Đánh giá hiện trạng môi trường Bình Thuận, 2005” chất lượng nước
dưới đất tỉnh Bình Thuận được nhận định như sau:
- Chất lượng nước dưới đất vùng ven biển, cửa sông
: Phần lớn nước dưới đất ở Bình
Thuận là nước nhạt có nồng độ khoáng nhỏ hơn 0,5g/l. Tại các khu vực cửa sông
tháng 5/2003 cho thấy: Khu vực Ph
ước Thể (Tuy Phong) nguồn nước ngầm có độ
mặn từ 0,8% - 1,35% (vượt TCCP) và ranh giới nhiễm mặn đã lấn sâu vào đất liền
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 14
so với ranh giới nhiễm mặn được lập năm 1990; Độ mặn nước giếng khu cấp nước
sinh hoạt Đá Hàn (xã Hòa phú) là 5%
0 (vượt TCCP), cao hơn so với số liệu đo
tháng 3/1993 là 0,72 – 0,98%
0.
1.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
1.2.2 Hệ thống giao thông
Giao thông đối ngoại
- Đường Quốc lộ 1A: là tuyến Quốc lộ từ Bắc vào Nam, sẽ có lộ giới 76m,
mặt cắt ngang bao gồm: Mặt đường rộng 12m x 2 bên =24m; giải ngăn cách ở giữa
là 3 m,; Vỉ hè và dải cây xanh cách ly 2 bên rộng: 20m x 2 bên = 40m và 2 đường
song hành 2 bên, mỗi bên rộng 19m, bao gồm: Mặt đường 8m; Vỉ hè phía Quốc lộ
1A rộng 3m và phía ngoài rộng 8m
- Đường tỉnh lộ DT 707: là tuyến đường liên tỉnh có lộ giới 42 m, bao g
ồm
mặt đường 12m, vỉa hè và dải cây xanh mỗi bên 15m.
Mạng lưới đường trong khu công nghiệp Hàm Kiệm II
Dựa vào ranh tiếp giáp tứ cạnh khu đất và giao thông đối ngoại, mạng lưới đường
nội vi trong KCN được thiết kế song song và vuông góc với tuyến đường Quốc lộ
1A, tạo trong khu thiết kế nhu7nh4 ô đất vuông vức thuận lợi cho xây dựng. Mạng
lưới đường gồm những tuyến đường sau:
- Đường chính khu công nghi
ệp lộ giới 43m ( đường chính thứ 1 mặt cắt 1-1:
đường Quốc lộ 1A đi qua): chiều rộng phần xe chạy 12m x 2 bên (24m); giải ngăn
c tốt, đảm bảo độ dốc chung cho toàn KCN.
• Thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống tròn BTCT và
mương hở kè đá, tách riêng giữa nước mưa và nước thải công nghiệp. Hướng thoát
nước chính cho toàn KCN phù hợp với hướng dốc của địa hình từ Bắc xuống Nam,
từ Tây sang Đông thoát xuống mương hở kè đá bao quanh KCN xuống Mương Cái
thoát ra sông Cái. Để giảm ti
ết diện đường cống và thoát nhanh cho các lưu vực dự
kiến xây dựng tuyến mương hở kè đá kích thước rộng 4m(B=4m) trên dải cây xanh
bao quanh KCN ở hướng Nam thoát xuống Mương Cái ở Đông Nam KCN.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế với các công bằng BTCT có kích thước bao
gồm: D600, D2000. Tổng kinh phí cho công tác san nền và xây dượng hệ thống
thoát nước mưa là: 25.641.300.000 VND.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 16
1.2.3 Điện, nước, thông tin liên lạc
1.2.3.1 Cấp nước cho KCN
Nguồn nước cấp: KCN Hàm Kiệm II tọa lạc tại xã Hàm Kiệm, huyện Hàm
Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, là khu vực có nguồn nước mặt không được dồi dào,
