Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đất nớc ta đang phát triển ở những bớc ngoặt quan trọng trên con đờng
đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. Đại hội toàn quốc lần VIII
của Đảng đã đề ra nhiệm vụ là:'' Đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ,
tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Với đờng lối này đã tạo ra
nhiều cơ hội sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp song cũng gây nên không ít
khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
của mình. Bởi bao giờ các chủ doanh nghiệp cũng bị chi phối bởi các quy luật tất yếu
khách quan của nền kinh tế thị trờng. Đó là các quy luật về giá trị, quy luật thặng d,
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh trên thị trờng.
Bất cứ một doanh nghiệp muốn hoạt động để tồn tại và phát triển thì đều phải
cần đến nhiều yếu tố nhng quan trọng nhất đó là yếu tố tiền lơng. Tiền lơng là một
nhân tố quan trọng bởi trong ba yếu tố của quá trình sản xuất lao động là yếu tố cố
tính chất quyết định nhất, sử dụng tốt ngời lao động biểu hiện trên các mặt số lợng và
thời gian lao động tận dụng hết khả năng lao động kĩ thuật của ngời lao động là một
yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mà mỗi ngời lao động sẽ thực
hiện tốt điều này khi ngời chủ của họ thực hiện chế độ chi trả tiền lơng hay nói cách
khác là công sức mà họ bỏ ra phải hợp lý đáp ứng không những đủ nhu cầu sinh hoạt
của bản thân họ mà còn cả gia đình.
Xuất phát từ vai trò cũng nh tầm quan trọng của tiền lơng trong sản xuất kinh
doanh thì việc hạch toán tiền lơng trong từng doanh nghiệp là điều không thể thiếu.
ở đâu có các nhà máy xí nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh thì ở đó có sức
lao động của con ngời biểu hiện dói hình thức tiền lơng. Thông qua kế toán tiền lơng
đánh giá đợc năng lực cạnh tranh cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp. Bên cạnh tiền lơng trả cho ngời lao động doanh nghiệp cần phải tạo ra
sự yên tâm cho ngời lao động về sức khỏe an toàn lao động. Đó chính là đóng góp
BHXH, BHYT và KPCĐ cho ngời lao động để bảo vệ sức khoẻ cũng nh lợi ích của
ngời lao động. Do đó Tiền lơng và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT và
- Phạm vi: Tại công ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Hồng Phúc
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu công tác kế toán Tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty Cổ Phần CKXD Hồng Phúc đã sử dụng các phơng pháp thống kê, so
sánh, thu thập, đánh giá, phân tích tổng hợp số liệu để hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
5. Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn của em gồm 3 phần với nội dung nh nhau:
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 2
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán Tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Tình hình tổ chức hạch toán Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Hồng Phúc
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán Tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Hồng Phúc
Chơng I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 3
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
sản xuất
I. Tiền lơng
1.1. Nguồn gốc, bản chất của tiền lơng
1.1.1. Nguồn gốc
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 4
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
của Nhà nớc, thông qua các chế độ, chính sách lơng do hội đồng Bộ trởng ban hành.
Tiền lơng chủ yếu gồm 2 bộ phận: phần trả lơng bằng tiền trên hệ thống thang lơng,
bảng lơng và phần trả lơng bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu sổ, theo cơ chế
này tiền lơng dã không gắn chặt với số lợng và chất lợng lao động, không phản ánh
đúng giá trị sức lao động của con ngời, không đảm bảo một cuộc sống ổn định cho
ngời lao động. Vì vậy nó không tạo ra động lực phát triển sản xuất. Sau khi tiến hành
công cuộc đổi mới Đảng và Nhà nớc đã khẳng định Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần VII, do đó ngời lao động làm thuê cho Nhà nớc và đã đợc trả công sức lao
động trở thành yếu tố quyết định trong các yếu tố của quá trình sản xuất Tiền lơng
trong cơ chế mới đã tuân thủ quy luật cung cầu của thị trờng sức lao động.
Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái
lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc
của họ.
1.2 Khái niệm và vai trò của tiền lơng
1.2.1 Khái niệm
Chuyển từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, chế
độ tiền lơng của ngời lao động đã đợc Nhà nớc quan tâm sửa đổi khác nhằm tạo ra
môi trờng kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Nhà nớc đã coi tiền lơng là giá trị sức lao động: '' Tiền lơng là giá cả sức lao
động đợc hình thành qua thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động phù hợp với quan
niệm trong nền kinh tế thị trờng''. - Trích báo cáo về cải cách tiền lơng của Bộ trởng
Bộ lao động thơng binh xã hội Trần Đình Hoan.
Trong chính sách tiền lơng mới đặc biệt đối với các dnah nghiệp Nhà nớcđã chú
ý đến mục tiêu đa tiền lơng trở thành thu nhập chính của ngời lao động, mức lơng
phải gắn với kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với việc áp
dụng quản trị nhân lực bản chất của tiền lơng đã thay đổi, quan hệ giữa ngời lao động
và ngời sử dụng lao động đã có những chuyển biến cơ bản Tiền lơng của ngời lao
năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ ngăn
cách giữa những ngời sử dụng lao động và ngời lao động. Tất cả hớng tới mục tiêu
của doang nghiệp, đa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu.
1.2.2.2 Vai trò kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động
Khi xây dựng các hình thức trả lơng phải đảm bảo đợc yêu cầu này, đồng thời
đây cũng chính là chức năng của tiền lơng. Động lực cao nhất trong công việc của
ngời lao động là thu nhập (Tiền lơng) . Vì vậy để có thể khuyến khích tăng năng suất
lao động chỉ có thể là Tiền lơng mới đảm nhận đợc chức năng này. Mặt khác, hình
thức quản trị này đợc áp dụng phổ biến là bộ phận kinh tế nên Tiền lơng càng phát
huy đợc hết chức năng của mình tạo ra động lực tăng năng suất lao động.
1.2.2.3. Vai trò tái sản xuất mở rộng
Tiền lơng là thu nhập chính của ngời lao động, có thể nói đây chính là nguồn
nuôi sống ngời lao động và gia đình họ. Vì vậy Tiền lơng trả cho ngời lao động phải
đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Thực hiện tốt chức năng này của Tiền lơng giúp
doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định đạt năng suất cao.
1.3 Các yêu cầu quản lý tổ chức Tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậ
chất tinh thần cho ngời lao động
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 6
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng vai trò Tiền lơng.
Yêu cầu này đặt ra đòi hỏi Tiền lơng cần phải đáp ứngđủ các nhu cầu thiết yéu của
ngời lao động và gia đình họ. Tiền lơng phải là khoản thu nhập chính, ổn định, thờng
xuyên, lâu dài một phần đủ để họ chi trả những chi phí sinh hoạt tái sản xuất sức lao
động, một phần dùng cho nâng cao chất lợng cuộc sống vật chất tinh thần. Đảm bảo
đợc cho ngời lao động hăng say chú tâm vào công việc từ đó nâng cao nâng suất lao
động, giảm chi phí, hạ giá thành cho doanh nghiệp. Muốn vậy khi trả lơng doang
nghiệp phải chú ý tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế của ngời lao động. Vì
lao động không ngừng nâng cao năng suất lao động, sử dụng hợp lý và đầy đủ thời
gian.
Lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm, lựa chọn hình thức trả lơng tiền l-
ơng căn cứ vào đặt điểm tổ chức sản xuất, tính chất của từng loại công việc và điều
kiện về trang thiết bị kĩ thuật của doanh nghiệp. Trên thực tế thờng áp dụng các hình
thức (chế độ) tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
Ngoài ra trong quá trình lao động còn đợc hởng các khoản khác nh:
+ Chế độ phụ cấp.
