CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI VÀ TÌNH
HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI Ở TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC
I.1.Định nghĩa về chất thải rắn nguy hại và các nguồn phát sinh:
Căn cứ theo quy chế quản lý chất thải nguy hại của nhà nước tháng 7 năm
1999, chất thải rắn nguy hại có thể định nghĩa như sau: Chất thải rắn nguy hại là
chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại
trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm…) hoặc tương tác
với các chất khác gây nguy hại môi trường và sức khoẻ con người.”.
Các chất thải nguy hại phát sinh ra từ:
• Các hoạt động công nghiệp.
• Các hoạt động nông nghiệp.
• Các hoạt động thương mại.
• Công sở, cửa hiệu, trường học.
• Bệnh viện, các phòng khám và điều trị của bác sĩ, của nha sĩ.
• Một số ít từ sinh hoạt đô thị.
I.2. Tìm hiểu chung về chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại trên thế giới:
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi nền công nghiệp phải được phát triển cả
về quy mô và cả về chất lượng ở mức độ cao hơn. Hiện nay, công nghiệp trên thế
giới đã phát triển đến một trình độ kỹ thuật và đã có một vốn tích luỹ lớn, con
người cũng đã ý thức được một sự phát triển mang tính cộng đồng và lâu dài”một
sự phát triển lâu bền của xã hội”. Đó là cơ sở cho chiến lược bảo vệ môi trường và
tiến tới hình thành khái niệm về nền sản xuất sạch mà hướng trọng điểm là sản xuất
sạch trong công nghiệp. Sự chuyển nền công nghiệp từ vị trí “người gây ô nhiễm ”
thành vị trí “người làm sạch và bảo vệ môi trường” là một bước tiến bộ mang tính
1
chất cách mạng cuả thời đại. Nhiều công nghệ, nhiều giải pháp kỹ thuật, nhiều luật
lệ mới đã được ban hành trong mấy năm gần đây nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường của công nghiệp, đặc biệt là ô nhiễm do chất thải rắn nguy hại gây ra.
Từ chiến lược tổng quát nói trên, việc nghiên cứu và việc kiểm kê các loại
chất thải rắn nguy hại về tổng lượng cũng như về bản chất của chúng đã được tiến
Đăng ký hộ phát
thải
Liệt kê chất thải
Đăng ký phương
tiện vận chuyển
Biểu kê vận tải
Đăng ký vị trí tiêu
huỷ.
C
C
C
K
K
K
C
C
K
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
Các nước công nghiệp phát triển.
- Mỹ
- Đức
- Italia
Các nước đang phát triển
- Singgapore
- Hong Kong
- Tunisia
- Colombia
- Nigeria
- Philippine
- Ai Cập
Các nước chậm phát triển
New York
Hamburg
Rome
Tunis
Medelin
Kano
Manila
Cairo
1,8
0,85
0,69
0,87
0,85
0,56
0,54
0,46
0,5
tấn CTNH / triệu USD (GNP-1995)
Hình I.1:Khối lượng phát thải chất thải rắn nguy hại (tấn) theo tổng sản phẩm
quốc nội của một số nước (triệu USD)
5
Từ các số liệu ở bảng I.1 và hình I.1 chúng ta có thể thấy rằng
NewYork(Mỹ) là thành phố có khối lượng phát thải chất thải rắn bình quân theo
đầu người/ ngày cũng như theo tổng sản phẩm quốc nội là cao nhất thế giới (1,8
kg/người/ngày). Đối với các nước đang phát triển, Singgapore và Hồng Kông đều
có khối lượng chất thải rắn bình quân theo đầu người/ ngày là cao nhất (0,87 kg/
người/ngày đối với Singgapore và 0,85 kg/người/ngày đối với Hồng Kông).
Đối với các thành phố khác, khối lượng phát thải chất thải rắn bình quân theo
đầu người/ ngày biến thiên từ 0,46 kg/người/ngày(thành phố Kano, Nigeria) đến
0,6 kg/người/ngày(thành phố Jakarta, Inđônêsia).
Bảng I.3 : Trình bày thành phần chất thải rắn của một số nước khu vực Đông Nam
Châu Á.
