TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
========
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS Nguyễn Ngọc Lân
Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Vũ Lệ
Lớp : Công nghệ Môi Trường K48 – QN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THIẾT KẾ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN QUẢNG NGÃI
Hà Nội, Tháng 6/2008 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
----***---- ------------------- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Ngô Thị Vũ Lệ Số hiệu sinh viên: 20036219
Lớp : Công nghệ Môi Trường Khoá : 48
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường
Ngành: Công nghệ Môi Trường
1. Đầu đề thiết kế
LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ngọc Lân đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án.
Em cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Viện Khoa Học Và Công
Nghệ Môi Trường đã cung cấp những kiến thức hết sức qúy báu trong thời gian
qua.
Ngoài ra em cũng gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng kỹ thuật nhà máy chế
biến tinh bột sắn Quảng Ngãi đã giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập.
Bên cạnh đó em cũng gửi lời đến bạn bè gia đình đã giúp đỡ, động viên và
đóng góp ý kiến cho em rất nhiều trong quá trình làm đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày 16 tháng 07 năm 2005
Sinh Viên Ngô Thị Vũ Lệ
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 1 -
MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, môi trường
là vấn đề bất cập không chỉ riêng quốc gia nào mà là vấn đề của toàn cầu. Phát triển
kinh tế xã hội là nhu cầu của mỗi quốc gia nhưng cần phải có sự phát triển bề vững,
phát triển luôn cân bằng giữa ba yếu tố: Kinh tế - môi trường – xã hội.
Trong các ngành công nghiệp trọng điểm của đất n
ước, tinh bột sắn là một
ngành kinh tế đang được sự chú trọng và thu hút đầu tư của các nhà sản xuất và nền
công nghiệp này ngày càng phát triển. Đây cũng là ngành sản xuất sử dụng nước
tương đối lớn, nước thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn gây ô nhiễm nguồn tiếp
nhận chất hữu cơ, dòng thải bị phân huỷ sinh ra mùi hôi thối và một số chất khí làm
ả
nh hưởng đến môi trường không khí.
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi đã tạo công ăn việc làm cho người
dân và đã góp phần vào việc đóng góp ngân sách nhà nước, nhà máy ngày càng
được mở rộng và công suất ngày càng tăng. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của
nhà máy kèm theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết, vấn đề môi trường của
nhà máy cần được quan tâm, trong đó nước thải là được nhà máy đặt lên hàng đầu.
Để
I.1.1. Tình hình sản xuất tinh bột sắn trên thế giới và khu vực Châu Á
Sắn được sử dụng khá phổ biến để sản xuất tinh bột, đây là nguồn nguyên liệu
cho nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp dệt, thực phẩm, may mặc, bánh kẹo,
sản xuất lên men cồ
n, sản xuất acid hữu cơ,...
Sắn là loại cây lương thực quan trọng ở nhiều nước trên thế giới. Sắn có xuất xứ
từ Trung – Nam Mỹ. Sau đó phát triển sang Châu Phi, Châu Á, Cùng với sự phát
triển của nhiều ngành công nghiệp cây sắn ngày càng trở nên có giá trị kinh tế cao.
Hiện nay sắn được trồng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới với diện tích khoảng
18,96 triệu ha. Năm 2006 sản lượng sắ
n thế giới đạt 211,26 triệu tấn củ tươi, nhưng
đến năm 2007 sản lượng sắn trên thế giới đạt 226,34 triệu tấn. Như vậy, sản lượng
sắn thế giới tăng 15,08 triệu tấn [2].
Khi phân chia sản lượng sắn theo các lục địa, tổ chức lương thực thế giới (FAO)
ước tính sản lượng sắn ở Châu Phi năm 2000 là 92,7 triệu tấn tăng không đáng k
ể
so với năm 1999, mặc dù ở Châu lục này sắn được trồng ở 39 quốc gia song có tới
70% sản lượng sắn được trồng ở Nigeria, công gô, Tanzania.
Khu vực Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribê: Theo ước tính sản lượng sắn của
vùng chiếm 20% sản lượng sắn toàn cầu. Năm 2000 toàn khu vực có sản lượng sắn
32,1 triệu tấn, tăng 10% so với năm 1999 có được chủ yếu do sự mở rộng thêm diện
tích trồ
ng sắn và áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong quá trình tưới tiêu. Trong đó phải
kể đến sự đóng góp không nhỏ của Brazil nước chiếm 70% tổng sản lượng sắn toàn
khu vực đã tăng thêm 12% tổng diện tích trồng sắn trong năm 2000. Giá sắn tăng
cao đã khuyến khích người dân sản xuất mở rộng qui mô và diện tích trồng sắn.
