Lời nói đầu
Thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng, ở nớc ta hiện nay có rất nhiều thành phần kinh tế cùng song
song tồn tại, cùng cạnh tranh, cùng phát triển và đều chịu sự quản lý của Nhà
nớc dới tầm vĩ mô.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo của nền kinh
tế quốc dân, là một công cụ có sức mạnh vật chất để Nhà nớc điều tiết và hớng
dẫn nền kinh tế phát triển theo định hớng XHCN, góp phần quan trọng khắc
phục khuyết tật của cơ chế thị trờng thực hiện một số chính sách xã hội.
Do nhu cầu bức thiết hiện nay, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt các
phơng pháp quản lý đặc biệt là biện pháp kinh tế. Một trong những biện pháp
kinh tế là vấn đề tiền lơng, tiền thởng. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh của con ngời đều vì lợi ích kinh tế. Vì thế tiền lơng là một yếu tố vô
cùng quan trọng đối với hiệu quả sản xuất. Do vậy việc gắn liền với tiền lơng
với hiệu quả sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và
phát triển trên cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách rời.
Trong mục đích phát triển kinh tế đất nớc đặc biệt là trong nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần hiện nay, việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao
động là một động lực cơ bản khuyến khích sự phấn đấu lỗ lực phấn đấu sáng
tạo trong sản xuất. Chính vì thế công tác thanh toán tiền lơng các khoản trích
theo lơng là một phần quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác hạch
toán tốt công tác này, doanh nghiệp không chỉ điều hòa giữa lợi ích của mình
với lợi ích ngời lao động mà còn là nhân tố góp phần cung cung cấp những
thông tin đầy đủ, chính xác giúp doanh nghiệp điều hành kế hoạch sản xuất
kinh doanh của mình đi vào guồng máy chung của xã hội trong cơ chế mới.
Tuy nhiên tiền lơng chỉ thực sự phát huy tác dụng của nó khi các hình thức
tiền lơng đợc áp dụng thích hợp nhất, sát thực với tình hình thực tế của các
đơn vị sản xuất kinh doanh, đúng nguyên tắc qui định của Nhà nớc và khả
năng cống hiến của mỗi ngời.
Quĩ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đợc thành lập để tạo nguồn tài trợ
làm quĩ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch. Tiền lơng chỉ
chịu sự tác động của qui luật phát triển cân đối có kế hoạch chịu sự chi phối
trực tiếp của Nhà nớc thông qua các chế độ, chính sách do Hội đồng Bộ trởng
ban hành tiền lơng chủ yếu gồm 2 phần: phần trả bằng tiền trên hệ thống
thang lơng, bảng lơng và phần trả bằng hiện vật thông qua tem, phiếu. Theo
chế độ này tiền lơng đã không gắn chặt với số lợng và chất lợng lao động,
không phản ánh đúng giá trị lao động của ngời lao động, chính vì thế nó cha
tạo đợc động lực phát triển sản xuất.
Trong cơ chế mới, tiền lơng cũng phải tuân thủ qui luật của thị trờng sức
lao động và chịu sự điều tiết của Nhà nớc, đồng thời nó phải đợc hình thành trên
3
cơ sở sự thỏa thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Dựa trên số l-
ợng và chất lợng lao động, tiền lơng là phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp để trả cho ngời lao động. Bởi vậy, trong công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lơng đã trở thành một phơng tiện quan
trọng, đòn bẩy kinh tế để khuyến khích, thúc đẩy ngời lao động hăng say sản
xuất, tìm tòi sáng tạo và có trách nhiệm với công việc.
Nói tóm lại, tiền lơng là khoản thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của bản
thân, của gia đình ngời lao động và là điều kiện để ngời lao động hòa nhập
vào xã hội.
* Quĩ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trích theo số
công nhân viên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng.