TT Thành phần(%) Singapore Brunei Malaysia Thailand Philippine Indonesia Việt
Nam
1
2
3
4
5
6
7
8
Giấy các loại
Gỗ các loại
Thuỷ tinh, sành
sứ
Kim loại
5,8
1,9
10,2
10,0
45,5
10,2
7,9
5,8
1,9
10,2
10,0
45,5
2,0
4,0
1,0
4,0
3,0
3,0
1,0
82
2,7
6,3
7,7
1,0
0,7
30,27
1,1
50,3
Cộng 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Nguồn : quản lý chất thải rắn ở các nước đang phát triển – Washington,DC:1982.
Đan Mạch
Thuỵ Sĩ
Thuỵ Điển
Bỉ
Đức
Pháp
Hà Lan
Mỹ
Tây Ban Nha
Ttalia
Anh
Phần Lan
Singapore
Bangkok(Thái Lan)
Moscova(Nga)
Seun(Hàn Quốc)
38
9
33
9
8
9
20
23
13
11
4
7
13
không rõ
84
80
70,2
0
0
0
7
0
0
30
0
0
0
0
không rõ
không rõ
29,8
Nguồn: Waste to Energy – 1992.
Từ bảng trên có thể thấy, Nhật Bản là nước đã sử dụng phương pháp thu hồi
chất thải rắn cao nhất trên thế giới (chiếm 38%), sau đó đến Thuỵ Sỹ(33%), trong
lúc đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt chất thải rắn(100%). Pháp là nước
7
đã sử dụng phương pháp vi sinh nhiều nhất (30%) trong việc xử lý chất thải rắn đô
thị.
Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việc
xử lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Bangkok 84%), Anh(83%), liên
bang Nga (Maxcova 80%), Tây Ban Nha (80%).
Phân loại và xử lý chất thải rắn ở Nhật Bản được thể hiện ở Hình I.2. Phương
thức tổ chức quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản được thể hiện ở Hình I.3
8
-Vạch kế
hoạch xử
lý phế thải
chung.
-Xử lý toàn
bộ phế thải.
CƠ SỞ
THẢI RÁC
-Hợp tác
với quận,
huyện về
biện pháp
loại thải
thích hợp.
Chỉ
đạo
giám
sát.
Chỉ
đạo
Người
được uỷ
thác
Người
xử
lý phế
thải
Bổ sung, giúp đỡ kinh phí cần thiết
cho khâu xử lý rác
Uỷ
Chôn lấp
san nền
Lượng xử
lý theo kế
hoạch
Chất
cháy
được
Chất không
cháy được
Giảm thể tích
Thu hồi chất
tái chế
Compost
Giảm thể tích
Hình1.3: Phân loại và xử lý chất thải rắn ở Nhật.
10
I.3.Tình hình nghiên cứu về chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại ở nước ta:
Theo tài liệu của Cục môi trường thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường năm 1999 trên phạm vi toàn quốc, lượng chất thải rắn sản sinh hàng ngày
ước tính khoảng trên 19.039 tấn, trong đó bao gồm:
- Chất thải rắn công nghiệp: 10.162 tấn.
- Chất thải bệnh viện: 212 tấn.
- Chất thải sinh hoạt: 8.665 tấn.
Ước tính trong vòng 20 năm tới, tổng lượng chất thải rắn có thể đạt tới 130
triệu tấn gồm:
- Chất thải công nghiệp : 60 triệu tấn
- Chất thải bệnh viện : 6 triệu tấn
- Chất thải sinh hoạt : 64 triệu tấn
Điều này biểu thị quá trình phát triển và độ thị hoá ở Việt Nam đã có tác
cũng đã được tiến hành. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng đã đề ra
nhiều quy chế về sản xuất, đóng gói, lưu thông, phân phối, kinh doanh sử dụng các
thuốc bảo vệ và các hoá chất dùng trong nông nghiệp cũng như Quy chế về sự tiêu
huỷ các loại phế thải nhằm tránh nhiễm bẩn môi trường và không ảnh hưởng đối
với sức khoẻ của con người.2
CHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP Ở
HÀ NỘI VÀ DỰ BÁO TRONG TƯƠNG LAI.
II.1.Tình hình phát triển công nghiệp ở thủ đô Hà Nội.
