Mục Lục
Lời mở đầu 1
Chơng 1 2
Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh
nghiệp 2
1.1. những vấn đề chung về vốn lu động 2
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lu động 2
1.1.2. Vai trò của vốn lu động trong nền kinh tế thị trờng 4
1.1.3. Phân loại vốn lu động 4
1.1.4. Các hình thái biểu hiện của vốn lu động 6
1.1.5. Nghiên cứu sự biến động của vốn lu động 8
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 9
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động 9
1.2.2. Lý do phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 10
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 10
1.2.4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh
nghiệp 12
1.2.5. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp 14
Chơng 2 16
Thực trạng tình hình sử dụng vốn lu động tại công ty LD Việt - Pháp
sản xuất thức ăn gia súc Proconco 16
chi nhánh mìên Bắc 16
2.1. Khái quát về công ty Proconco 16
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Proconco - chi nhánh miền Bắc 16
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Proconco - chi nhánh miền
Bắc 18
2.1.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Công
ty PROCONCO - chi nhánh miền Bắc 19
2.1.4. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Proconco - chi
nhánh miền Bắc 24
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Proconco trong những năm qua
chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng vốn nh thế nào
để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của mỗi
doanh nghiệp. Vì vậy với bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản
xuất nói chung và vốn lu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả
của nó mang lại. Trong các doanh nghiệp Vốn lu động là một bộ phận quan
trọng của vốn đầu t nói riêng và vốn sản xuất nói chung, sử dụng Vốn lu
động là một nhân tố ảnh hởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế
cùng song song tồn tại và cạnh tranh gay gắt lẫn nhau, cho dù là doanh
nghiệp nhà nớc hay là doanh nghiệp liên doanh thì đều là những đơn vị kinh
tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự chủ trong việc tìm
đầu vào và đầu ra của sản xuất, tự chủ về vốn. Để tồn tại phát triển, đứng
vững trong cạnh tranh thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều phải quan
tâm đến vấn đề sử dụng vốn sản xuất nói chung và Vốn lu động sao cho có
hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp. Vì vậy
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu động có ý nghĩa vô cùng to lớn đối
với sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất nói chung và của mỗi doanh
nghiệp nói riêng.
Từ việc nhận thức về tầm quan trọng của vốn sản xuất nói chung và
Vốn lu động nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cũng nh thấy đợc
vai trò quan trọng của việc cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu
động đối với Công ty liên doanh Việt - Pháp sản xuất thức ăn gia súc
Proconco - chi nhánh miền Bắc cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp, công ty
nào khác. Qua thời gian thực tập Công ty Proconco đợc sự giúp đỡ tận tình
của các cô chú, các chị trong phòng ban của Công ty và đợc sự hớng dẫn
của cô giáo Th.s Phạm Hồng Vân, em đã chọn đề tại: "Giải pháp nhằm
nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn lu động tại Công ty liên doanh Việt -
Pháp sản xuất thức ăn gia súc Proconco - chi nhánh miền Bắc ".
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Mục tiêu của qũy là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức là với mục
2
đích tích lũy, không phải với mục đích tiêu dùng nh một loại qũy tiền tệ
khác trong doanh nghiệp. Vốn kinh doanh phải có trớc khi diễn ra hoạt
động sản xuất kinh doanh, ngời ta đã nói vốn là số tiền phải đợc ứng trớc
cho kinh doanh. Song khác với các loại quỹ tiền tệ khác, vốn kinh doanh
sau khi ứng ra, đợc sử dụngvào kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt động
phải đợc thu về để đáp ứng cho chu kỳ hoạt động kinh doanh sau. Vốn kinh
doanh không thể bị tiêu mất đi nh các loại qũy khác, vì mất vốn kinh doanh
với các doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản.
Vốn lu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn kinh doanh, đợc
ứng ra để mua sắm các tài sản lu động sản xuất và các tài sảnlu thông nhằm
phục vụ quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
và tài sản ở khâu sản xuất nh sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành
phẩm, chi phí chờ phân bổ. Còn tài sản lu thông của doanh nghiệp gồm các
sản phẩm cha tiêu thụ đợc (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải
thu.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động vận động liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh theo
các hình thái khác nhau theo từng đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình vận động của vốn lu động, dới tác động của hoạt động lao
động sản xuất và tác động bên ngoài làm cho giá trị sử dụng của nó tăng lên
do có sự kết tinh của lao động sống và chi phí của lao động vật hóa đợc sử
dụng trong qúa trình sản xuất. Quá trình vận động đó đợc chuyển qua các
khâu: Vốn trong dự trữ sản xuất, vốn trong sản xuất và vốn trong khâu tiêu
thụ. Qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không
ngừng nên vốn lu động có tài chính chu kỳ. Tốc độ luân chuyển của vốn lu
động càng lớn thì hiệu qủa sử dụng của vốn lu động càng cao. Muốn quá
trình tái sản xuất diễn ra liên tục thì doanh nghiệp cần có đủ vốn và phân bổ
hợp lý trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của quá trình sản xuất.