Sắn được trồng nhiều nhất tại Châu phi khoảng 11,82 triệu ha (chi
ếm 57% diện tích
sắn toàn cầu), tiếp theo là Châu Á 3,78 triệu ha (chiếm 25%), Châu Mỹ La Tinh 2,7
triệu ha (chiếm 18%). Nước có sản lượng sắn lớn nhất thế giới là Nigeria 45,72%
11 Các nước khác 38723751
12 Tổng cộng 175617389
Khả năng thu lợi cao từ việc xuất khẩu tinh bột sắn khiến các nước xuất khẩu
chủ yếu, sẽ thay đổi các giống sắn truyền thống bằng các giống sắn mới cho năng
suất cao, hàm lượng tinh bột lớn thích hợp với chế biến công nghiệp. Có như vậy
mới đáp ứng được nhu cầu trong nước cũng như ngoài nước đang gia tăng.
I.1.2. Tình hình sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam
Việt Nam hiện đang sản xuất hằng năm hơn 2 triệu tấn sắn củ tươi, đứng thứ 11
trên thế giới về sản lượng sắn, nhưng lại là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ ba
trên thế giới sau Thái Lan và Indonesia. Trong chiến lược toàn cầu cây sắn đang
được xem là một loại cây lương thực dễ
trồng, thích hợp với những vùng đất cằn
cỗi, đây cũng là cây công nghiệp triển vọng có khả năng cạnh tranh với nhiều loại
cây trồng khác.
Ở nước ta, cây sắn đang chuyển đổi nhanh chóng đóng vai trò là cây công
nghiệp. Sự hội nhập đang mở rộng thị trường sắn, tạo nên những cơ hội chế biến
tinh bột, tinh bột biến tính bằng hoá chất và Enzim, sản xu
ất sắn lát, sắn viên để
xuất khẩu và sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, trong sản xuất thức ăn gia súc
và làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 4 -
kinh tế của đất nước.
Phương pháp này ưu việt hơn so với phương pháp thủ công. Ở phương pháp
này sử dụng máng lắng lớn nên khó đạt năng suất cao, kết hợp với công đoạn tách
xơ, đạm muối vô cơ ra khỏi tinh bột trên máng lắng nên chất lượng sản phẩm không
đạt hiệu quả, hiệu suất thu hồi tinh bột thấp, lao động vất vã khó đảm bảo vệ sinh
công nghiệp.
+ Sản xuất tinh bột sắn bằng phương pháp trích ly:
Đây là phương pháp dùng thiết bị ly tâm để thực hiện quá trình tách, phương
pháp này cho chất lượng sản phẩm cao, năng suất lớn, quá trình sản xuất được tự
động hoá, đảm bảo vệ sinh công nghiệp. Hiện nay phương pháp này được sử dụng ở
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 5 -
nhiều nước trên thế giới như: Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam,...
Giới thiệu các quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn
Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn của Thái Lan, Trung Quốc
và Việt Nam.
+ Thái Lan là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu tinh bột sắn. Do đó quy trình
công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Thái Lan cũng rất phát triển, có rất nhiều công ty
s
ản xuất về công nghệ này (Hình I.1).
+ Trung Quốc không phải là nước trồng nhiều sắn, nhưng do nhu cầu sử dụng
tinh bột sắn ngày càng cao nhất là trong những năm gần đây. Do đó Trung Quốc
phải nhập các sản phẩm từ sắn, nhất là sắn lát khô, chính vì vậy nên công nghệ chế
biến tinh bột sắn ở Trung Quốc cũng phát triển. Công nghệ sản xuất tinh bột sắn của
Trung Quốc (Hình I.2).