2.1.1.Đặc điểm công nghiệp ở Hà Nội:
Hà Nội là địa bàn tập trung nhiều ngành công nghiệp lớn. Tổng sản lượng
công nghiệp Hà Nội chiếm 9 – 10% tổng sản lượng công nghiệp của cả nước. Hiện
nay, nhà nước có 9 khu công nghiệp cũ đã hoạt động, ngoài các khu công nghiệp đã
có, theo phê duyệt của chính phủ đã có 5 khu công nghiệp mới là: Khu công nghiệp
Sài Đồng B, khu công nghiệp Nội Bài, khu công nghiệp Hà Nội - Đài Tư, khu công
nghiệp Thăng Long với tổng diện tích 765 ha. Để đáp ứng nhu cầu di dời các cơ sở
sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi thành phố và quy hoạch các
cơ sở sản xuất nhỏ, UBND thành phố Hà Nội đã cấp giấy phép đầu tư xây dựng 2
khu công nghiệp là Vĩnh Tuy - Thanh Trì và Phú Thuỵ – Gia Lâm. Dự kiến Hà
Nội sẽ còn đầu tư 2 khu công nghiệp quy mô nhỏ là Từ Liêm và Cầu Giấy.
Hà Nội có khoảng 300 cơ sở sản xuất công nghiệp của nhà nước (167 cơ sở
do Trung Ương quản lý và 151 cơ sở do Hà Nội quản lý) và 14008 cơ sở sản xuất
công nghiệp ngoài quốc doanh quy mô nhỏ và vừa.
Cơ cấu công nghiệp Hà Nội tương đối đa dạng, có đủ các ngành công nghiệp
quan trọng. Hầu hết các cơ sở công nghiệp cũ được xây dựng từ những 50 – 60, nên
công nghiệp lạc hậu, chắp vá, đều không đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn
lao động trừ một số nhà máy mới xây dựng có thiết bị tương đối hiện đại thuộc các
ngành thực phẩm, lắp ráp diện tử.
khoảng 51.170 tấn/ năm.
4
Như vậy, theo dự đoán của URENCO sẽ có khoảng 70% tổng lượng chất thải
công nghiệp nằm trong diện kiểm soát đặc biệt được thu gom.
Bảng II.1: Số liệu lượng chất thải công nghiệp trên địa bàn Tp Hà Nội trong năm
2000. (Đơn vị: tấn/năm)
TT
Ngành công ngiệp
Số nhà máy được
điều tra
Tổng lượng chất
thải (tấn/năm )
Chất thải độc hại
(tấn/năm )
1 Cơ khí 36 12.788 6.701
2 Hóa chất 32 13.228 8.466
3 Dệt và nhuộm 31 10.023 4.470
4 Điện và điện tử 9 2.400 1.956
5 Chế biến thực phẩm 29 10.763 2.917
6 Thuốc lá 1 55 29
7 Gỗ và chế tạo gỗ 4 2.150 590
8 Dược phẩm 5 37 34
9 Kính 3 7.000 280
10 In và làm phim 5 150 63
11 Thuộc da 7 2.373 820
12 Xà phòng, các chất tẩy rửa 2 1.800 620
Tổng cộng 168 62.767 26.946
Nguồn: Tài liệu tham luận hội nghị quản lý chất thải nguy hại các tỉnh phía Bắc
Bảng II.2 : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong
tương lai.(Đơn vị : tấn/năm).