2. Vai trò của tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị của sản phẩm mà sản
phẩm là cơ sở tạo ra nguồn thu nhập doanh nghiệp. Chính vì vậy việc quản lý
chặt chẽ về công tác hạch toán tiền lơng trên hai phơng diện số lợng và chất l-
ợng là yêu cầu bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Mặt khác, để tồn tại và
đứng vững trên thơng trờng hay điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay đòi
hỏi các doanh nghiệp phải củng cố sự cân bằng cục bộ doanh nghiệp làm cho
tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
hình thức trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng trong những công việc
không thể xác định hao phí lao động đã tiêu hao vào đó nh: với những ngời
làm công tác quản lý, những ngời làm ở bộ phận gián tiếp không trực tiếp tạo
ra sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm 2 chế độ:
- Theo thời gian giản đơn.
- Theo thời gian có thởng.
2. Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn:
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân
do mức lơng cấp bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết
định. Có 3 hình thức lơng theo thời gian đơn giản:
- Lơng áp dụng cho ngời lao động làm những công việc kéo dài
nhiều ngày:
Tiền lơng = Lơng cấp bậc + Phụ cấp (nếu có).
- Lơng ngày: áp dụng cho những công việc có thể chấm công theo ngày.
Hình thức này có u điểm là khuyến khích ngời lao động đi làm đều.
5
+ Lơng giờ: áp dụng cho những công việc đem lại kết quả trong một
thời gian ngắn.
Ngoài ra còn có hình thức trả lơng theo công nhật: áp dụng cho các lao
động tạm thời cha sắp xếp vào bảng lơng của doanh nghiệp và tiền lơng còn
phụ thuộc vào công việc thực tế.
3. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã
qui định.
Tiền lơng = Lơng thời gian + Thởng.
=> Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân tăng năng suất lao
động, tiết kiệm vật t vật liệu và bảo đảm chất lợng sản phẩm.
4. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Đ =
Trong đó: ĐG: Đơn giá tính theo lơng sản phẩm gián tiếp
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ
Q: Mức sản lợng của công nhân chính.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động phụ phải quan tâm phục vụ cho
công nhân sản xuất chính bởi thu nhập của họ phụ thuộc vào ngời sản xuất
chính, tiền lơng của họ cũng phụ thuộc vào trình độ của ngời lao động chính.
- Đây là hình thức trả lơng cha thật hoàn hảo, nếu nh giữa hai ngời lao
động chính và phụ có trách nhiệm và hợp tác với nhau trong sản xuất kinh
doanh thì sẽ là tốt và sẽ là không tốt nếu 2 ngời đi ngợc lại quyền lợi của nhau.
7. Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Đ = hoặc ĐG =
L.T.
Trong đó: ĐG: là đơn giá tính theo sản phẩm tập thể.
L: là tổng số tiền lơng tính theo cấp bậc công việc của tập
thể.
Q: mức sản lợng của từng cá nhân
T: mức thời gian
Vậy tiền lơng trả tập thể đợc tính nh sau:
TL = ĐG x Sản lợng thực tế của tập thể.
+ Chia tiền lơng cho từng cá nhân ngời lao động có 3 cách:
* Cách 1: Chia theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lơng: gồm 3 bớc:
Bớc 1: Ta tính đổi thời gian làm việc thực tế của ngời lao động cấp bậc
khác nhau về thời gian làm việc thực tế của ngời lao động bậc 1 để so sánh.
= x
Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc:
=
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động:
L
nlđ
= ĐB
qđi
x TL
đbqđ
Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể đợc áp dụng đối với những
công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện, nó có u điểm là khuyến
khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tính trách nhiệm với tập thể, quan
tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Song nó cũng có nhợc điểm là sản lợng của
mỗi cá nhân không quyết định tiền lơng của họ, do đó ít kích thích ngời lao
động tăng năng suất cá nhân và nó cha thực sự giải quyết đợc tính công bằng
giữa ngời lao động.
8. Chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tuyến:
Đây là hình thức căn cứ vào mức độ hình thành một định mức lao động
để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tuyến. Gồm 2 bộ phận:
Căn cứ vào mức độ hoàn thành mức lao động chính ta tính ra tiền lơng
phải trả theo sản phẩm định mức.