mạng lưới sông rạch tương đối ít, chất lượng nước dưới đất bị nhiễm mặn và trữ
lượng khai thác chưa được điều tra nghiên cứu. Tuy nhiên qua thực tế
của một số
giếng khai thác ở các địa điểm dân cư trong vùng, nhận thấy khu vực gần Hồ Ba
Bầu giếng có lưu lượng từ 10 – 15m
3
/giờ, còn khu vực giáp với KCN lưu lượng chỉ
có thể đạt từ 3 – 5m
3
/giờ. Với khả năng khai thác như vậy, thì nguồn nước ngẩm chỉ
có thể phục vụ cho việc xây dựng KCN trong giai doạn đầu, khi chưa có trạm cấp
chuẩn thực tế của các KCN đã xây dựng ở Việt Nam với Q = 50m
3
/ha.ngày. Do đó
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 17
lượng nước cấp cho KCN là 7.200 m
3
/ngày (tính cho cả nhu cầu nước chữa cháy
cho 2 đám cháy với q = 25l/s trong 3 giờ liền W = 2(25 x 3600 x 3) x 1000 =
540m
3
)
- Mạng lưới cấp nước:
Nước từ Hồ Ba Bầu dẫn về trạm xử lý đạt chuẩn được tải vào
mạng lưới đường ống để cung cấp cho toàn bộ KCN là 10.850m, các đường ống có
kích thước từ 100 đến 300. Các tuyến ống bố trí từ nhà máy cấp nước ra các
trục đường chính, có 200 và 300. Từ các tuyến chính phân bổ vào các lô công
nghiệp và các khu dân cư lá 100. Ống cấp nước dùng ống gang dẻo, trên mạng
lưới có bố trí các cột cứu hỏ
a 100 với khoảng cách 150m/1trụ. Ống cấp nước
được đi trên vỉa hè hoặc trong dãy cây xanh cách ly và dược chôn sâu từ 1,2 –
1,5m.
Tổng kinh phí xây dựng hế thống cấp nước cho KCN Hàm Kiệm II được khai toán
24.822 triệu đồng.
• Thoát nước
- Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa trong KCN đã được xây dựng riêng biệt với hệ thống
thoát nước bẩn ( nước thải) của KCN. Nước mưa c
ủa KCN đều dẫn từ Bắc xuống
Nam, từ Tây sang Đông và thu gom vào muong hẻ kè đá xây dựng phía Nam ranh
a ra trước khi xả vào cống thoát nước thải chung của KCN.
- Nước thải tại trạm xử lý tập trung phải xử lý đạt qui chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT
trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
- Chọn vị trí đạt trạm xử lý nước thải ở phía Nam KCN, đây là vị trí có địa hình thấp
trong khu, thuận lợi cho thu gom nước từ các nhà máy dẫn về.
- Dự kiến dây chuyền công nghệ tr
ạm xử lý nước thải cho KCN Hàm Kiệm II:
1.2.3.2 Mạng lưới điện:
+ Phụ tải điện: Dựa vào qui chuẩn cấp điện cho các KCN được tính như bảng 1.3
Bảng 1.3. Bảng kê phụ tải điện
STT Loại đất Diện tích
(ha)
Tiêu chuẩn
cấp điện
(KW/năm)
Công suât
điện (KW)
1 Đất nhà máy xí nghiệp 90,95 250 22.737,5
2 Đất kho bãi 7,66 80 - 100 766,0
3 Đất khu điều hành – dịch vụ 2,94 400 1.1760,0
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 19
4 Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối 2,59 100 259,0
5 Đất cây xanh 21,32 10 213,2
6 Đất giao thông 17,56 10 175,0
7 Tổng cộng 143,02 25.327,3
Nguồn dự án ĐTXD và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Hàm Kiệm II, 2006
- Số giờ sử dụng công suất max: 4.000h.
