Báo cáo thực tập
Phần i. phần mở đầu
1. Đặt vấn đề:
Việc phát triển công nghiệp sản xuất rợu một mặt góp phần tăng sản phẩm
cho xã hội, phục vụ đời sống con ngời. Mặt khác, chính ngành công nghiệp này
cũng sẽ gây ra những tác hại lớn vì nó tạo ra một lợng nớc thải rất lớn gây ô nhiễm
môi trờng.
Bảo vệ môi trờng là vấn đề ngày trở lên cấp thiết mang tính toàn cầu vì chất l-
ợng sống bị thay đổi ảnh hởng tới mọi hoạt động sống và phát triển trên trái đất.
Đây là một vấn đề phức tạp, lâu dài đòi hỏi những cố gắng của toàn cộng đồng.
Trong những năm gần đây chính phủ Việt Nam đã đa ra nhiều biện pháp để giải
quyết vấn đề môi trờng đợc nảy sinh do sự phát triển kinh tế-xã hội mạnh mẽ, quá
trình công nghiệp hoá và đô thị hoá .
Cùng với các ngành công nghiệp khác sự phát triển rất nhanh về số lợng các
doanh nghiệp với các qui mô khác nhau và tăng nhanh về sản lợng nớc giải khát
đồng thời kết hợp với việc bảo vệ môi trờng và chống ô nhiễm môi trờng.
Hiện nay, hầu hết các cơ sở sản xuất đều thải trực tiếp nớc thải vào hệ thống
thoát nớc công cộng không qua xử lý. Hơn nữa, phần lớn các cơ sở công nghiệp này
đều nằm trong thành phố xen với khu dân c. Việc thải một lợng lớn chất thải hữu cơ
ra môi trờng sẽ tạo nguồn ô nhiễm và các ổ dịch bệnh, ảnh hởng tới toàn cộng đồng.
Nguồn gây ô nhiễm chính của sản xuất rợu là nớc với lu lợng lớn, tải lợng các chất
bẩn hữu cơ cao, gây những hậu quả nghiêm trọng cho môi trờng, cần đợc u tiên giải
quyết.
Từ vấn đề trên, vấn đề cấp thiết đặt ra là tìm phơng án khả thi để giảm thiểu
lợng nớc thải và tải lợng ô nhiễm, đồng thời tiến hành xử lý ô nhiễm nớc thải sản
xuất trớc khi thải ra môi trờng.
Có nhiều phơng pháp xử lý nớc thải, trong đó có bốn phơng pháp chính: ph-
ơng pháp cơ học, phơng pháp hoá lý, phơng pháp hoá học, phơng pháp sinh học.
Việc áp dụng phơng pháp nào cho phù hợp tuỳ thuộc vào đặc tính của dòng thải,
tính chất nớc thải và mức độ cần làm sạch.
ở Việt Nam xử lý nớc thải của sản xuất rợu cũng là một vấn đề đáng quan
2. Thuyết minh phân luồng nớc thải của nhà máy:
Tuỳ thuộc mục đích sử dụng khác nhau mà tính chất dòng thải sản xuất rợu
khác nhau. Cần phải tách riêng chúng để có các biện pháp xử lý thích hợp cho từng
dòng thải. Có thể phân ra các luồng thải sau:
3
Chiết chai
Nguyên liệu
Rửa sơ chế
Ngâm đ ờng
Dịch cốt quả
Pha dịch lên
men chính
men
Lọc
Lên men chính
Lên men phụ
N ớc cấp
Rửa
chai
Sản phẩm
Bể
thu
d
ò
n
g
th
ả
/l. Cùng
với lợng nớc thải ra do quá trình sản xuất không thể tránh khỏi ô nhiễm. Nớc thải
chung của công ty đợc chia làm ba loại gồm có: Nớc thải sinh hoạt, nớc thải trong
sản xuất, nớc ma. Trong đó, nớc thải sinh hoạt có lu lợng nhỏ đợc xử lý bằng bể
phốt và thải ra ngoài theo đờng riêng. Hệ thống thoát nớc (nớc ma) của công ty
cũng đợc thải theo hệ thống riêng. Riêng dòng thải do sản xuất do có mức độ ô
nhiễm cao và lu lợng lớn nên phải qua hệ thống xử lý trớc khi thải ra ngoài. Trong
báo cáo thực tập này em chỉ đi sâu về hệ thông xử lý nớc thải trong sản xuất.