- 6 -
Sắn củ
Băm nhỏ
Rửa củ
Bóc vỏ, tách tạp chất
Nghiền nhỏ
Trích ly, tách xơ
Phân ly
Ly tâm tách nước
Sấy khô
Sàng đóng bao
Sản phẩm
Bã sắn
Nén ép
Bã khô
Nước
Nước thải
Vỏ sắn, tạp chất
Khí thải
Khí nóng
Nước tuần hoàn
Nước sạch
Nước tái sử dụng
Hình I.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn kèm theo
dòng thải cuả Thái Lan [5]
H
2
Sấy khô
Đóng gói
Sản phẩm
Bã sắnÉp bã Bã khô
Nước thải
Tách tạp chất
Lò đốt lưu
huỳnh
Lưu huỳnh
Sắn củ tươi
Nước sạch
Sắn lát khô
Vỏ, tạp chất
Nước thải
Hình I.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn kèm theo dòng thải của
Trung Quốc [5]
SO
2
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 8 -
I.2.1.3. Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam
1. Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở quy mô công nghiệp
c băng chuyền xích đưa vào thùng quay
hình trụ, nằm ngang. Tại đây dưới sự va đập của các củ sắn với nhau và củ sắn va
đập vào thành lồng, vỏ lụa, đất cát được loại bỏ, đồng thời nước được phun vào để
rửa củ. Công đoạn này càng làm sạch càng tốt để tránh ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm.
2. Công đoạn nghiền
Tại đ
ây sắn được chặt nhỏ và nghiền để phá vở cấu trúc tế bào nhằm giải phóng
tinh bột thành các hạt riêng biệt và không bị hư hại ra khỏi các thành phần không
tan khác. Quá trình nghiền càng mịn thì hiệu suất thu hồi tinh bột càng hiệu quả và
ngược lại. tuy nhiên cũng không nên nghiền quá mịn sẽ tốn năng lượng và chất xơ
trở nên quá mịn dẫn đến khó tách chúng ra khỏi tinh bột. Sắn củ tươi sau khi bóc vỏ
và rửa củ được băng chuyền đưa đến máy nghiền hoặc máy băm và mài có lắp các
răng cưa, tại đây sắn được làm tơi kết hợp với nước được bơm vào tạo thành hỗn
hợp bã - nước - bột, hỗn hợp này được đưa đến hồ chứa.
Sau khi nghiền hay mài củ sắn gồm các alkaloid, các cyanide được giải phóng.
Hydrogen cyanide có khả năng bay hơi ở nhiệt độ 27
o
C, phần còn lại nằm trong
khối bột nhão. Khi cấu trúc tế bào bị phá vở chúng phản ứng ngay với oxy ngoài
không khí tạo ra các hợp chất có màu và có khả năng bám chặc vào tinh bột làm
giảm chất lượng sản phẩm. Do vậy người ta thêm dung dịch NaSO
3
, H
2
SO
3
hoặc
sục khí SO
2
thùng chứa và bơm qua công đoạn tiếp theo.
c. Công đoạn 3: Tách bã mịn
Sau khi tách xác lần cuối dịch sữa bột chảy xuống thùng chứa và bơm đến thiết
bị tách bã mịn để tách dịch bã còn lại.
Lượng bã thô tinh và mịn được đưa đến thiết bị tách xác tận dụng dịch sữa thu
được ở đây có nồng độ tinh bột thấp
được bơm về công đoạn nghiền để làm nhỏ và
quay trở lại các thiết bị tách chiết suất để tận thu tinh bột.
Bã thu được từ công đoạn tách chiết suất có hàm lượng nước rất cao (70 – 75%)
và còn chứa 12 – 14% tinh bột. Do vậy phần lớn các nhà máy sản xuất tinh bột sắn
đều dùng bã sắn để sản xuất cồn hoặc làm thức ăn cho gia súc.
4. Ly tâm tách nước
Mục đích của công
đoạn này là tách bớt nước trong dịch sữa bột ra để giúp cho
công đoạn sấy khô được nhanh hơn. Phần nước dịch lọt qua vãi và lưới lọc của máy
ly tâm có hàm lượng tinh bột thấp và được đưa vào máy mài để thu hồi lượng tinh
bột và tiết kiệm được nguồn nước.Tinh bột thu được sau ly tâm có độ ẩm 31 – 34%.
5. Công đoạn sấy khô
Bột nhão ướt thu được ở công đoạn tách nước chuy
ển sang sấy nhanh theo
nguyên lý sấy phun, ở đây dưới tác dụng của dòng khí nóng với vận tốc 15 – 20 m/s
tinh bột sẽ được xé tơi và làm khô rất nhanh (2 – 3 giây), sấy ở nhiệt độ 45 – 50
o
C
do vậy tinh bột không bị hào hóa. Sau khi được làm khô tại đây hỗn hợp tinh bột và
khí nóng được đưa qua cyclone. Ở đây tinh bột được tách ra khỏi tác nhân sấy - khí
nóng.