+ Chế độ tiền lơng.
+Tiền lơng khi ngừng việc hoặc sản xuất ra sản phẩm, sản phẩm xấu kém chất
lợng.
1.4.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức này thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành
chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toántrả lơng theo thời gian là
trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, tiền lơng đợc xác định
dựa trên mức lơng cấp bậc, công việc và thời gian làm việc bao gồm các chế độ:
- Lơng tháng: Là tiền lơng trả cố định hàng tháng cho ngời lao động làm
những công việc kéo dài nhiều ngày.
- Lơng tuần: Là tiền trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở tiền l-
ơng tháng x 12 tháng: 52 tuần.
-Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xá định bằng cách
lấy tiền lơng tháng: số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.
- Lơng giờ: Là số tiền trả cho 1 giờ làm việc và đợc xác định bằng cách lấy
tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định chung của Luật lao động
(không quá 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/ tuần)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang tính
bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần hạn chế đó,
trả lơng theo thời gian có thởng có thể đợc kết hợp với chế độ tiền thởng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.4.1.2. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Tiền lơng ngày = Suất lơng cấp bậc ngày x Số ngày làm việc thực tế.
Tiền lơng tháng = Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
u điểm: Dễ tính toán và nhanh.
Nhợc điểm: Hình thức này mang tính bình quân, không khuyến khích đợc ng-
ời lao động sử dụng hợp lý thời gian, tiết kiệm nguyên vật liệu.
1.4.2 Tiền lơng theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng cơ bản đợc áp dụng khá phổ biến hiện nay đối với
doanh nghiệp sản xuất vật chất. Với tiền lơng đợc trả theo hình thức này nó đã khắc
phục một số u nhợc điểm của hình thức trả lơng thời gian. Điều này thể hiện qua mốt
số điểm:
- Phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt giữa chất lợng lao
động với số lợng lao động.
- Ngời lao động không ngừng cố gắng hoàn thiện để đạt và vợt mức kế hoạch,
nâng cao chất lợng sản phẩm.
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 9
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
- Tạo dựng một môi trờng tích cực trong sản xuất kinh doanh, một cơ chế tự
điều chỉnh trong công tác tổ chức lao động.
Trong sự chuyển đổi kinh tế Nhà nớc ta cho phép các doanh nghiệp áp dụng
một trong các hình thức trả lơng dới đây hoặc có thể kết hợp các cơ chế này tuỳ
thuộc vào mô hình sản xuất kinh doanh và loại hình của đơn vị cá nhân.
1.4.2.1 Trả lơng sản phẩm gián tiếp
Đợc tính toán và trả cho bộ phận phục vụ trực tiếp sản xuất chính căn cứ vào
kết quả đạt đợc của công nhân sản xuất chính, có thể xác định mức lơng này nh sau:
Công thức tính:
L
P
= S
=
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá lợng
sản phẩm
Đơn giá sản phẩm là tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành, đợc
xác định căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian hoặc định
mức số lơng cho công việc đó.
Xác định tiền lơng chung mà cả tập thể cùng thực hiện một công việc (nhiệm
vụ, khối lợng sản phẩm) nào đó đợc lĩnh. Với hình thức trả lơng này trớc hết phải xác
định mức tiền lơng trả chung cho cả tập thể theo đơn giá trả lơng sản phẩm. Sau đó
bộ phận quản trị lao động tiếp tục chia số lơng này cho từng ngời lao động tập thể đó
có nhiều cách chia lơng sản phẩm thực tế.