4
Báo cáo thực tập
Có thể mô tả sơ đồ công nghệ sản xuất và dòng thải của nhà máy nh sau
( trang kế bên).
* Căn cứ vào sơ đồ dây chuyền sản xuất và dòng thải ta có nớc thải trong sản
xuất của công ty bao gồm các nguồn thải nh sau:
+ Nguồn thải trong khâu rửa, sơ chế.
5
Nguyên liệu
Rửa, sơ chế
Ngâm đ ờng
N ớc
N ớc
Bã
Dịch cốt quả
Pha dịch lên
men chính
Lên men chính
Lên men phụ
Lọc Giặt bông
Chiết chai
Thành phẩm
sinh các thiết bị nh vệ sinh các thiết bị lên men, vệ sinh các thiết bị chứa, ngâm và
các thiết bị liên quan. Tuy nhiên, lợng nớc thải do vệ sinh các thiết bị này không lớn
lắm.
Phần III. Hệ thống xử lý nớc thải của công ty cổ phần
Thăng Long
1. Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải Nhà máy Vang Thăng Long:
6
N ớc thải vào
Bể thu
Tank yếm khí
Bể trung hoà
và thu khí
Bể hiếu khí
Bể lắng cuối
Bể lắng
Bể tạo bông
N ớc thải sau xử lý
Bể thu bùn
Sân
hơi
bùn
B¸o c¸o thùc tËp
2. MÆt b»ng hÖ thèng xö lý níc th¶i nhµ m¸y:
7
Báo cáo thực tập
* Thuyết minh:
+Phòng vận hành đợc xây dựng làm hai tầng, tầng trên là phòng trực vận
hành. Tầng dới bố trí các thiết bị vận hành nh máy nén khí, bảng điều khiển.
8
3. Cách vận hành hệ thống và các vấn đề gặp phải khi vận hành :
a.Chuẩn bị vận hành:
Công nhân vận hành theo sự phân công của tổ trởng hoặc cán bộ quản lý sản
xuất. Trớc khi vận hành phải giao nhận ca theo sổ giao ca. Phát hiện hiện tợng
không đúng và khác thờng, nếu không tự xử lý đợc phải báo cáo ngay. Cách chuẩn
bị:
a.1. Kiểm tra nguồn điện của hệ thống đảm bảo:
*Nguồn điện phải ổn định.
*Các rơ le khởi động, aptomat phải ở trạng thái hoạt động.
a.2.Kiểm tra phần thiết bị của hệ thống đảm bảo:
*Thiết bị an toàn và không hỏng hóc.
*Loại bỏ các vật cản (nếu có) ở xung quanh thiết bị.
b.Vận hành hệ thống:
b.1.Bật toàn bộ máy nén khí sục không khí vào bể hiếu khí.
b.2. Kiểm tra bình chứa dung dịch xút (NaOH), nếu dung dịch đến vạch định
mức (cách đờng vòi cấp là 10cm), tiến hành pha dung dịch NaOH bằng cách: Đổ
25kg NaOH tinh thể vào bình chứa. Bơm nớc từ bể lắng cuối vào bình chứa
( khoảng 4/5 bình). Dùng mái chèo khuấy tan toàn bộ lợng xút.
b.3. Kiểm tra bình chứa dung dịch chất tạo bông, nếu dung dịch đến vạch
định mức (cách đờng vòi cấp 10cm), tiến hành pha dung dịch chất tạo bông bằng
cách: Đổ 0.5 kg chất tạo bông vào bình chứa. Bơm nớc từ bể lắng cuối vào bình
chứa (khoảng 4/5 bình). Dùng mái chèo khuấy tan toàn bộ lợng chất tạo bông
(PAC-Polyacrylamit).
b.4. Nháy công tắc các bơm để kiểm tra chiều quay, nếu đúng chiều mới cho
các bơm hoạt động. Bơm cấp nớc thải vào hệ thống.
