Báo cáo :" Hoàn
thiện công tác kế
toán tiền lương
tại công ty TNHH
Kim Chính”
1
MỤC LỤC
Báo cáo :" Ho n thi n công tác k toán ti n l ng t i công ty TNHH Kim à ệ ế ề ươ ạ
Chính”..................................................................................................................1
M C L CỤ Ụ ............................................................................................................2
K T LU NẾ Ậ .................................................................................................57
LỜI MỞ ĐẦU
2
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là đơn vị trực tiếp làm ra của cải vật
chất, cung cấp sản phẩm dịch vụ, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
của toàn xã hội. Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của
kinh tế tài chính, vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát
các hoạt động kinh tế. Doanh nghiệp tiến hành hạch toán các chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là lãi hay lỗ. Trong quá trình hình thành chi phí sản xuất thì
tiền lương là một trong các yếu tố tạo nên giá thành sản phẩm. Sử dụng hợp lý
lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí sản xuất kinh
doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành, tăng
doanh thu và là điều kiện để cải thiện, năng cao đời sống vật chất tinh thần
cho cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương để chỉ số tiền mà nhà nước trả cho người lao động trong khu
vực nhà nước thông qua các thang, bảng lương và phụ cấp. Thu nhập bao
gồm
ngoài khoản tiền lương, còn tiền thưởng, tiền lợi nhuận và các khoản thu nhập
khác mà các doanh nghiệp phân phối cho người lao động.Trong đó, tiền
lương
NGHIỆP.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KIM CHÍNH.
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TTHH KIM CHÍNH.
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã cố gắng học
hỏi và trau dồi kiến thức. Song một phần do khả năng có hạn chế nên chuyên
đề không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự chỉ
bảo, động viên, góp ý của cô hướng dẫn Nguyễn Thị Hoan và các cán bộ nhân
viên văn phòng kế toán của công ty TNHH Kim Chính để đề tài này được
hoàn thiện hơn.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc!
4
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP.
1.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương.
1.1.1 Khái niệm, bản chất của kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương.
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho
người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho
Doanh Nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí của họ trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội.(BHXH)
Trong các doanh nghiệp ngoài số tiền lương được tính theo số lượng, chất
lượng lao động đã hao phí người lao động còn được quỹ trợ cấp trong
những trường hợp ốm đau, thai sản.
nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm y tế.
Kinh Phí Công Đoàn.(KPCĐ).
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp
.Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được trích lập vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp.
Thực chất của hoạt động công đoàn tại đơn vị nhằm bảo vệ quyền lợi của
công nhân và tổ chức các phong trào thi đua hoàn thành vượt mức kế
hoạch sản xuất. Mặt khác quoán triệt chủ trương chính sách của Đảng,
Hiến pháp, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ của đơn vị mình.
1.1.1.2 Bản chất của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
6
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao
các yếu tố cơ bản( lao động, đối tượng lao động, và tư liệu lao động ).
Trong đó lao động có tư cách là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của
con người sử dụng vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của
mình. Để đảm bảo lao động nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải
được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động....Tiền lương( tiền công ) chính
là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.
Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng
hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết
quả công việc của họ. Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền
của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm
của người lao động đến công việc của họ. Nói cách khác tiền lương chính
là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Đối với các doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí đầu vào
1.1.2 Nội dung kinh tế của kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
Trước hết tiền lương có ý nghĩa là tái sản xuất sức lao động. Như chúng ta
+ Mức lương.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là bảng quy định về mức độ phức tạp
của công việc và yêu cầu về trình độ người lao động đơn vị các cấp
bậc khác nhau. Tiêu chuẩn này quy định nhưng yêu cầu về kiến thức
và khả năng thực hành của người lao động trong sản xuất và nghiệp
vụ quản lý đơn vị từng bậc.
Thang lương là biểu xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương ở các trình
độ thành thạo khác nhau. Trong mỗi thang lương có quy định số bậc
lương và hệ số cấp bậc tương đương, điều quan trọng là phải xác
định chính xác hệ số lương.