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 10
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
H
ĐC
=
TL
TT
Tt
TL
TT
TG
Trong đó: TL
TT
Tt
1.4.2.3.Trả lơng sản phẩm luỹ tiến
Hình thức này sử dụng nhiều đơn giá khác nhau tuỳ theo mức độ hoàn thành
vợt mức khởi điểm luỹ tiến. Đó là mức sản lợng quy định mà nếu số sản phẩm sản
xuất vợt quá mức đó sẽ đợc trả mức lơng theo đơn giá cao hơn (luỹ tiến). Những sản
phẩm dới mức khởi điểm luỹ tiến đợc tính theo đơn giá chung cố định. Những sản
phẩm vợt mức này sẽ đợc áp dụng phơng pháp tính lơng cho cả tổ cũng tơng tự nh
đối với cá nhân trong chế độ tiền lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp.
Việc phân phối tiền lơng cả tổ cho từng ngời thờng áp dụng hai phơng pháp chính
sau:
Phân phối theo hệ số giờ.
Đó là việc quy đổi thời gian làm việc thực tế (giờ hoặc ngày) của từng công
nhân ở bậc khác nhau thành thời gian của công nhân bậc 1 bằng cách nhân với hệ số
cấp bậc tiền lơng (gọi là giờ hệ số, ngày hệ số) sau đó tính tiền lơng của một giờ hệ
số bằng cách lấy lơng của cả tổ chia cho tổng số giờ hệ số của cả tổ cuối cùng tính
phần tiền lơng của mỗi ngời căn cứ vào giờ hệ số của họ và tiền lơng của 1 giờ hệ số
tính bằng công thức:
i
L
=
ii
n
i
ii
t
kt
kt
L
.
.
1
t
i
Mt
Mt
L
L .
.
1
=
=
Trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến tăng dần
Lơng sản phẩm luỹ tiến tăng có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng
suất lao động nên nhìn chungchỉ áp dụng trong từng trờng hợp doanh nghiệp hoàn
thành góp vốn một đơn đặt hàng nào đó.
Một nhợc điểm của hình thức này là làm tăng khoản mục chi phí nhân công
trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy trong trờng hợp cần thiết thì
không nên áp dụng hình thức này.
1.4.2.4 Trả lơng khoán sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng sản phẩm đặc biệt (thờng trong điều kiện không có
định mức. Khi xác định lơng khoán phải then trọng xem xét các nhân tố ảnh hởng
đến mức lơng phải trả.
Mặt khác phải chú ý theo dõi và nghiệm thu kết quả lao động mà ngời nhận
khoán thực hiện.
1.4.2.5 Trả lơng sản phẩm có thởng
Tiền thởng là một bộ phận phù lao lao động bổ xung cho tiền lơng. Về nguyên
tắc công cụ tiền lơng thởng bị giới hạn bởi quy mô của nó khá nhỏ so với quy mô của
tiền lơng.
GVHD
quả của từng ngời lao động chỉ là căn cứ phân chia tổng quỹ lơng cho từng ngời lao
động. Hình thức trả lơng này bắt buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đến kết quả
mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Do đó nó phát huy đợc sức mạnh tập thể
trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên ngời lao động chỉ
yên tâm với hình thức trả lơng này khi họ có thẩm quyền trong việc kiểm tra kết quả
tài chínhcủa doanh nghiệp cho nên hình thức trả lơng này thích ứng nhất với các
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 13
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
doanh nghiệp cổ phần mà cổ đông chủ yếu là công nhân viên chủ yếu của doanh
nghiệp.
1.5. Nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền lơng.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả kinh tế lao
động trong doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ, số lợng, chất lợng,
thời gian và kết quả lao động. Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lơng và
các khoản lơng khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy
động và sử dụng lao động, việc chấp hành các chính sách chế độ về lao động, tiền l-
ơng, tình hình sử dụng quỹ Tiền lơng.
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán
lao động đúng chế độ đúng phơng pháp.
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các khoản
trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao
động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp,
ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lơng.
của các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
II. Các khoản trích theo lơng.
2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội.
Đợc hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công
nhân viên trong kì theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích
lập quỹ BHXH theo tỉ lệ 20% trên số tiền lơng cơ bản phải trả công nhân viên trong
tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng
lao động, 5% trừ vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong trờng hợp họ mất khả năng lao động cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động.