Căn cứ vào mức độ một định mức ta tiền lơng phải trả cho công nhân
viên theo tỷ lệ luỹ tuyến.
Khi áp dụng hình thức này doanh nghiệp cần phải lu ý một số vấn đề:
+ áp dụng đối với những việc cần hoàn thành đúng thời hạn, hoặc hoàn
thành trong một thời gian ngắn, để đem lại hiệu quả kinh tế cao thì doanh
8
nghiệp chỉ nên áp dụng với một số đối tợng trong một khoảng thời gian với
phạm vi xác định.
L
nlđ
= Q
c
: tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về CPSX gián tiếp cố định đúng sẽ tăng đơn
giá.
D
t
: tỷ trọng của tiền công nhân trong giá thành sản phẩm khi hoàn thành
mức sản lợng 100%.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích
việc tăng năng suất lao động. Tuy nhiên hình thức này có nhợc điểm là sẽ
làm tăng khoản mục chi phí công nhân trong giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp vì vậy chỉ nên áp dụng hình thức này trong những trờng
hợp cần thiết.
9. Trả lơng theo sản phẩm có thởng có phạt:
Hình thức này gắn với chế độ tiền lơng trong sản xuất:
+ Thởng nâng cao năng suất.
+ Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
+ Thởng tiết kiệm vật t (giảm tỷ lệ hàng hỏng).
Ngợc lại trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng hoặc gây
lãng phí vật t, không đảm bảo đủ ngày công lao động thì có thể họ sẽ bị
phạt tiền và thu nhập của họ sẽ bằng tiền lơng theo sản phẩm trừ đi khoản
tiền phạt.
III. Hạch toán lao động và hạch toán tổng hợp tiền lơng.
9
Tiền lơng giữ một vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Khi
công tác này thực hiện tốt thì không chỉ doanh nghiệp đã đạt đợc mục đích
của mình mà phấn đấu hạ chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm mà bản
thân ngời lao động cũng đã đợc hởng thành quả lao động mà họ bỏ ra đóng
góp vào sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp. Vì vậy để hạch toán tiền
lơng tốt thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải hạch toán tốt đợc vấn đề lao
động, đây là cơ sở đầu tiên cho việc tính lơng.
ơng là "bảng kê khối lợng công việc hoàn thành", "bảng giao nhận sản
phẩm". Các chứng từ này tuy khác nhau nhng phải ghi đầy đủ các thông tin
cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, số lợng sản phẩm
hoàn thành... Chứng từ kết quả lao động phải do ngời lập ký và phải đợc kiểm
tra xác nhận. Sau đó chứng từ đợc chuyển lên phòng kế toán cho kế toán tiền
lơng xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm
căn cứ tính lơng, tính thởng.
2. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên hàng
tháng kế toán lập "bảng thanh toán tiền lơng" cho từng tổ, từng bộ phận. Kế
toán phải căn cứ vào các chứng từ hạch toán thời gian lao động, hạch toán kết
quả lao động.
* Bảng tính lơng phải ghi rõ các khoản tiền lơng, các khoản khấu trừ
vào số lơng và số tiền còn đợc lĩnh.
Thông thờng việc thanh toán lơng tại các doanh nghiệp cho ngời lao
động đợc chia làm 2 kỳ:
+ Kỳ 1: Tạm ứng.
+ Kỳ 2: Nhận số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ vào lơng các khoản tạm
ứng và các khoản khác.
Các bảng thanh toán lơng, bảng kê, danh sách những ngời cha lĩnh lơng
cùng với các chứng từ khác thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng
kế toán ghi sổ.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh có sự biến
động trong cơ cấu chi phí vào giá thành sản phẩm, trong quá trình kinh doanh
kế toán áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí phân công trực tiếp sản xuất
đều đặn vào loại sản phẩm coi nh một loại chi phí phải trả. Việc áp dụng ph-
ơng pháp này giúp doanh nghiệp tránh đợc những biến động lớn trong chi phí
tiền lơng khi có sự biến động của thị trờng về giá cả ảnh hởng trực tiếp đến
thu nhập cá nhân ngời lao động. Cụ thể là:
11
+ Các khoản khác.