- Tổng công suất toàn khu: 25.327,3
- Tổng dung lượng toàn khu: 31.660 KVA
1 Đất nhà máy xí nghiệp 90,95 10 910
2 Đất kho tàng 7,66 2 15
3 Đất khu điều hành – dịch vụ 2,94 30 88
4 Đất hạ tầng kỹ thuật 2,59 1 3
5 Đất cây xanh 21,32 0 0
6 Đất giao thông 17,56 0 0
Tổng cổng 143,02
1.016
Xây dựng và lắp đặt Bưu Điện trung tâm cho toàn KCN với diện tích khoảng
2.000m
2
tại các đường trục chính vào KCN thuộc khu đất khu dân cư dịch vụ -
Thương mại để xây dựng và lắp đặt tổng đài, phục vụ các nhu cầu như: điện thoại
công cộng, chuyển fax nhanh, điện thoại, thanh toán cước điện thoại, iternet, v.v…
cho KCN.
1.2.4 Các nghành nghề tập trung của KCN Hàm Kiệm II
Khu công nghiệp tập trung thu hút các xí nghiệp công nghiệp có quy mô vừa,
trình độ công nghệ tiên tiến và các doanh nghiệp hiện đ
ang hoạt động di dời ra khỏi
trung tâm đô thị
Những loại hình tập trung vào KCN là những loại hình công nghiệp, và sạch
ít gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh, thu hút các nhà máy xí nghiệp có quy
mô đa dạng, nhỏ từ 0,5 ha-1ha, 1ha- 3ha và sử dụng nhiều lao động ở địa phương.
Các nghành nghề tập trung vào KCN Hàm Kiệm II bao gồm:
- Công nghiệp chế biến lương thực, chế biến thịt, trái cây,…
- Công nghiệp chế biến phân bón hóa học.
-
Công nghiệp may mặc.
- Tỉnh còn nghèo, cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Tỉnh còn thiếu doanh nghiệp có năng lực tài chính và kinh nghiệm đủ mạnh để
đầu
tư hoặc liên kết với doanh nghiệp đầu tư… ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 22
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC
THẢI
2.1 Các thông số vật lý
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có
bản chất là:
- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)
- Các chất hữu cơ không tan.
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong
quá trình xử lý.
Mùi :
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S _ mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng
hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm
khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.
Độ màu :
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do
các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ
màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co).
học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.
Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD)
Về định nghĩa, thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân hủy
chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn: 20
o
C, ủ mẫu 5 ngày đêm, trong bóng tối, giàu
oxy và vi khuẩn hiếu khí. Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hòa tan sau
5 ngày. Thông số BOD
5
sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có
thể dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học
(Carbonhydrat, protein, lipid )
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU
Trang 24
BOD là một thông số quan trọng:
- Là chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ
sinh học trong nước và nước thải.
- Là tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thuỷ vực
thiên nhiên.
- Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước phục
vụ công tác quản lý môi trường.
Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)
Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này hay dạng khác
để duy trì các tiến trình trao đổi chất nhằm sinh ra năng lượng phục vụ cho quá trình
phát triển và sinh sản của mình. Oxy là yếu tố quan trọng đối với con người cũng
như các thủy sinh vật khác.
Oxy là chất khí hoạt động hóa học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình hóa
sinh học trong nước:
- Oxy hóa các chất khử vô cơ: Fe
2+
-
, NO
3
-
và có thể cuối cùng trả
lại N
2
cho không khí.
Như vậy, trong môi trường đất và nước, luôn tồn tại các thành phần chứa Nito: từ
các protein có cấu trúc phức tạp đến các acid amin đơn giản, cũng như các ion Nito
vô cơ là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên:
- Các hợp chất hữu cơ thô đang phân hủy thường tồn tại ở dạng lơ lửng trong
nước, có thể hiện diện với nồng độ đáng kể trong các loại nước thả
i và nước tự
nhiên giàu protein.
- Các hợp chất chứa Nito ở dạng hòa tan bao gồm cả Nito hữu cơ và Nito vô
cơ (NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
).
Thuật ngữ “Nito tổng” là tổng Nito tồn tại ở tất cả các dạng trên. Nito là một chất
dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật.
Phospho và các hợp chất chứa phospho
Nguồn gốc các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các