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan quản lý
quỹ BHXH để chi trả các trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động.
Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công
nhân viên bị ốm đau thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉ
BHXH và các chứng từ gốc khác). Cuối tháng cuối quý doanh nghiệp phải quyết toán
với các cơ quan quản lý quỹ BHXH
2.2 Quỹ Bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền
lơng phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp
trích quỹ BHYT theo tỉ lệ 3% trên số tiền lơng cơ bản phải trả công nhân viên trong
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 15
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất của các đối tợng sử dụng lao động, 1%
trích lập bảng thanh toán tiền thởng để theo dõi và chi trả đúng quy định.
- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng của từng bộ phận để chi trả thanh toán
tiền lơng cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo
từng đối tợng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định. Kết
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 16
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
quả tổng hợp, tính toán đợc phản ánh trong Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Mẫu
số 11- LĐTL).
3.2.Thanh toán lơng
Việc trả lơng cho công nhân viên trong các doanh nghiệp hiện nay thờng đợc
tiến hành 2 kỳ trong tháng:
Kỳ 1: Tạm ứng lơng cho công nhân viên đối với những ngời có thể tham gia
lao động trong tháng.
Kỳ 2: Sau khi tính lơng và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng
doanh nghiệp thanh toán nốt số tiền còn lại lĩnh trong tháng đó cho công nhân viên
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ.
Đến kì chi trả lơng và các khoản thanh toán tiền thởng khác doanh nghiệp lập
giấy xin rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ để chi trả lơng, đồng thời phải lập uỷ nhiệm
chi để chuyển số tiền thuộc quỹ BHXH cho cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Việc chi trả lơng ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các
Bảng thanh toán tiền lơng, Bảng thanh toán BHXH để chi trả lơng và các khoản khác
cho công nhân viên. Công nhân viên khi nhận đợc tiền phải ký vào Bảng thanh toán
tiền lơng. Nếu trong một thángvì một lý do nào đó công nhân viên cha nhận lơng, thủ
quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họ tên, số tiền của họ từ Bảng thanh toán tiền lơng
sang Bảng kê thanh toán tiền lơng với công nhân viên cha nhận lơng.
3.3. Kế toán tổng hợp tiền lơng
3.3.1 Tài khoản 334 - Phải trả ngời lao động
3.3.1.1. Nội dung và kết cấu
khoản khác cho ngời lao động CNSX nếu trích trớc
138,141,333,338 338 (3383)
Các khoản khấu trừ vào lơng BHXH phải trả ngời LĐ
và thu nhập của ngời lao động
152 431
Trả lơng, thởng cho ngời LĐ Tiền thởng phải trả cho
bằng sản phẩm, hàng hoá ngời lao động
333 (3331) 622,627,641,642
Thuế GTGT (nếu có) Lơng và các khoản mang tính
chất lơng phải trả ngời LĐ GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 18
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
3.2.2. Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
3.2.2.1. Nội dung và kết cấu của tài khoản 338- Phải trả phải nộp khác
Nội dung:
Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác: Dùng để phản ánh tình hình thanh
toán về các khoản phải trả, phải nộp đồng thời đợc dùng để hạch toán doanh thu nhận
trớc về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại tài sản đa đi
góp vốn liên doanh và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê
lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
Kết cấu tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác:
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quy định ghi
trong biên bản xử lý.
- Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị.
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (Cha xác định rõ nguyên nhân)
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân tập thể (Trong và ngoài đơn vị) theo
quy định ghi trong biên bản xử lý do xá định ngay đợc nguyên nhân.
- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lơng của công nhân viên.
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nớc ở tập thể.
- KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi đợc cơ quan BHXH thanh toán.
- Doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ.
- Kết chuyển chênh lệch tỉ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trờng hợp lãi tỉ giá) của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản
(giai đoạn trớc hoạt động) khi hoàn thành đầu t để phân bổ dần dần vào doanh thu
hoạt động tài chính.
- Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm trả góp theo cam kết với giá bán trả
ngay.
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định bán và
thuê lại của tài sản cố định là thuê tài chính.
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của tài sản cố định bán và
thuê lại của giao dịch tài sản cố định là thuê hoạt động.
- Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản do đánh
giá lại tài sản cố định đa đi góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát tơng với
phần lợi ích của bên góp vốn liên doanh .
- Số tiền phải trả về toàn bộ số tiền thu hồi nợ phải thu và tiền thu về nhợng
bán thanh lý tài sản đợc loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi xác định giá
trị để cổ phần hoá doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần phản ánh số tiền phải trả về tổng số tiền thu đợc về tiền thu
hộ nợ phải thu và tiền thu từ nhợng bán tài sản giữ hộ Nhà nớc.
- Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nớc.
GVHD
- Tài khoản 3385- Phải trả về cổ phần hoá.
- Tài khoản 3386- Nhận ký quý ký cợc ngắn hạn.
- Tài khoản 3387- Doanh thu cha thực hiện.
- Tài khoản 3388- Phải trả, phải nộp khác.
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 21
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
3.2.2.2. Phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
( xem sơ đồ )
ơ
Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
TàI KHOảN 338
341,441,642,711 111,152,153,155,156
Xử lý tài sản thừa vào Vật t, hàng hoá, TM tại quỹ
vào tài khoản liên quan thừa cha rõ nguyên nhân
632,622,627,641,642 211
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào TSCĐ phát hiện thừa cha rõ
chi phí sản xuất kinh doanh nguyên nhân
214
334 334
Tính BHXH phải trả CNV khi Tính tiền BHXH, BHYT
ốm đau, thai sản trừ vào lơng CNV
111,112 111,112
Trả lãi cho các bên tham gia Nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 22
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
liên doanh
trích tr-
ớc
=
Tổng số TL nghỉ phép theo kế hoạch năm của
CNTT sản xuất
Tổng số TL chính theo kế hoạch năm của CNTT
sản xuất
x 100%
3.4.2 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ hạch toán TK 335
TK335
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 23
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
TK 334 TK 622
Phải trả tiền lơng nghỉ phép Trích trớc tiền lơng nghỉ
của CNSX nếu trích trớc phép của CNSX
..
IV. Chứng từ sổ sách hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.
4.1. Chứng từ
Để thanh toán tiền lơng, tiền công vào khoản mục trợ cấp cho ngời lao động
hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiiền lơng cho từng các tổ
đội phân xởng sản xuất, các phòng ban.
Căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời trên bảng tính lơng cần ghi rõ
khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian) các khoản phụ cấp trợ cấp các khoản
khấu trừ vào số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh. Sau khi kế toán kiểm tra xác nhận và
ký, Giám đốc duyệt Bảng thanh toán tiền lơng sẽ làm căn cứ để thanh toán tiền l-
ơng và các khoản lơng khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kì sau:
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
cơ khí xây dựng hồng phúc
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Cơ Khí Xây
Dựng Hồng Phúc.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Hồng Phúc đợc thành lập theo quyết định
số 125/QĐ-UB ngày 18/9/1992, Quyết định số 1794/QĐ-UB ngày 18/9/1996 và
Quyết định đổi tên số 1794/QĐ-UB ngày 06/01/1997 của UBND tỉnh Hải Dơng. Trụ
sở chính của công ty tại Km số 2, Đại lộ Nguyễn Lơng Bằng, thành phố Hải Dơng.
Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản và con dấu riêng tại
ngân hàng.
- Giai đoạn 1974 -1980: Đợc sự đồng ý của UBND tỉnh Hải Dơng, tháng
4/1974 công ty đợc thành lập với nhiệm vụ san lấp mặt bằng các công trình xây dựng
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 25
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2