D có: Phản ánh tiền lơng, và các khoản còn phải thanh toán với công
12
nhân viên.
Ngoài ra kế toán còn có một số tài khoản liên quan khác nh:
+ TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
+ TK 642 "Chi phí nhân công trực tiếp"
+ TK 641 " Chi phí bán hàng"
+ TK 335 "Chi phí phải trả"
+ TK 338 "Phải trả khác"
+ TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp khác".
Trong kế toán hiện nay tiền lơng đợc tồn tại dới hai hình thức:
+ Tiền lơng là một phần của thu nhập.
+ Tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất.
5. Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng.
5.1. Nội dung hạch toán.
Hiện nay các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ.
5.2. Bảo hiểm xã hội:
+ Theo quan niệm của tổ chức quốc tế IHO, BHXH đợc hiểu là sự bảo
vệ xã hội đối với các thành viên thông qua một loạt các hình thức, biện pháp
công bằng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế do bị mất hoặc giảm
thu nhập gây ra bởi ốm đau, mất sức lao động, tuổi già, tàn tật... BHXH là sự
bảo đảm về vật chất cho ngời lao động, mục đích của BHXH là tạo lập một
mạng lới an toàn để bảo vệ ngời lao động khi về già không còn thu nhập nữa
thì vẫn có trợ cấp.
Quĩ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào công quĩ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo qui định hiện hành là 14% và một
phần trừ vào thu nhập của ngời lao động theo tỷ lệ 5% để chi cho cán bộ
CNV trong thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn, sinh đẻ, về hu và mất sức.
* Nếu nh trớc kia BHXH chỉ đợc áp dụng với ngời lao động làm việc
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
+ Chế độ hu trí.
+ Chế độ tử tuất.
5.3. Bảo hiểm y tế:
BHYT là sự trợ cấp về mặt y tế cho ngời tham gia với mục đích là tạo
lập một mạng lới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng đồng bất kể địa vị xã hội,
mức thu nhập cao hay thấp, BHXH đợc áp dụng cho ngời tham gia đóng bảo
hiểm y tế thông qua việc mua thẻ.
+ Theo qui định của chế độ tài chính hiện hành, BHYT đợc hình thành
14
từ hai nguồn:
- Một phần do doanh nghiệp (ngời sử dụng lao động) đóng 2% từ quĩ lơng
thực thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Một phần do ngời lao động góp 1% từ quĩ lơng của mình.
5.4. Kinh phí công đoàn:
+ Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên
tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi ngời lao động.
Do là một tổ chức độc lập, có t cách pháp nhân nên công đoàn tự hạch toán
thu, chi.
+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ) cũng đợc hình thành do việc trích lập và
tính vào CPSX kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ qui định
tính trên tổng số lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ (tỷ lệ trích
là 2% quĩ lơng thực tế) số KPCĐ doanh nghiệp trích cũng đợc phân cấp quản
lý và chi tiêu theo chế độ qui định: một phần nộp lên cơ quan quản lý công
đoàn cấp tren và một phần để lại tại doanh nghiệp.
6. Phơng pháp hạch toán trích theo lơng.
6.1. Hạch toán chi tiết:
+ Kế toán phải căn cứ vào kết quả tính theo lơng chỉ gồm hai mối quan
hệ thanh toán.
+ Thanh toán với cơ quan tài chính, cơ quan BHXH cấp trên: số phải
+ Số bảo hiểm đã trích nhng cha nộp cho cấp trên.
Số quĩ để lại cho doanh nghiệp nhng cha chi hết.
* TK 3384 "BHYT".