* Những điều cần lu ý:
1. Chỉ đợc cho một bơm hoạt động bơm nớc vào hệ thống, còn 01 bơm dự
phòng. Khi sử dụng bơm dự phòng, phải đợc sự đồng ý của cán bộ kỹ thuật.
9
Báo cáo thực tập
xả ngắt đoạn( mở nhanh, đóng lại 3-5 lần/lần xả). Kiểm tra PH>8,0 thì thích hợp.
9. Công nhân vận hành theo dõi chặt chẽ sự hoạt động của hệ thống thiết bị
nh: Mô tơ, bơm hoá chất, các van điều khiển. Khi có hiện tợng khác lạ, nếu không
tự xử lý đợc phải viết vào sổ báo hỏng máy và báo cho cán bộ kỹ thuật để xử lý.
c.Ngừng vận hành:
c.1. Ngắt công tác điện máy bơm nớc.
c.2. Tắt một máy nén khí (thực hiện chế độ chạy duy trì).
10
Báo cáo thực tập
c.3. Công nhân vận hành phải ghi chép đầy đủ các thông số về sự hoạt động
của hệ thống vào sổ theo dõi.
4. Những điều cần lu ý khi vận hành hệ thống :
4.1. Công nhân vận hành không đợc tự ý rời vị trí làm việc.
4.2. Không đợc để mất điện lới > 4giờ. Trờng hợp mất điện lới >03 giờ phải
ngay cho Trởng hay Phó phòng Cơ điện để cử đến chạy máy phát điện.
4.3. Trong thời gian từ 6h đến 22h phải thờng xuyên mở quạt thông gió cho
buồng đặt máy nén khí . Thời gian còn lại chỉ cho quạt nghỉ hoạt động khi
nhiệt độ trong buồng xuống <35
0
C.
4.4. Nếu mất điện, đến khi có thì phải bật lại máy nén khí vì có lắp rơ- le tự
ngắt. Ngày Chủ nhật, ngày lễ, Công ty không sản xuất thì chỉ cho hệ thống hoạt
động theo chế độ duy trì (chạy thay đổi máy nén khí). Khi nghỉ dài ngày (>02
ngày) phải bổ sung dinh dỡng DAP và Urê theo quy định.
5. Một số vấn đề gặp phải khi vận hành hệ thống:
5.1. Bơm nớc ở bể thu nớc thải không bơm đợc do vớng rác phải nâng bơm
lên và gỡ rác.
5.2. Nớc đầu ra không trong: do độ PH và chất keo tụ không đảm bảo, phải
điều chỉnh PH và thêm chất keo tụ, giảm lợng nớc bơm vào.
5.3. Nớc đầu ra không trong do thiếu bùn trong bể hiếu khí hoặc trong bể
, CO
2
, CO. Mỗi loại vi khuẩn metan
chỉ có thể sử dụng một số chất nhất định trong môi trờnglàm nguồn dinh dỡng.
Những vi khuẩn tạo metan rất nhạy cảm với môi trờng. Muốn thục hiện phân
huỷ đạt hiệu quả cao thì không thể chỉ sử dụng một loại vi khuẩn metan nào, mà
phải sử dụng nhều loại. Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ xử
lý nớc thải nhất là những ngời vận hành, quản lý. Để các loại vi khuẩn metan phát
triển bình thờng, cần phải có đủ CO
2
và các chất chứa Nitơ. Nguồn Nitơ tốt nhất
đối với nó la amoncacbonat và amon clorua. Khác với các loại vi khuẩn không sử
dụng đợc Nitơ trong axít amin. Để quá trình diễn ra bình thờng lợng Nitơ cần thiết
là 3,5 mg/g bùn, tỷ lệ N/C = 20/1.