6. Sàng, phân loại, đóng bao
Để nâng cao tính đồng nhất của sản phẩm, tinh bột thu được sau công đoạn sấy
được đưa vào sàng phân loại. Ở đây những hạt nhỏ mịn, đạt tiêu chuẩn được đưa tới
2
, NO
x
,
SO
x
, bụi,...
+ Để tẩy trắng tinh bột ở qui mô sản xuất lớn có thể đốt lưu huỳnh tạo sunfua-
đioxit, quá trình này phát sinh SO
2
. Ngoài ra SO
2
còn phát sinh từ khu vực nghiền
bột trong trường hợp định lượng quá nhiều SO
2
vào dung dịch sữa bột.
+ Ô nhiễm khí còn phát sinh từ quá trình thuỷ phân các hợp chất hữu cơ trong bã
thải rắn hoặc trong nước thải từ các hồ sinh học như: H
2
S, NH
3
, Indol, xeton...Có
khả năng gây các bệnh về đường hô hấp, ung thư, nguy hiểm cho con người.
+ Không khí còn bị ô nhiễm bởi bụi của quá trình vận chuyển nguyên liệu về bãi
chứa của nhà máy, bụi trong quá trình sàng, sấy khô và đóng bao sản phẩm.
+ Ngoài ra còn có ô nhiễm tiếng ồn từ các máy rữa, máy nghiền, máy ly tâm...
II.2. NƯỚC THẢI
II.2.1. Nguồn phát sinh và đặc trưng của nước thải sản xuất tinh bột sắn
Quá trình sản xuất tinh bột sắ
n là một quy trình công nghệ có nhu cầu sử
COD(mg/l) 1500 - 2000 1000 - 15000 80
BOD(mg/l) 500 - 1000 4000 - 9000 50
SS(mg/l) 1150 - 2000 1360 - 5000 100
CN
-
(mg/l) 11 32 0,1
∑
N
(mg/l)
122 - 270 30
∑
P
(mg/l)
24 - 31 6
Nhận xét các chỉ tiêu nước thải như sau: Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước
thải ở các công đoạn chính đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCVN5945 - 2005)
rất nhiều lần.
+ Nước thải rửa củ có pH gần như trung tính, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao từ
1150 – 2000 mg/l; BOD = 500 – 1000 mg/l; COD = 1500 – 2000. Vượt quá tiêu
chuẩn cho phép đối với SS gấp 15 lần; BOD gấp 20 lần; COD gấp 25 lần.
+ Nước thải tinh chế bột có pH = 5,7 - 6
SS = 1360 - 5000 mg/l (g
ấp khoảng 14 - 50lần so với TCCP);
BOD = 4000 – 9000 mg/l (gấp khoảng 87 lần so với TCCP);
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551
thối, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và gây mất mỹ quan.
Đối với các cơ sở sản xuất qui mô công nghiệp: Tình trạng ô nhiễm môi trường
trong chế biến tinh bột sắn đang ở mức báo động, một số nhà máy đã có hệ thống
xử lý nhưng hoạt động không hiệu quả hay chưa có hệ thống xử lý. Các cơ sở sản
xuất mặ
c nhiên để nước thải chảy ra suối, hoặc xử lý sơ bộ bằng các ao hồ sinh học
nhưng phần lớn chỉ để đối phó với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
II.3. CHẤT THẢI RẮN
II.3.1. Nguồn phát sinh và đặc trưng của chất thải rắn
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 14 -
Trong sản xuất tinh bột sắn từ củ tươi, chất thải rắn chủ yếu phát sinh từ các
công đoạn rửa củ, bóc vỏ và các công đoạn lọc. Chất thải rắn từ khâu rửa củ bao
gồm đất, cát, lớp vỏ lụa và một phần thịt củ bị vỡ do va chạm mạnh hoặc do sắn
nguyên liệu bị dập, thối, lượng chất th
ải này chiếm khoảng 5% sắn nguyên liệu.