Bên nợ:
+ Nộp BHYT cho cơ quan quản lý quĩ bảo hiểm cấp trên.
Bên có:
+ Trích BHYT vào CPSX kinh doanh.
Khấu trừ BHYT vào thu nhập ngời lao động.
D có:
+ BHYT cha nộp.
* Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
16
TK 138 TK334 TK241
Hàng tháng tiền lơng phải trả (1)
TK 141 Kết chuyển các
khoản PT, TƯ (6)
TK
622
TK 335
TK 333
CP phải trả CNV (4) Các khoản phải thu
đối với CNV(4*)
Thuế thu nhập phải TK 641, 642,
627
nộp Nhà nớc (7)
TK
431
TK 111, 112 Tiền khen thởng từ quĩ
khen thởng phải trả (2)
TK 338 (138)
Có TK 335 - CP phải trả.
7.6. Kết chuyển các khoản phải thu và tiền tạm ứng chi không hết trừ
vào thu nhập của công nhân viên:
+ Nợ TK 334 - PTCNV.
Có TK141 - Tạm ứng
Có TK 138 - Phải thu khác.
7.7. Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, ngời lao động phải nộp Nhà
nớc:
+ Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (3338).
7.8. Khi thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân
viên.
+ Nợ TK 334 - PTCNV
Có TK 111 - TM
Có TK 112 - TGNH.
7.9. Hàng tháng khi tính trích BHXH, BHYT và KDGĐ tính vào
CPSXKD.
+ Nợ TK 241 - XDCBDD
+ Nợ TK 622 - CPNCTT
+ Nợ TK 627, 641, 642.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) tổng số kinh phí CĐ, BHXH, BHYT.
7.10. Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT và KTCĐ cho cơ quan cấp trên
quản lý.
+ Nợ TK 338 - PT phải nộp khác.
18
Có TK 111 - TM
Có TK 112 - TGNH.
7.11. Khi chi tiêu kinh phí công đoàn (phần để lại doanh nghiệp theo qui
định)
+ Nợ TK 338 - PT phải nộp khác (3382)
thế cao trên thị trờng trong đó chủ yêú là các mặt hàng quặng, kẽm, quặng
Titan, sơn tẩm cách điện, than hoạt tính, nhựa LDPE, LLDPE, XLPE, nhựa
PP các loại, nhựa PS các loại, cao su tự nhiên
Trên 30 năm xây dựng và phát triển Công ty ELMACO đã đa ra nhiều
giải pháp đồng bộ kịp thời từ tổ chức cơ cấu kinh doanh, phơng thức quản lý
điều hành do vậy những tồn tại đợc giải qiuyết motọ cách chủ động trên cơ
sỏ hiệu quả đích thực của hoạt động kinh doanh Công ty đã tạo ra những sản
phẩm thiết yếu phục vụ cho đời xh tạo ra nhiều lợi thế trên thị trờng. Cho đến
nay ELMACO đã vững vàng trên con đờng phát triển trở thành một trong
20
những Công ty hàng đầu về sản xuất vật liệu điện - dụng cụ cơ khí của ngành
công nghiệp nhẹ Việt Nam
Kết quả kinh doanh và một số chỉ tiêu khác qua một số năm
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ tiêu TH 1999 TH 2000
So sánh
1999/2000
Số tiền Tỷ lệ
I. Kết quả hoạt động KD
1. Tổng doanh thu (không thuế
GTGT)
214.518.321 262.367.953 47.849.632 22,3
2. Tổng kinh phí chi phí gồm
- Giá vốn hàng hoá 201.510.172 248.715.484 47.205.312 23,43
- Chi phí bán hàng 9.284.611 9.700.507 415.896 4,48
- Chi phí QLDN 2.102.799 1.980.963 -121.836 -5,79
3. (1-2) 1.620.739 1.970.999 350.260 21,61