Do vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lu động có thể đánh giá một
cách kịp thời của việc mua sắm vật t dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp.
1.1.3. Phân loại vốn lu động
Vốn lu động có một ảnh hởng rất lớn đến doanh nghiệp, chính vì thế
để có thể quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu qủa ngời ta ophải phân
loại vốn lu động để dễ quản lý. Có nhiều cách phân loại vốn lu động nh:
1.1.3.1. Phân loại theo quá trình tuần hoàn, luân chuyển vốn lu
động
Theo cách này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
4
Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế công cụ
lao động nhỏ
Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản vốn đầu t ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc, ký qũy
ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các
khoản tạm ứng )
Cách phân loại này cho thấy vai trò của sự phân bố của vốn lu động
trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều
chỉnh cơ cấu vốn lu động sao cho có hiệu qủa sử dụng cao nhất.
1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này vốn lu động có thể chia thành 2 loại:
Vốn vật t hàng hóa: Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm.
Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt, tồn qũy, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn
Nguồn vốn đi vay: là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân
hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng hoặc vay bằng phát hành trái phiếu
doanh nghiệp.
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi
phí sử dụng của nó.Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ
tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
1.1.4. Các hình thái biểu hiện của vốn lu động
Từ các phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu
động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lu động phản
ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành vốn lu động chiếm
trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giống
nhau. Việc phân tích vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân
loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lu động mà
mình đanh quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm để có
biện pháp quản lý vốn lu động hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp. Tất nhiên việc quản lý trên các mặt, các khâu và từng
6
thành phần vốn lu động, thế nhng việc tập chung các biện pháp vào quản lý
những bộ phận chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết định đến việc tăng
nhanh vòng quay và tiết kiệm vốn lu động. Mặt khác thông qua việc thay
đổi kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có
thể thấy đợc những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng
trong công tác quản lý vốn lu động của từng doanh nghiệp.
Vốn lu động có các biểu hiện dới hình thái tài sản nh:
Tiền mặt: Gồm các khoản tiền trong két và tiền gửi ngân hàng. Tiền mặt
không sinh lãi nên việc giữ một khoản tiền mặt hợp lý để đảm bảo khả
năng thanh toán tức thời nhng vẫn phải tận dụng đợc tối đa khả năng
nhất mà doanh nghiệp có thể gặp phải là vỡ nợ tức là khách háng mất khả
năng thanh toán cho khoản tín dụng đợc hởng. Vì thế, vấn đề đặt ra là trớc
khi cấp tín dụng thơng mại, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về đối tác của
mình, nhất là về khả năng thanh khoản và uy tín của đối tác.
Tài sản lu động khác:
o Tạm ứmg: Là khoản doanh nghiệp chi trớc cho ngời nhận để thực
hiện công việc đợc lãnh đạo Công ty giao.
o Chi trả trớc: Là khoản chi phí mà thực tế doanh nghiệp đã chi ra
nhng cha đợc tính vào chi phí trong kỳ.
1.1.5. Nghiên cứu sự biến động của vốn lu động
Vốn lu động có sự ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tất cả các khâu
trong sản xuất kinh doanh, chính vì thế nó ảnh hởng trực tiếp đến sự sống
còn của doanh nghiệp. Vì thế mà cần phải theo dõi mọi biến động của vốn
lu động để có thể điều chỉnh kịp thời. Có ba khả năng biến động của vốn lu
động:
1.1.5.1. Biến động tăng vốn lu động
Trờng hợp này thì tính ổn định của doanh nghiệp tăng, vì vốn lu động
của doanh nghiệp đang đợc đảm bảo và tăng lên. Tuy nhiên để trả giá cho
sự ổn định này, doanh nghiệp phải hy sinh một phần lợi nhuận do phải bù
đắp từ nguồn nợ dài hạn làm chi phí vốn cao lên. Trong trờng hợp vốn lu
động tăng do tăng vốn chủ sở hữu thì tình hình tài chính của doanh nghiệp
tốt lên nhng doanh nghiệp phải chịu chi phí cơ hội vì nếu vốn đó đa vào đầu
t có thể sẽ đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Nếu vốn lu động tăng do đầu t từ
ngoài vào thì doanh nghiệp có thể phải chịu chia sẻ quyền kiểm soát Công
ty.
1.1.5.2. Vốn lu động ổn định
Đây là trờng hợp vốn lu động trong Công ty ổn định do Công ty ổn
định sản xuất kinh doanh để điều chỉnh cơ cấu đầu t do lợi nhuận không
tăng hoặc tăng không đạt tỷ suất lợi nhuận yêu cầu.
