Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH kiến trúc và nội thất Dáng Việt - Pdf 13

Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Lời nói đầu
Thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng, ở nớc ta hiện nay có rất nhiều thành phần kinh tế cùng song
song tồn tại, cùng cạnh tranh, cùng phát triển và đều chịu sự quản lý của Nhà
nớc dới tầm vĩ mô.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo của nền kinh
tế quốc dân, là một công cụ có sức mạnh vật chất để Nhà nớc điều tiết và hớng
dẫn nền kinh tế phát triển theo định hớng XHCN, góp phần quan trọng khắc
phục khuyết tật của cơ chế thị trờng thực hiện một số chính sách xã hội.
Do nhu cầu bức thiết hiện nay, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt các
phơng pháp quản lý đặc biệt là biện pháp kinh tế. Một trong những biện pháp
kinh tế là vấn đề tiền lơng, tiền thởng. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh của con ngời đều vì lợi ích kinh tế. Vì thế tiền lơng là một yếu tố vô
cùng quan trọng đối với hiệu quả sản xuất. Do vậy việc gắn liền với tiền lơng
với hiệu quả sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và
phát triển trên cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách rời.
Trong mục đích phát triển kinh tế đất nớc đặc biệt là trong nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần hiện nay, việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao
động là một động lực cơ bản khuyến khích sự phấn đấu lỗ lực phấn đấu sáng
tạo trong sản xuất. Chính vì thế công tác thanh toán tiền lơng các khoản trích
theo lơng là một phần quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác hạch
toán tốt công tác này, doanh nghiệp không chỉ điều hòa giữa lợi ích của mình
với lợi ích ngời lao động mà còn là nhân tố góp phần cung cung cấp những
thông tin đầy đủ, chính xác giúp doanh nghiệp điều hành kế hoạch sản xuất
kinh doanh của mình đi vào guồng máy chung của xã hội trong cơ chế mới.
Tuy nhiên tiền lơng chỉ thực sự phát huy tác dụng của nó khi các hình thức
tiền lơng đợc áp dụng thích hợp nhất, sát thực với tình hình thực tế của các
Kế toán - tin 1
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1

lao động. Trong đó lực lợng lao động là yếu tố chính có tính chất quyết định.
Lao động hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con ngời nhằm biến đổi
những vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thỏa mãn nhu cầu xã
hội.
Tiền công là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng trong nền sản xuất
hàng hóa nhiều thành phần hiện nay bởi vì cái mà ngời ta mua nh hàng hóa
không phải là lao động mà là sức lao động, là giá cả sức lao động. Khi sức lao
động trở thành hàng hóa thì giá trị của nó đợc đo bằng lao động thể hiện và nó
nh là một sản phẩm xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động.
Chúng ta cần phải biết phân biệt giữa tiền công danh nghĩa và tiền công đích thực.
Tiền công danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng sức lao động trả cho
ngời bán sức lao động.
Tiền công thực tế biểu hiện qua số lợng hàng hóa tiêu dùng và các loại
dịch vụ mà họ mua đợc thông qua tiền công danh nghĩa của họ.
ở nớc ta, trong thời kỳ bao cấp, một phần thu nhập quốc dân đợc tách ra
làm quĩ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch. Tiền lơng chỉ
chịu sự tác động của qui luật phát triển cân đối có kế hoạch chịu sự chi phối
trực tiếp của Nhà nớc thông qua các chế độ, chính sách do Hội đồng Bộ trởng
ban hành tiền lơng chủ yếu gồm 2 phần: phần trả bằng tiền trên hệ thống
thang lơng, bảng lơng và phần trả bằng hiện vật thông qua tem, phiếu. Theo
chế độ này tiền lơng đã không gắn chặt với số lợng và chất lợng lao động,
không phản ánh đúng giá trị lao động của ngời lao động, chính vì thế nó cha
Kế toán - tin 3
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
tạo đợc động lực phát triển sản xuất.
Trong cơ chế mới, tiền lơng cũng phải tuân thủ qui luật của thị trờng sức
lao động và chịu sự điều tiết của Nhà nớc, đồng thời nó phải đợc hình thành trên
cơ sở sự thỏa thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Dựa trên số l-
ợng và chất lợng lao động, tiền lơng là phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp để trả cho ngời lao động. Bởi vậy, trong công tác quản lý hoạt động sản