- Xác định hệ số căn cứ vào:
+ Đặc điểm sản xuất của từng ngành.
+ Mức độ phức tạp của công việc.
8
+ Thời gian đào tạo dài hay ngắn.
+ Động viên được công nhân phấn đấu năng bậc.
Bảng lương được áp dụng cho công nhân thuộc những nghành nghề khác
tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật không thể phân chia ra nhiều trình độ rõ rệt,
hoặc do đặc điểm của công việc phải bố trí công nhân theo cương vị và
trách nhiệm công tác, bảng lương cũng áp dụng với lao động quản lý.
Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian( giờ, ngày tháng)phù hợp với các bậc một và các hệ số( nhân mức
lương bậc 1 với hệ số lương của bậc tương ứng)
+ Căn cứ để quy định mức lương bậc một.
- Mức tiền lương tối thiểu .
- Vai trò ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay người ta không tính vào mức lương bậc một điều kiện lao động
mà xem nó như một phụ cấp .
- Nhà nước quy định một số loại phụ cấp nhằm bổ sung cho tiền lương
chính, đảm bảo sự công bằng cho ngưòi lao động.
- Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của ngưòi lao động. Theo
hình thức này thì tiền lương theo thời gian phụ thuộc vào hai nhân tố:
+ Mức tiền lương trong một đơn vị thời gian.
+ Thời gian làm việc .
Tiền lương Thời gian Đơn giá tiền lương thời gian
= x
thời gian làm việc ( áp dụng cho từng bậc lương).
- Hình thức tiền lương này thường áp dụng cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp hay nhân viên gián tiếp ở các đơn vị sản xuất như, nhân viên quản
lý xí nghiệp, nhân viên quản lý phân xưởng. Những nhân viên này không
có điều kiện biết được chính xác khối lượng công việc hoàn thành. Lương
thời gian cũng có hai loại đó là. Lương thời gian giản đơn và lương thời
gian có thưởng.
10
* Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian giản đơn là đơn
giản, dễ theo dõi .
* Nhược điểm của hình thức trả lương giản đơn là không khuyến
khích được người lao động có trình độ tay nghề, chưa phát huy hết khả
năng của người lao động.
- Tiền lương theo thời gian có thưởng: Là tiền lương thưởng cho người
lao động kết quả tăng năng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm,
tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Mức lương được quy
định
bằng tỷ lệ % theo tiền lương thực tế và mức độ hoàn thành công việc
được giao, hình thức trả lương này là một biện pháp kích thích vật chất
đối với người lao động, tạo cho họ gắn bó và làm việc với tinh thần trách
nhiệm cao hơn.
+ Lương tháng
Là tiền lương trả cho công nhân viên theo tháng, bậc lương đã sắp xếp,
hoặc công việc hoàn thành và đơn giá áp dụng đối với từng loại sản phẩm
công việc... đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối
theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chất lượng lao động,
khuyến khích người lao động hăng say lao động, góp phần làm tăng thêm
sản phẩm cho xã hội.
- Tiền lương theo sản phẩm là số tiền mà người lao động nhận được căn
cứ vào đơn giá tiền lương và số lượng sản phẩm hoàn thành.
Lsp = qi x Gi
Trong đó Lsp: là số tiền lương theo sản phẩm.
qi ; là số lượng sản phẩm loại i sản xuất ra.
Gi : là đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i.
i=1,n trong đó n : là loại sản phẩm ngưòi lao động sản xuất ra.
trong việc trả lương theo sản phẩm đòi hỏi việc xây dựng các định mức
kinh tế kỹ thuật chính xác để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền
12
lương với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý. Tuỳ theo
yêu cầu kích thích người lao động để năng cao năng suất mà có thể áp
dụng các đơn giá tiền lương theo sản phẩm khác nhau.
Tiền lương theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản
xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp. Hoặc có thể áp dụng
đối với ngưòi gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản
phẩm gián tiếp.