(116.384) 64,0%
4 Lương thực, thực phẩm
7.264
(1.969)
10.763
(2.917)
39.902
(10.813)
147.912
(40.084) 27,1%
5 Dệt, da, nhuộm
6.765
(3.017)
10.023
(4.470)
37.156
(16.572)
137.740
(61.432) 44,6%
5
6 Các ngành khác
17.810
(2.974)
26.383
(4.406)
97.818
(16.336)
362.626
(60.559) 16,7%
Tổng lượng chất thải CN 51.020 75.588 280.221 1.038.841
T
Loại chất thải Đặc tính CN
cơ khí
CN
hoá chất
Dệt
nhuộm
Điện,
điện tử
Chế
biến
tphẩm
Tổng
1 Chất thải có PCB
Độc hại
0,0 0,0 0,0 100,4 0,0 100,4
2 Bã thải có kim loại nặng
2511,9 348,2 744,2 296,5 0,0 3900,8
3 Các dung môi chứa
halogen
Độc hại
0,0 0,0 865,9 0,0 0,0 865,9
4 Các dung môi không
0,0 1571,5 0,0 0,0 0,0 1571,5
6
chứa halogen
Độc hại
5 Chất thải từ thuốc
BVTV
Độc hại
0,0 0,0 0,0 0,0 1503,6
14 Rác thải hữu cơ có khả
năng thối rữa
Sinh học
0,0 0,0 1332.7 0,0 0,0 1332.7
Tổng
0,0 0,0 1332.7 0,0 1503,6 2836,4
15 Vải, đồ dệt
Cháy
362,5 0,0 0,0 0,0 0,0 362,5
16 Lông
Cháy
0,0 0,0 0,0 0,0 94,4 94,4
17 Dầu và dầu mỡ
Cháy
0,0 0,0 0,0 0,0 261,5 261,5
18 Rác thải chứa dầu
Cháy
725,1 0,0 0,0 0,0 0,0 725,1
19 Dầu thải
Cháy
0,0 133,9 74,4 149,0 87,2 444,6
Tổng
1087,6 133,9 74,4 149,0 87,2 1888,1
Tổng lượng rác thải độc
hại
4523,2 5714,6 3012,7 1312,2 1968,5 16535,7
20 Bụi và cát
0,0 0,0 0,0 0,0 2535,1 2535,1
21 Cao su
0,0 0,0 0,0 0,3 0,0 0,3
2 Bã thải có kim loại
nặng
Độc hại
6,9 1,0 2,0 0,8 0,0 10,7
3 Các dung môi chứa
halogen
Độc hại
0,0 0,0 2,4 0,0 0,0 2,4
4 Các dung môi không
chứa halogen
Độc hại
0,0 4,3 0,0 0,0 0,0 4,3
5 Chất thải từ thuốc
BVTV
Độc hại
0,0 3,2 0,0 0,0 0,0 3,2
6 Bã thải có hợp chất
hữu cơ
Độc hại
0,0 5,0 0,0 0,0 0,0 5,0
7 Phẩm màu và hương
liệu
Độc hại
0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
8 Sơn và keo dính
Độc hại
0,0 1,9 0,0 0,0 0,0 1,9
9 Nhựa
Độc hại
Cháy
0,0 0,0 0,0 0,0 0,7 0,7
18 Rác thải chứa dầu
Cháy
2,0 0,0 0,0 0,0 0,0 2,0
19 Dầu thải
Cháy
0,0 0,4 0,2 0,4 0,2 1,2
Tổng
3,0 0,4 0,2 0,4 1,2 5,2
Tổng lượng rác thải
độc hại
12,4 15,7 8,3 3,6 5,4 45,3
20 Bụi và cát
0,0 0,0 0,0 0,0 6,9 6,9
21 Cao su
0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
22 Tro
5,0 0,0 6,4 0,3 4,6 16,2
23 Các chất thải khác
6,3 8,5 3,9 0,6 3,0 22,2
Tổng
11,3 8,5 10,3 0,8 14,5 45,4
Tổng
23,6 24,2 18,5 4,4 19,9 90,7
8
II.3. Ước tính chất thải trong tương lai
Lượng chất thải công nghiệp của thành phố Hà Nội phát sinh từ nay đến 2020 được
thể hiện ở bảng 2.5a và bảng 2.5b.