7. Các hoá chất phụ trợ cho quá trình xử lý nớc thải của hệ thống:
7.1. Bể trung hoà: NaOH.
7.2. Bể hiếu khí : DAP và Urê.
7.3.Bể tạo bông : PAC (Polyacrylamit )và nớc Javel để khử trùng.
7.4.Tank Mêtan hoá: Ca(OH)
2
.
phần iv. thuyết minh và TrìNH BàY các thiết bị cơ bản của hệ
thống xử lý nớc thải nhà máy vang thăng long.
I. Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải nhà máy:
12
N ớc thải vào
Bể thu
Tank yếm khí
Bể trung hoà
và thu khí
Khí
N ớc thải ra
Cửa xả bùn
Lớp chất mang
Báo cáo thực tập
nhân vận hành phải thờng xuyên kiểm tra, khi phát hiện sàng bị tắc, phải tiến hành
vệ sinh ngay. Vệ sinh định kỳ 01 tháng/lần.
Bể thu nớc thải có dung tích 70 khối, sâu 2m so với mặt đất, dạng hình chữ
nhật.
2. Tank yếm khí:
Tank yếm khí có tác dụng để xử lý một phần lợng ô nhiễm trong nớc thải
(khoảng 50% tải lợng ô nhiễm) và nâng PH của nớc thải Công ty lên phù hợp với
quá trình xử lý hiếu khí tiếp theo. Công nhân vận hành phải bơm nớc vào tank yếm
khí sao cho nếu PH nằm ngoài khoảng 5,5-8,0 phải báo cáo ngay với cán bộ phụ
trách kỹ thuật.
* Cấu tạo của hai tank yếm khí nhà máy nh sau(trang kế bên):
Có hai tank, mỗi tank 25 m
3
.
Ngăn tách khí
Lới chắn
Lớp cặn lơ lửng
14
Khuấy
Nớc thải vào
Bể trung
hoà
Bể thu
2
) cho bùn hoạt tính, khuấy trộn đều nớc thải với bùn
hoạt tính. Qúa trình phân giải hiếu khí diễn tại đây. Thờng xuyên phải bổ xung dinh
dỡng theo yêu cầu. Bể Aeroten có hệ thống hồi lu bùn bằng bơm. Bể hiếu khí có
dung tích 100 m
3
.
Cấu tạo nh sau:
15
Khí nén
Bơm
Nớc vào
Nớc ra
Báo cáo thực tập
5. Bể tạo bông:
Nớc thải từ bể lắng thứ cấp tràn sang đây còn một số chất rắn lơ lửng cần đợc
keo tụ bằng chất keo tụ là PAC (Polyacrylamit)để làm trong nớc. Đầu ca công nhân
vận hành phải pha hất tạo bông và khử trùng đa vào môi trờng xử lý.
6. Bể lắng cuối:
Nớc thải từ bể tạo bông tràn sang đây còn một số chất rắn lơ lửng sẽ đợc lắng
ở bể lắng cuối. Đầu ca làm việc thuốc sát trùng phải đợc pha và đa vào bể nhằm diệt
tảo, nấm, vi sinh vật còn lại trong nớc thải. Bể lắng thứ cấp có dung tích 15 m
3
.
7. Nớc thải đã xử lý:
Nớc thải đã xử lý đợc thải vào môi trờng. Cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra độ
PH, COD 10 ngày một lần. Công ty phải đa nớc mẫu kiểm tra trớc và sau xử lý đi
kiểm tra tại cơ quan chức năng có thẩm quyền ít nhất 02lần/ năm. Kết quả lu giữ tại
=300-
500mg/l
Xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính.
BOD
5
<300mg/l Xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính và Xử lý sinh
học bằng màng sinh vật.