một cơ cấu lao động hợp lý, một sự phân bổ lao động đồng đều trong phạm vi
xã hội, góp phần vào sự ổn định chung của thị trờng lao động.
II. Các hình thức trả lơng.
Tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong vấn đề kích thích sản xuất, song
chỉ là khả năng. Muốn khả năng đó trở thành hiện thực, cần phải áp dụng một
cách linh hoạt các hình thức trả lơng. Mỗi hình thức lơng cụ thể đều có
những u điểm và hạn chế riêng, vì vậy việc áp dụng tổng hợp các hình thức
tiền lơng là một yêu cầu tất yếu khách quan của quản lý kinh tế.
Trong công tác quản lý ngời ta thờng dùng hai hình thức trả lơng là: trả
lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm. Ngoài ra, trong quá trình lao
động ngời lao động còn đợc hởng các khoản khác nh: chế độ phụ cấp, tiền th-
ởng, tiền lơng khi ngừng việc...
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức lơng đợc xác định dựa trên khả năng thao tác, trình độ
kỹ thuật và thời gian làm việc thực tế. Hình thức này mang tính bình quân,
không đánh giá đúng kết quả lao động của mỗi ngời, không đảm bảo nguyên
tắc "làm theo năng lực, hởng theo lao động". Chính vì những hạn chế này nên
hình thức trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng trong những công việc
Kế toán - tin 5
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
không thể xác định hao phí lao động đã tiêu hao vào đó nh: với những ngời
làm công tác quản lý, những ngời làm ở bộ phận gián tiếp không trực tiếp tạo
ra sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm 2 chế độ:
- Theo thời gian giản đơn.
- Theo thời gian có thởng.
2. Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn:
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân
do mức lơng cấp bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết
định. Có 3 hình thức lơng theo thời gian đơn giản:

động:
Đây là một hình thức trả lơng đúng đắn nhất về sự đánh giá sức lao
động đã hao phí, ngời lao động làm đợc bao nhiêu thì hởng bấy nhiêu. Tuy
nhiên nó cũng có những mặt hạn chế nh ngời lao động ít quan tâm đến việc
sử dụng tốt máy móc, vật t thiết bị.
6. Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng cho những lao động phụ mà công việc của họ ảnh hởng đến kết
quả của lao động chính.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động phụ phải quan tâm phục vụ cho
công nhân sản xuất chính bởi thu nhập của họ phụ thuộc vào ngời sản xuất
chính, tiền lơng của họ cũng phụ thuộc vào trình độ của ngời lao động chính.
- Đây là hình thức trả lơng cha thật hoàn hảo, nếu nh giữa hai ngời lao
động chính và phụ có trách nhiệm và hợp tác với nhau trong sản xuất kinh
doanh thì sẽ là tốt và sẽ là không tốt nếu 2 ngời đi ngợc lại quyền lợi của nhau.
7. Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Vậy tiền lơng trả tập thể đợc tính nh sau:
TL = ĐG x Sản lợng thực tế của tập thể.
+ Chia tiền lơng cho từng cá nhân ngời lao động có 3 cách:
* Cách 1: Chia theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lơng: gồm 3 bớc:
Bớc 1: Ta tính đổi thời gian làm việc thực tế của ngời lao động cấp bậc
khác nhau về thời gian làm việc thực tế của ngời lao động bậc 1 để so sánh.
= x
Kế toán - tin 7
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc:

Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động:
L = T

x L

L
nlđ
= ĐB
qđi
x TL
đbqđ
Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể đợc áp dụng đối với những
công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện, nó có u điểm là khuyến
khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tính trách nhiệm với tập thể, quan
tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Song nó cũng có nhợc điểm là sản lợng của
mỗi cá nhân không quyết định tiền lơng của họ, do đó ít kích thích ngời lao
động tăng năng suất cá nhân và nó cha thực sự giải quyết đợc tính công bằng
giữa ngời lao động.
8. Chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tuyến:
Đây là hình thức căn cứ vào mức độ hình thành một định mức lao động
để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tuyến. Gồm 2 bộ phận:
Căn cứ vào mức độ hoàn thành mức lao động chính ta tính ra tiền lơng
Kế toán - tin 8
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
phải trả theo sản phẩm định mức.
Căn cứ vào mức độ một định mức ta tiền lơng phải trả cho công nhân
viên theo tỷ lệ luỹ tuyến.
Khi áp dụng hình thức này doanh nghiệp cần phải lu ý một số vấn đề:
+ áp dụng đối với những việc cần hoàn thành đúng thời hạn, hoặc hoàn
thành trong một thời gian ngắn, để đem lại hiệu quả kinh tế cao thì doanh
nghiệp chỉ nên áp dụng với một số đối tợng trong một khoảng thời gian với
phạm vi xác định.