Bảng 2.5a : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong
1.152 956 1.146 2.727 5.251 3,2
6 Bã thải có hợp chất
hữu cơ
Độc hại
11.813 1.504 2.229 4.292 8.263 30.633
7 Phẩm màu và hương
liệu
Độc hại
15 12 18 34 66 246
8 Sơn và keo dính
Độc hại
696 579 856 1.649 3.175 11.770
9 Nhựa
Độc hại
752 624 924 1.780 3.427 12.703
10 Các dung môi và Ag
Độc hại
15 12 18 35 66 246
Tổng
10880 9.031 13.379 25.761 49.600 183.878
11 Axit và kiềm
Ăn mòn
924 767 1.136 2.187 4.211 15.609
12 Các chất tẩy rửa
Ăn mòn
7 6 9 17 33 123
Tổng
931 773 1.145 2.204 4.244 15.732
13 Chất thải hữu cơ
Sinh học
tương lai.(tỷ lệ tăng 3,2%) Đơn vị: (tấn/ngày)
TT Loại chất thải Đặc tính
1997
(Không
kể các
ngành
CN khác)
1997
(70%
ngành
CN)
2000 2005 2010 2015 2020
1 Chất thải có PCB
Độc hại
100 83 92 107 126 162 172
2 Chất thải có kim loại
nặng
Độc hại
3.901 3.238 3.558 4.165 4.876 6.273 6.692
3 Dung môi lẫn halogen
Độc hại
866 719 790 925 1.082 1.393 1.483
4 Dung môi không chứa
halogen
Độc hại
1.572 1.304 1.434 1.678 1.964 2.527 2.692
5 Chất thải từ thuốc
BVTV
Độc hại
1.152 956 1.051 1.230 1.440 1.852 1.973
14 Rác thải hữu cơ có
khả năng thối rữa
Sinh học
1333 1.106 1.216 1.423 1.666 2.413 228
Tổng
4699 2.354 2.567 3.029 3.546 4.562 4.858
15 Vải, đồ dệt
Cháy
363 301 331 387 453 583 621
16 Lông
Cháy
94 78 86 101 118 152 162
17 Dầu và dầu mỡ
Cháy
262 217 239 279 327 421 448
18 Rác thải chứa dầu
Cháy
725 602 661 774 906 1.166 1.242
10
19 Dầu thải
Cháy
445 369 406 475 556 715 761
Tổng
1.888 1.567 1.722 2.016 2.360 3.037 3.234
Tổng lượng chất thải
độc hại
18.536 13.725 17.68
8
17.658 20.370 28.359 29.512
Nguồn:Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp Tp Hà Nội- CEETIA thực hiện.
lấp CTCN
Cặn tro và
xỉ nguy hại
Khu xử lý nhiệt
CTCN phù hợp cho xử lý
Hoá/Lý
CTCN phù hợp cho chôn
lấp trực tiếp
CTCN phù hợp cho xử lý
Nhiệt
Thải bỏ CT
không NH
Thải bỏ CT
không NH
GĐ 3: Xử
lý và chế
biến
GĐ 4: vận
chyển cặn sau
xử lý
GĐ 5: thải bỏ
chất thải
12
III.2. Công nghệ xử lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp
Với một lượng chất thải phát sinh lớn, trong khi đó hiện nay ở Hà Nội nói
riêng và cả nước nói chung chưa có một công trình thu gom và xử lý chúng đảm
bảo an toàn. Hầu hết các công trình này hoặc được lưu giữ tại các kho của các cơ sở
sản xuất hoặc được đổ trộn lẫn chôn lấp cùng chất thải sinh hoạt gây tác động xấu
tới môi trường, sức khoẻ con người, đồng thời ảnh hưởng đến sức đầu tư, phát triển
của ngành công nghiệp tại Hà Nội.
2
(nhà hành chính, phòng thí ngiệm, khu tắm và vệ
sinh cho nhân viên, phòng ăn trưa, nhà kho, nhà xưởng bảo dưỡng thiết bị, nhà xe
và các thiết bị chuyên dụng).
Kho lưu chứa chất thải chưa được xử lý: 3.840 m
2
.
13
Khu nhà bảo vệ, trạm cân xe: 49 m
2
.
Trạm rửa xe: 50 m
2
Vùng đệm:7.530 m
2
bao gồm hàng rào, dải cây xanh, đường bao, rãnh thu
gom nước mưa và nước mặt.
Hệ thống đường nội bộ : 5.100 m
2
.
Khu vực phát triển trong tương lai: 17.656m
2
.
Trong điều kiện kinh tế kỹ thuật hiện nay, xử lý lượng chất thải bằng cách
thêm phụ gia hoá rắn như với xi măng để xử lý cố định chất thải. Trong quá trình
vận hành sẽ nghiên cứu từng bước để có thể dùng phương pháp thêm hoá chất
trong một số trường hợp.
Giai đoạn trươc mắt thì áp dụng phương án lò đốt mini dạng Môdul như
(hình 1).
c. Lựa chọn và thiết kế bãi chôn lấp chất thải công nghiệp:
Mô hình chôn lấp:
Hiện nay thường có 3 mô hình chôn lấp chính:
o Chôn lấp nổi.
o Chôn lấp chìm.
o Chôn lấp nửa nổi nửa chìm.
Phương án thích hợp nhất đối với khu vực dự án là mô hình chôn lấp nửa nổi
nửa chìm.
Phương án chôn lấp:
Hiện nay phổ biến 3 phương án chôn lấp :
o Ô chôn lấp.
o Hào chôn lấp.
15