2. Hệ thống sục khí:
Hệ thống xử lý nớc thải của nhà máy có hệ thống sục khí bằng khí nén và có
bộ phận khuấy toàn bộ bể Aeroten. Điều này hoàn toàn hợp lý vì chế độ Oxy(O
2
) rất
quan trọng đối với sự hoạt động của bể Aeroten để vi khuẩn oxy hoá sinh hoá các
chất hữu cơ, chuyển Nitơ Amôni thành Nitrat và Nitrit và trộn đều bùn hoạt tính với
nớc thải. Ngoài ra để tăng cờng sục khí hệ thống này luôn đợc xả bùn d ra sân phơi
bùn.
3. Bể Aeroten:
Trong bể Aeroten luôn đảm bảo đợc lợng bùn hoạt tính để bể làm việc ổn
định. Nồng độ thể tích bùn đo theo lắng tự nhiên của nhà máy là 80ml/500ml tức là
160ml/l nên bể có thể hoạt động tốt.
Hàm lợng Oxy luôn đảm bảo từ 2-4mg/l để các quá trình sinh hoá diễn ra ổn
định. Và điều này đạt đợc vì các máy bơm, sục khí có công suất đảm bảo đạt yêu
cầu và làm việc liên tục.
Nồng độ PH đạt từ 7,2 đến 8. Tại nhà máy bể Aeroten luôn đợc kiểm tra độ
pH đảm bảo <8.
Trong bể Aeroten luôn phải đảm bảo tỷ lệ các chất dinh dỡng sao cho
BOD:N:P=100:5:1 cho 3 ngày đầu và nếu kéo dài thì tỷ lệ là 200:5:1, hơn nữa để
cân đối dinh dỡng thì có thể bổ sung vào nớc thải nguồn Nitơ và Photpho, Urê và
Supephotphat. Nớc thải thờng có một ít hàm lợng hóa chất độc nên vi sinh vật
không sử dụng đợc nguồn độc này nên phải bổ sung dinh dỡng. Nhng tại nhà máy
Bể UASB (Upflow Anerobic Sludge Blanket) có u điểm là khử các chất hữu
có cao, thời gian lu nớc trong bể ngắn, ít năng lợng vận hành.
6. Mặt bằng hệ thống xử lý:
Với diện tích mặt bằng không quá 100m
2
nhng việc bố trí các thiết bị và các
bể xử lý rất hợp lý.
7. Công trình phụ trợ:
Tại trạm xử lý của nhà máy cha có phòng thí nghiệm phân tích nớc để kiểm
tra hiệu quả làm việc cảu công trình với các chỉ tiêu phân tích nh: PH, hàm lợng cặn
lơ lửng, BOD
5
, độ kiềm, bùn hoạt tính, hàm lợng Nitrrat, Photphat, fecal Coliform.
Các hệ thống phòng cháy chứa cháy, các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục sự cố cha
có tại khu xử lý nớc thải.
II. Đề nghị:
* Trong quá trình tiền xử lý, để loại bỏ các vật nổi lơ lửng có kích thớc lớn
nh gỗ, nhựa, rẻ, giấy, vỏ hoa quả, các mảnh thuỷ tinh, kim loại ngoài việc dùng
song chắn rác cần phải dùng thêm bể lắng cát và tách dầu mỡ đặt sau song chắn và
lới chắn rác nhờ đó mà có thể tránh sự mài mòn các thiết bị cơ khí và giảm cặn
nặng ở các công đoạn sau. Có thể tạo chế độ thủy lực thích hợp trong bể thu để kết
hợp lắng nh dùng các tấm chắn thay đổi hớng dòng thải.
* Việc điều chỉnh lu lợng nớc thải trong ngày cũng có tác dụng kinh tế hơn
cho nên việc cho thêm bể điều hoà lu lợng là không thừa.
* Cung cấp Oxy bằng các thiết bị nén khí và kết hợp khuấy tại mọi vị trí của
bể Aeroten. Cần phải tăng cơng công suất bơm nớc của thiết bị hay cuờng độ tuần
hoàn nớc trong bể Aeroten.
* Khi dùng hệ thống thổi khí, chiều sâu bể lấy từ 4-7m để tăng cờng khả
năng hoà tan khí. Chiều cao dự trữ trên mặt nớc của thành bể từ 0,3-0,5m.
18