4. Thuế thu nhập 518.636 630.719 112.083 21,61
5. Lợi nhuận sau thuế 1.102.103 1.340.280 238.177 21,61
II. Nộp ngân sách nhà nớc
cơ khí thuộc Tổng cục vật t. Đến cuối năm 1971 Thủ tớng Chính phủ quyết
định giao nhiệm vụ cung ứng vật liệu điện và dụng cụ cơ khí theo kế hoạch
nhà nớc cho Bộ vật t và phần ngoài kế hoạch với các nhu cầu nhỏ lẻ cho Bộ
nội thơng. Kể từ lúc này mới co thể nói là chính thức khai sinh nghành hàng
vật liệu điện và dụng cụ cơ khí mà tổ chức quốc gia đợc trực tiếp kinh doanh
là Tổng Công ty hoá chất - vật liệu điện và dụng cụ cơ khí (Bộ vật t). Ngay
sau khi thành lập Tổng Công ty, ngày22 tháng 12 năm 1971. Bộ vật t đã
quyết định thành lập Công ty vật liệu điện để tổ chức kinh doanh các mặt
hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
Ra đời từ khi đất nớc còn chiến tranh, đến nay ELMACO đã trải qua
30 năm xây dựng và phát triển. Mời lăm năm đầu trong lịch sử của mình,
ELMACO đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển phụ thuộc vào quá trình cải
tổ hệ thống cung cấp t liệu sản xuất của nền kinh tế. Tuy nhiên có lẽ sự thay
đổi đó hầu nh không có sự thay đổi nào về chất trong quá trình hoạt động và
phát triển của ELMACO. Điều này mang tính tất yếu lịch sử của quá trình
nhận thức và quá trình phát triển của nền kinh tế đất nớc và doanh nghiệp
trong gia đoạn đó, cho dù đó là ELMACO hay là một doanh nghiệp khác.
Thế hệ những ngời đi trớc đã xây dựng ELMACO bằng tất cả tinh thần và
nhiệt huyết mà mình có đợc. Biết bao công sức, trí tuệ và mồ hôi đã đổ ra cho
việc tạo dựng cơ sở vật chất ban đầu, tổ chức tiếp nhân, bảo vệ, bảo quản
hàng hoá trong thời kỳ chiến tranh phá hoại lần thứ hai và đặc biệt là giai
đoạn đảm bảo và phát triển nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu sản xuất sau
chiến tranh, những bài học, cách làm trong việc phát triển tạo nguồn của
ngành vật t có lẽ chỉ riêng có ELMACO, Công ty đã nhận thấy không thể
trông chờ vào nhập khẩu mà còn có thể tổ chức sản xuất trong nớc với nhiều
mặt hàng và chính điều đó đã tạo ra sự năng động, nhạy bén và sát thực tế với
quá trình sản xuất. Đây chính là những tài sản vô hình đã tích luỹ đợc của
ELMACO trong thời kỳ bao cấp và phát huy tác dụng khá rõ trong những
năm đầu chuyển đổi cơ chế, không chỉ trong việc tạo nguồn mà cho cả toàn
bộ quá trình marketing. Mặc dù những thành công cha đáng kể, nhng trên
vững chắc trong kinh tế thị trờng. Xác nhận thành công nhiều mặt của
ELMACO, nhiều phần thởng của các cấp đã dành cho ELMACO và đặc biệt
chỉ sau 5 năm đổi mới đúng vào năm 1991 ELMACO đã vinh dự đợc tặng
Huân chơng lao động hạng nhì, Huân chơng của lòng dũng cảm vợt khó,
năng dộng, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và hội nhập với kinh tế thị trờng.