+ Lương sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng và
chất lượng sản phẩm mà người công nhân đó hoàn thành trong thời gian
làm việc và được xác định bằng số lượng sản phẩm đã sản xuất nhân với
đơn giá mỗi đơn vị sản phẩm đựơc trả.
ĐG = L/ Q hoặc ĐG = Lx T
Trong đó :
ĐG: là đơn giá
L: là lương theo cấp bậc.
thuật kết hợp bình điểm hoặc xếp loại A, B ,C ... Trong các ngành thương
nghiệp, dịch vụ có thể chia lương theo khoán tỷ lệ doanh thu bán hàng ,
hình thức này sẽ tạo cho công nhân viên năng động tìm kiếm nguồn hàng
nhạy bén với thị trường.
* Nhược điểm:
Xây dựng định mức tiên tiến thực hiện thực là khó khăn, khó xác định
đơn giá chính xác, khối lượng tính toán lớn rất phức tạp.
- Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cần chú ý các điều kiện
sau:
+ Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, phản ánh chính xác
đúng đắn kết quả lao động.
+ Cải tiến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, giảm dần và loại hẳn
số lao động dôi thừa, phân rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận,
nghiệm thu chính xác kết quả lao động.
+ Bảo đảm các yếu tố vật chất lao động, cải thiện điều kiện làm việc.
1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
14
1.3.1 Chứng từ kế toán.
Theo quy định của Bộ Tài Chính về chế độ chứng từ kế toán ban hành
theo quyết định số 48/2006/ QĐ- BTC của bộ tài chính ngày 14/9/2006
các chứng từ ban đầu về tiền lương gồm có :
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN.
TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT
BB (*) HD (*)
1 Bảng chấm công 01a- LĐTL X
2 Bảng chấm công làm
thêm giờ
01B-
LĐTL
X
15 Giấy đề nghị tạm ứng 04-TT X
16 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT X
17 Biên lai thu tiền 06-TT X
18 Bản kiểm kê quỹ( dùng 08-TT X
15
cho VNĐ)
19 Bảng kê chi tiền 09-TT X
20 Giấy chứng nhận nghỉ
ốm hưởng BHXH
X
21 Danh sách người hưởng
trợ cấp ốm đau thai sản.
X
Ghi chú (*)BB :Bắt buộc (**)HD : Hướng dẫn.
1.3.2 Tài khoản sử dụng.
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng hạch toán tiền lương.
Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334 "Phải trả công
nhân viên" Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên
của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng
và các khoản khác thuộc thu nhập của họ. Kết cấu của tài khoản như sau:
TK334.
- Các khoản khấu trừ vào tiền công Tiền lương,tiền công và các
tiền lương của công nhân viên. khoản khác còn phải trả công
- Tiền lương,tiền công và các khoản đã nhân viên chức.
cho công nhân viên.
Kết chuyển tiền lương công nhân viên
chức chưa lĩnh.
Số dư cuối kỳ:
Phản ánh khoản tiền lương, hay tiền Phản ánh các khoản tiền
công tiền thưởng,BHXH, đã trả. lương,tiền công,tiền thưởng,
18
và khấu trừ lớn hơn số đã trả
Chênh lệch số đã trả
BHXH phải trả
Phải trả
cho CNV
Tính lương
Tính thưởng cho CNV
trên tiền lương CNV
Trích BHXH, BHYT
phải trả nội bộ
và các khoản khác
phải nộp (nếu có)
TK111 TK334 TK335
TK333
TK336 TK627, 641, 642
TK662
TK338 TK431
Thuế thu nhập
Thanh toán lương
Khấu trừ các khoản
TK338
TK138
cho CNV
1.3.2.2 Một số mẫu sổ kế toán sử dụng
Sổ tổng hợp , sổ chi tiết tài khoản 334, 338, sổ chi tiết tài khoản 111.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KIM CHÍNH.