L
nlđ

Hình thức này gắn với chế độ tiền lơng trong sản xuất:
+ Thởng nâng cao năng suất.
+ Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
+ Thởng tiết kiệm vật t (giảm tỷ lệ hàng hỏng).
Ngợc lại trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng hoặc gây
lãng phí vật t, không đảm bảo đủ ngày công lao động thì có thể họ sẽ bị
phạt tiền và thu nhập của họ sẽ bằng tiền lơng theo sản phẩm trừ đi khoản
tiền phạt.
III. Hạch toán lao động và hạch toán tổng hợp tiền lơng.
Kế toán - tin 9
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Tiền lơng giữ một vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Khi
công tác này thực hiện tốt thì không chỉ doanh nghiệp đã đạt đợc mục đích
của mình mà phấn đấu hạ chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm mà bản
thân ngời lao động cũng đã đợc hởng thành quả lao động mà họ bỏ ra đóng
góp vào sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp. Vì vậy để hạch toán tiền
lơng tốt thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải hạch toán tốt đợc vấn đề lao
động, đây là cơ sở đầu tiên cho việc tính lơng.
1. Hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao
động.
Hạch toán lao động chính là việc quản lý tiền lơng về mặt số lợng vì vậy
doanh nghiệp phải sử dụng sổ sách theo dõi lao động thật hợp lý và sổ này do
Phòng lao động tiền lơng lập nhằm mục đích nắm chắc tình hình sử dụng lao
động hiện có. Cụ thể:
* Hạch toán số lợng lao động:
Hạch toán số lợng lao động là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao
động theo nghề nghiệp công việc và theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật.
Việc hạch toán về số lợng lao động đợc phán án trên sổ danh sách lao
động của doanh nghiệp và sổ danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do
phòng lao động lập theo mẫu qui định chia thành 2 bản:

quả lao động.
* Bảng tính lơng phải ghi rõ các khoản tiền lơng, các khoản khấu trừ
vào số lơng và số tiền còn đợc lĩnh.
Thông thờng việc thanh toán lơng tại các doanh nghiệp cho ngời lao
động đợc chia làm 2 kỳ:
+ Kỳ 1: Tạm ứng.
+ Kỳ 2: Nhận số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ vào lơng các khoản tạm
ứng và các khoản khác.
Các bảng thanh toán lơng, bảng kê, danh sách những ngời cha lĩnh lơng
cùng với các chứng từ khác thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng
kế toán ghi sổ.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh có sự biến
động trong cơ cấu chi phí vào giá thành sản phẩm, trong quá trình kinh doanh
Kế toán - tin 11
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
kế toán áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí phân công trực tiếp sản xuất
đều đặn vào loại sản phẩm coi nh một loại chi phí phải trả. Việc áp dụng ph-
ơng pháp này giúp doanh nghiệp tránh đợc những biến động lớn trong chi phí
tiền lơng khi có sự biến động của thị trờng về giá cả ảnh hởng trực tiếp đến
thu nhập cá nhân ngời lao động. Cụ thể là:
= x Tỷ lệ trích
3. Chứng từ hạch toán và thanh toán lơng.
Chứng từ hạch toán và thanh toán tiền lơng gồm có:
- Bảng thanh toán lơng (Mẫu số 02 - LLĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05 - LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Ngoài ra còn có các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác.
4. Tài khoản sử dụng để hạch toán lơng.
* TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Phản ánh các khoàn thanh toán với công nhân viên trong doanh nghiệp về

+ TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp khác".
Trong kế toán hiện nay tiền lơng đợc tồn tại dới hai hình thức:
+ Tiền lơng là một phần của thu nhập.
+ Tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất.
5. Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng.
5.1. Nội dung hạch toán.
Hiện nay các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ.
5.2. Bảo hiểm xã hội:
+ Theo quan niệm của tổ chức quốc tế IHO, BHXH đợc hiểu là sự bảo
vệ xã hội đối với các thành viên thông qua một loạt các hình thức, biện pháp
công bằng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế do bị mất hoặc giảm
thu nhập gây ra bởi ốm đau, mất sức lao động, tuổi già, tàn tật... BHXH là sự
bảo đảm về vật chất cho ngời lao động, mục đích của BHXH là tạo lập một
mạng lới an toàn để bảo vệ ngời lao động khi về già không còn thu nhập nữa
thì vẫn có trợ cấp.
Quĩ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào công quĩ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo qui định hiện hành là 14% và một
Kế toán - tin 13
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
phần trừ vào thu nhập của ngời lao động theo tỷ lệ 5% để chi cho cán bộ
CNV trong thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn, sinh đẻ, về hu và mất sức.
* Nếu nh trớc kia BHXH chỉ đợc áp dụng với ngời lao động làm việc
trong các doanh nghiệp nhà nớc thì hiện nay theo Nghị định số 12/CP ngày
26/10/1995 về điều lệnh BHXH thì chính sách đợc qui định cụ thể về đối t-
ợng áp dụng chế độ BHXH nh sau:
+ Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc.
+ Ngời lao động trong các doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh
tế xã hội có sử dụng 10 lao động trở lên.
+ Ngời Việt Nam làm việc tại các khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt.
+ Ngời lao động làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.