Trong công đoạn tách bã, phần còn lại là nguồn phát sinh chất thải rắn vô cùng lớn,
chiếm khoảng 40% sắn nguyên liệu [15]
Có thể mô tả cân bằng vật chất trong quá trình sản xuất tinh bột sắn như sau.
pH
Hàm ẩm %
Chất khô %
Tinh bột %
6,5
80 – 90
11,1 – 15
5,09 – 7
Sắn củ triệu tấn
(100%)
Vỏ tạp chất
0,05 tấn (5%)
Nước thải từ
rửa củ 0,05 tấn
(5%)
Bột nghiền 0,95
tấn (95%)
Bã rắn 0,4 tấn
(40%)
Tinh bột 0,5 tấn
(50%)
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 15 -
Từ bảng II.2 cho thấy bã sắn với hàm lượng tinh bột chiếm 5,09 – 7 % trọng lượng
khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Còn về mùa mưa, cùng với đất cát và
phương tiện giao thông bã thải góp phần làm cho đường xá lầy lội, gây khó khăn
trong việc đi lại và lưu thông hàng hoá. Sự yếu kém trong việc quy hoạch bãi chôn
lấp và ý thức của người dân còn làm mất mỹ quan làng xã bên cạnh những yếu kém
còn tồn tại, hiện nay tại một số làng nghề (Dương liễu) cũng có nh
ững hình thức xử
lý chất thải rắn khá hiệu quả: Bả sắn được sử dụng làm thức ăn trong chăn nuôi, vỏ
được tận dụng làm phân hữu cơ. Đây là cách tận dụng tốt nhất, vừa đảm bảo kinh tế
vừa đảm bảo vệ sinh môi trường. Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 16 -
II.4. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT
SẮN QUẢNG NGÃI
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Quãng Ngãi là một trong những cơ sở chế biến
tinh bột sắn qui mô lớn ở Miền Trung. Nhà máy từ khi xây dựng và hoạt động cho
đến nay đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong việc giải quyết đầu ra của
cây sắn.
Công suất ban đầu của nhà máy là 50 tấn sản phẩm/ngày nh
ưng hiện nay nhà
máy đã hoạt động với công suất 200 tấn sản phẩm/ngày. Hoạt động của nhà máy đã
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế miền núi, tạo việc làm cho một bộ phận lao
động tại tỉnh và góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc...Bên cạnh những lợi ích về
kinh tế, xã hội do nhà máy mang lại thì hoạt động sản xuất của nhà máy cũng không
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 17 -
biến thức ăn cho gia súc.
+ Bùn từ công đoạn xử lý nước thải hiện nay chưa được xử lý, mà chủ yếu thải ra
suối gần nhà máy và nạo vét bỏ tại bờ các hồ sinh học.
II.4.3. Nước thải
Cùng với khí thải và chất thải rắn, nước thải là vấn đề cần xử lý quan trọng nhất
đối với nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi hiện nay.
Nhà máy s
ản xuất tinh bột sắn Quảng Ngãi có công suất 200 tấn sản phẩm/ ngày
theo công nghệ của Thái Lan. Đây là công nghệ có quy trình sử dụng nước khá hợp
lý.
Định mức vật tư, nhiên liệu sản xuất tinh bột sắn Quãng Ngãi được thể hiện
dưới bảng sau.
Bảng II.3. Định mức vật tư, nhiên liệu, nguyên liệu (cho một tấn sản phẩm) [8].
Tên vật tư Đơn vị Định mức tiêu hao
Sắn củ tươi
Nước
Dầu FO
Điện
Bao bì
tấn
- 18 -
Sắn củ tươi
Bóc vỏ, tách tạp chất
Rửa củ
Băm nhỏ và mài
Tách bã thô
Tách dịch bào
Tách bã tinh
Phân ly
Ly tâm tách nước
Sấy khô
Đóng bao
Sản phẩm
Nước thải rửa củ
Vỏ lụa, tạp chất
Bã tươi dùng làm
làm thức ăn cho
gia súc
Nước sạch
Nước thải
Hình II.2.Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn kèm theo dòng thải tại nhà máy
chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Ngãi – Ngô Thị Vũ Lệ -
Lớp CNMT-K48.Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi Trường (INEST) ĐHBKHN -Tel(84.4) 8681686 – Fax(84.4) 8693551 - 20 -
CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG TRONG
NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
III.1. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
III.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do bụi
a. Đối với ô nhiễm bụi tại công đoạn đóng bao thành phẩm
Công đoạn chứa bột thành phẩm từ silô chứa bột và bao bì sẽ được thực hiện với
các thiết bị có bố trí hệ thống chụ
p kín ngay tại đầu ống rút bột, tạo áp suất âm để
thu hồi bột tại thiết bị xử lý. Thiết bị xử lý được dùng hầu hết các nhà máy chế biến