Sau giai đoạn thành công có tính đột phá, những dấu hiệu trì trệ và bất
ổn trong hoạt động kinh doanh của ELMACO đã xuất hiện. Trớc hết là sự
mất cân đối giữa tiềm lực và quy môt hoạt động, với số vốn mà nhà nớc giao
năm 1991 chỉ đáp ứng đợc trên 20% nhu cầu vốn kinh doanh và trong quá
trinhf hoạt động khi mở rộng quy mô thì số vốn đó trong những năm tiếp sau
chỉ đáp ứng từ 7 đến 15% nhu cầu. Nh vậy sự mất cân đối này là khá lớn, và
nếu xét đến phần vốn chết thuộc danh mục hàng hoá tồn động từ cơ chế cũ đã
đợc phê duyệt cùng danh mục hàng hoá tồn động khác cha đợc phê duyệt
cũng nằm trong số vốn đựơc giap đã chiếm tới trên 60% tổng số vốn thì tỷ lệ
vốn chủ sở hữu thực tế sử dụng đợc cho kinh doanh giai đoạn 1991-1994 chỉ
đáp ứng đợc từ 3 đến 7%. Mặc dù để hoạt động với quy mô nh trên
ELMACO đã phải tập trung mọi nổ lực tìm kiếm các nguồn vốn chính thức
23
và phi chính thức để đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh, nhng với số vốn
chủ sở hữu ở mức quá thấp nh thế thì khả năng ổn định kinh doanh và tăng tr-
ởng bền vững cũng nh hiệu quả cuối cùng khó đạt đợc.
Cùng với việc mở rộng quy mô kinh doanh, do cơ sở vật chất nghèo
nàn, văn phòng làm việc của Công ty phải sử dụng những nhà kho cũ (kho
tàng vẫn còn sử dụng cả kho xoửng thu hồi từ những năm 1950) phơng tiện
vận tài cũ nát nên ELMACO phải từng bớc đầu t nâng cấp, cải tạo, mua và
xây dựng mới để đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động của mình. Không chỉ
dừng lại ở việc đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động kinh doanh, việc tiếp
tục đầu t để mở rộng sản xuất là một chủ trơng chiến lợc trong sự phát triển
của ELMACO cũng đợc đồng thời tiến hành. Do những yêu cầu phát triển
đó, sự mất cân đối nguồn lực và quy mô ngày càng tăng lên gay gắt hơn,
- Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đocó Công ty đề bạt và Bộ tr-
ởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm.
+ Phó giám đốc: Giám đốc uỷ quyền duyệt các phong án kinh doanh,
các phòng kinh doanh và các chi nhánh ký duyệt thu chi tài chính, ký các hợp
đồng kinh tế về nhập khẩu và bán hàn khối kinh doanh khu vực miền Bắc.
- Phòng tổ chức: Có khả anng tham mu cho Giám đốc về việc sắp
xeeps bố trí cán bộ đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng ngời, đúng
ngành nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho ngời lao động theo chính
sách, chế độ của nhà nớc và quy chế của Công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong đơn vị, qua đó Giám đốc tình hình tài chính của Công
ty cũng nh việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động vật t, giám đốc việc
chấp hành chế độ hạch toán, các chi tiêu kinh tế tài chính theo quy định của
nhà nớc, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và
hiệu lực của Công ty.
- Phòng kế hoạch tổng hợp: thực hiện việc lập kế hoạch và thống kê
từng ngành hàng, kỹ thuật quản lý kho, chuyên viên.
- Phòng thanh tra: Là một bộ phận trong cơ cấu Công ty, giúp giám
đốc Công ty thực hiện quyền thanh tra mọi hoạt động trong phạm vi quản lý
của Công ty. Phòng thanh tra chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc Công ty thông qua các hớng dẫn.
- Các phòng sản xuất kinh doanh và chi nhánh: Là đơn vị trực thuộc
sản xuất kinh doanh theo ngành hàng đợc phân công. Thực hiện các
chế độ ghi chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo tiếp thị
và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tợng, quản lý tiền hàng,
cơ sở vật chất
do Công ty giao. Mọi hoạt động của các phòng sản xuất kinh doanh
và chi nhánh đợc tiến hành theo phơng pháp hạch toán kinh tế
- Phòng kho vận: Bao gồm quản lý kho, bảo quản kho tàng và toàn bộ
hàng hoá trong khi kể cả số lợng và chất lợng, kiểm soát hàng hoá vào kho