hiểm y tế thông qua việc mua thẻ.
+ Theo qui định của chế độ tài chính hiện hành, BHYT đợc hình thành
từ hai nguồn:
- Một phần do doanh nghiệp (ngời sử dụng lao động) đóng 2% từ quĩ lơng
thực thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Một phần do ngời lao động góp 1% từ quĩ lơng của mình.
5.4. Kinh phí công đoàn:
+ Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên
tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi ngời lao động.
Do là một tổ chức độc lập, có t cách pháp nhân nên công đoàn tự hạch toán
thu, chi.
+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ) cũng đợc hình thành do việc trích lập và
tính vào CPSX kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ qui định
tính trên tổng số lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ (tỷ lệ trích
là 2% quĩ lơng thực tế) số KPCĐ doanh nghiệp trích cũng đợc phân cấp quản
lý và chi tiêu theo chế độ qui định: một phần nộp lên cơ quan quản lý công
đoàn cấp tren và một phần để lại tại doanh nghiệp.
6. Phơng pháp hạch toán trích theo lơng.
6.1. Hạch toán chi tiết:
+ Kế toán phải căn cứ vào kết quả tính theo lơng chỉ gồm hai mối quan
hệ thanh toán.
Kế toán - tin 15
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
+ Thanh toán với cơ quan tài chính, cơ quan BHXH cấp trên: số phải
nộp, đã nộp và số còn phải nộp.
+ TK 338 "Phải trả phải nộp khác" dùng để phản ánh tình hình thanh
toán các khoản phải trả phải nộp khác.
+ Trong TK 338 "phải trả phải nộp khác" có những tài khoản liên quan
trực tiếp đến công nhân viên gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên
những tài khoản cấp 2 gồm:

Bên có:
+ Trích BHYT vào CPSX kinh doanh.
Khấu trừ BHYT vào thu nhập ngời lao động.
D có:
+ BHYT cha nộp.
7. Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế:
7.1. Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả công nhân
viên, kế toán ghi sổ:
+ Nợ TK 622 - CPCNTT.
+ Nợ TK 241 - XDCBDD
+ Nợ TK 627 - CPSXC (6271).
+ Nợ TK 641 - CPBH (6411).
+ Nợ TK 642 - CPQLDN (6421)
Có TK334 - Phải trả CNV.
7.2. Tiền thởng từ quĩ khen thởng phải trả công nhân viên.
+ Nợ TK 431 - quĩ KTPL (4311).
7.3. Trích số BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên (ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động).
+ Nợ TK 338 - phải trả phải nộp khác (3383).
Có TK 334 - phải trả công nhân viên
7.4. Tính số lơng thực tế phải trả cho công nhânviên:
+ Nợ TK 627 - CPSXC.
+ Nợ TK 641 - CPBH.
+ Nợ TK 642 - CPQLDN.
Kế toán - tin 17
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Hoặc: Nợ TK 335 - CP phải trả.
Có TK 334 - PTCNV.
7.5. Định kỳ hàng tháng tính lơng nghỉ của công nhân sản xuất:
+ Nợ TK 622 - CPN CTT