khách hàng, xây dựng thương hiệu còn gặp nhiều khó khăn. Song song với
việc mở rộng thị trường là hợp đồng kinh tế, nếu thời kỳ đầu các hợp đồng
kinh tế các doanh nghiệp đã ký kết chỉ là những hợp đồng kinh tế nhỏ lẻ, có
giá trị kinh tế không cao thì đến nay những hợp đồng đó đã được thay bằng
những hợp đồng kinh tế có quy mô và giá trị lớn nên đến hàng tỷ đồng. Uy tín
của doanh nghiệp được năng lên, được nhân dân tin dùng nên khả năng tiêu
thụ lớn, Công ty không ngừng nhận được các đơn đặt hàng của các tổ chức
cá nhân trong và ngoài tỉnh.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kim Chính.
2.1.2.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý .
20
21
Hội đồng quản trị.
Giám đốc công ty.
Phòng kinh doanh Phòng hành chính
Phòng kế toán
( Nguồn : Phòng hành chính kế toán )
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Hội đồng quản trị: Gồm có 4 thành viên, một chủ tịch, một phó chủ tịch, hai
uỷ viên có nhiệm kỳ 4 năm.
Giám đốc Công ty: Là người đại diện pháp nhân của Công ty , người có
thẩm quyền cao, có trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty, chịu trách nhiệm chung cho việc tổ chức quản lý toàn bộ
hoạt động kinh doanh của công ty và các mặt khác của công ty. Tổ chức động
viên cán bộ công nhân viên Công ty ra sức phấn đấu vượt kế hoạch mà cấp
trên giao. Vì đây là doanh nghiệp tư nhân có mô hình bộ máy quản lý được tổ
chức kết hợp theo mô hình hỗn hợp ( trực tuyến và chức năng) mà các doanh
nghiệp hiện nay cho là hữu hiệu nhất. Do đó, vai trò và nhiệm vụ của giám
đốc trong việc điều hành tổ chức là rất quan trọng. Nó đòi hỏi giám đốc phải
chú ý và tự quyết, thoả thuận đối với mỗi người lao động. Tuy nhiên, với
tính chất công việc của công ty mang tính chất mùa vụ là chủ yếu nên
ngoài số lượng lao động chính thức trong công ty, đôi khi để phục vụ
“đúng , đủ, kịp thời “ và phục vụ tố hơn nữa, Doanh nghiệp phải thuê thêm
lao động ở ngoài. Vì vậy, vai trò của phòng quản lý hành chính khiêm
công tác quản lý nhân sự ngày càng quan trọng và được nâng cao hơn
nữa.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi, giám sát việc xuất nhập
hàng, làm công tác marketing trong việc tìm kiếm thị trường hoạt động, đề ra
các chiến lược kinh doanh, giao dịch với khách hàng. Đi sâu vào thị trường,
đặc biệt là những thị trường mới mẻ có nhiều tiềm năng, tìm những phương
hướng đường đi đúng đắn cho doanh nghiệp. Theo dõi, lắm chắc và phát hiện
kịp thời những biến động để có những phương hướng kịp thời và đúng đắn
trong kinh doanh.
- Các đại lý trực thuộc công ty: Đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
việc phát triển công ty. Là nơi diễn ra việc mua bán trực tiếp, tiếp xúc với
23
khách hàng, tiếp thu nắng nghe ý kiến của khách hàng, điều này giúp cho
công ty tiếp thu và rút kinh nghiệm trong việc phân phối sản phẩm để ngày
càng hoàn thiện hơn.
- Xí nghiệp vận tải: Là nơi doanh nghiệp dùng để chứa các sản phẩm như
xăng, dầu, nhớt, gas… là nơi để ô tô phục vụ cho quá trình bán hàng của công
ty và phục vụ cho quá trình vận tải đường bộ.
- Các kho hàng: Kho hàng I và II đều là những kho hàng lớn và quan trọng
dùng làm các kho chứa hàng của công ty và nhận hàng về và khi xuất hàng đi.
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Kim Chính.
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
24
Kế toán trưởng.
25
Chứng từ kế toán.