+ Nợ TK 338 - PT phải nộp khác (3382)
Có TK 111 - TM
Có TK 112 - TGNH.
Kế toán - tin 19
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Công ty TNHH Kiến trúc và nội thất Dáng Việt
I/ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Kiến trúc và nội thất Dáng Việt:
1/Lịch sử hình thành :
Là một doanh nghiệp t nhân hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc nội
thất, trang trí nhà cửa.
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 820/VT - QĐ ngày 22/12/2000 của
Sở kế hoạch và đầu t TP. Hà Nội với tên gọi Công ty TNHH Kiến trúc và nội
thất Dáng Việt
Hiện công ty đã hình thành một hệ thống tổ chức kinh doanh gồm các
trung tâm các chi nhánh.
Trong quá trình tổ chức SXKD Công ty đã tạo ra nhiều mặt hàng có lợi
thế cao trên thị trờng trong đó chủ yêú là các mặt hàng tủ tờng, bàn ghế, gi-
ờng
Trên 5 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH Kiến trúc và nội thất Dáng
Việt đã đa ra nhiều giải pháp đồng bộ kịp thời từ tổ chức cơ cấu kinh doanh,
phơng thức quản lý điều hành do vậy những tồn tại đợc giải qiuyết một cách
chủ động trên cơ sỏ hiệu quả đích thực của hoạt động kinh doanh. Công ty đã
tạo ra những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội tạo ra nhiều lợi
thế trên thị trờng. Cho đến nay Công ty đã vững vàng trên con đờng phát triển
trở thành một trong những Công ty hàng đầu về kiến trúc và nội thất của
ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam.

- Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc Công ty
Kế toán - tin 21
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
+ Phó giám đốc: Giám đốc uỷ quyền duyệt các phơng án kinh doanh,
các phòng kinh doanh và các chi nhánh ký duyệt thu chi tài chính, ký các hợp
đồng kinh tế về nhập khẩu và bán hàn khối kinh doanh khu vực miền Bắc.
- Phòng tổ chức: Có khả năng tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp
bố trí cán bộ đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng ngời, đúng ngành
nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho ngời lao động theo chính sách,
chế độ của nhà nớc và quy chế của Công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong đơn vị, qua đó Giám đốc tình hình tài chính của Công
ty cũng nh việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động vật t, giám đốc việc
chấp hành chế độ hạch toán, các chi tiêu kinh tế tài chính theo quy định của
nhà nớc, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và
hiệu lực của Công ty.
- Phòng kế hoạch tổng hợp: thực hiện việc lập kế hoạch và thống kê
từng ngành hàng, kỹ thuật quản lý kho, chuyên viên.
- Các phòng sản xuất kinh doanh và chi nhánh: Là đơn vị trực thuộc
sản xuất kinh doanh theo ngành hàng đợc phân công. Thực hiện các chế độ
ghi chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo tiếp thị và cung ứng trực
tiếp hàng hoá cho mọi đối tợng, quản lý tiền hàng, cơ sở vật chất do Công ty
giao. Mọi hoạt động của các phòng sản xuất kinh doanh và chi nhánh đợc
tiến hành theo phơng pháp hạch toán kinh tế
- Phòng kho vận: Bao gồm quản lý kho, bảo quản kho tàng và toàn bộ
hàng hoá trong khi kể cả số lợng và chất lợng, kiểm soát hàng hoá vào kho
theo nguyên tắc. thực hiện chức năng giao nhận và vận chuyển hàng hoá
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và các chi
nhánh.
Kế toán - tin 22

Địa chỉ: Khu biệt thự ciputra Hà Nội.
5. Xởng sản xuất thiết bị nội thất
Địa chỉ: Thạch thất Hà Tây.
II/ Đặc điểm phân loại và tổ chức hạch toán chi tiết lao
động tại công ty TNHH kiến trúc và nội thất Dáng Việt
1/ Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng thời nó là yếu tố quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Nếu thiếu một trong các yếu tố này hoạt động sản xuất kinh doanh không thể
tiến hành. Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao thì doanh
nghiệp cần quản lý lao động trên cả 3 mặt: số lợng, thời gian và kết quả.
Muốn quản lý lao động tốt nhà quản lý phải phân chia lực lợng lao động của
mình ra từng nhóm, theo các tiêu thức khác nhau.
Sau đây là bảng tổng hợp số lợng, chất lợng, lao động 3 năm gần đây,
số lao động trong công ty không thay đổi 420. Đây là yếu tố rất thuận lợi.
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
I. lao động trong diện quản lý
- Nữ
420
175
420
172
420
170
II. Phân theo trình độ
- Lao động có trình độ CĐ trở lên
- Trung học chuyên nghiệp
110
146
117
151

52
136
52
- Tuổi 41 - 50 tuổi
+ Nữ
120
35
110
31
108
28
- Tuổi 51 - 60 tuổi
+ Nữ
100
50
89
49
88
47
IV. Phân theo cơ cấu
- Thơng mại dịch vụ
+ Lao động trực tiếp
+ Lao động gián tiếp
- Lao động sản xuất
+ Lao động gián tiếp
+ Lao động trực tiếp
210
80
25
105


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status