8
khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Mặc dù hầu
hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không
phải chỉ đơn thuần do quản trị vốn lu động tồi. Nhng cũng cần thấy rằng sự
bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một
9
cách chặt chẽ các tài sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu nh là một
nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ.
1.2.2. Lý do phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
thì vấn đề sống còn của doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ
khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự
trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và quan
trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ
tiêu đánh giá hiệu qủa của các yếu tố bộ phận. Trong đó, hiệu quả sử dụng
vốn lu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng nh hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm
mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp
1.2.3.1. Vòng quay vốn lu động
Việc sử dụng vốn lu động đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiện
trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn
lu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Vòng quay VLĐ
=
Doanh thu thuần
gốc)
Mức tiết kiệm vốn lu động số vốn lu động doanh nghiệp tiết kiệm đ-
ợc do tăng tốc độ luân chuyển vốn. Doanh nghiệp càng tăng đợc vòng quay
vốn lu động thì càng có khả năng tiết kiệm đợc vốn lu động, càng nâng cao
đợc hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Thời gian 1 vòng
luân chuyển VLĐ
=
360
Số vòng quay VLĐ
Thời gian 1 vòng luân chuyển vốn lu động cho biết trong khoảng thời
gian bao nhiêu ngày thì vốn lu động luân chuyển đợc một vòng, chỉ tiêu này
càng bé cho thấy tốc độ lu chuyển vốn lu động càng nhanh.
1.2.3.4. Một số chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu qủa sử dụng vốn lu động còn đợc đánh giá
qua một số chỉ tiêu sau:
Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho
=
Doanh thu thuần
Giá trị hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá tồn kho bình quân lu chuyển
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty càng có hiệu quả.
Vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là
yếu tố quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất đợc ổn định
hay không. Do vậy việc quản lý tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nhờ có dự trữ tồn kho đúng
mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không
bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán , đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp
lý vốn lu động.
Về cơ bản mục tiêu của việc quản lý tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu
hoá các chi phí dự trữ tài sản tồn kho với điều kiện vẫn đảm bảo cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng. Nếu các doanh
12
nghiệp có mức vốn tồn kho quá lớn thì sẽ làm phát sinh các chi phí nh chi
phí bảo quản, lu kho .đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn
này cho mục đích sản xuất kinh doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của
số vốn này.
Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì
doanh nghiệp phải xác định đợc số lợng vật t, hàng hoá tối u mỗi lần đặt
mua sao cho vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất. Ngoài ra doanh nghiệp
cũng cần phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để đảm bảo nguyên vật
liệu trong kho không bị h hang , biến chất, mất mát.
1.2.4.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trờng việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh
khỏi. Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cha đến kỳ hạn thanh
toán nh một nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho các nhu cầu vốn lu động
ngắn hạn và đơng nhiên doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm đồng
thời góp phần xây dựng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng. Tuy
nhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số vốn lu động thì
nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế đợc mức tối thiểulợng
ớng có lợi cho doanh nghiệp là rất khó khăn, chính vì thế mà khả năng thích
nghi với môi trờng để tồn tại và phát triển, phát huy những mặt tích cực và
hạn chế những mặt tiêu cực của môi trờng là điều mà mỗi doanh nghiệp
phải làm. Chúng ta xem xet các nhân tố ảnh hởng khách quan đến hiệu qủa
sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp:
Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu phát, sức
mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật t
hàng hoá Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị
của các loại tài sản thì sẽ làm cho VLĐ bị mất theo tốc độ trợt giá của
tiền tệ
Rủi ro: Do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong
cơ chế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh
với nhau. Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai
gây ra nh hoả hoạn, lũ lụt . mà các doanh nghiệp khó có thể lờng trớc
đợc.
Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự thay đổi về chính
sách chế độ, hệ thống luật pháp, thuế .cũng tác động đến hiệu quả sử dụng
vốn lu động của doanh nghiệp.
14
1.2.5.2. Các nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan còn có rất nhiều nhân tố chủ quan của
chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng tới hiệu
quả VLĐ, cũng nh tới toàn bộ quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp
nh :
Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn
đến đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD, ảnh hởng không tốt
tới quá trình hoạt động sản xuất cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Việc lựa chọn các phơng án đầu t: Là nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn
Với sự tham gia của các bên:
Bên Việt Nam: 46,21%
Tổng Công ty chăn nuôi Đồng Nai : 18,26%
Công ty kinh doanh lơng thực tỉnh Đồng Nai : 13,39%
Xí nghiệp chăn nuôi heo TP.Hồ Chí Minh : 10,00%
Liên hiệp sản xuất kinh doanh XNK Bình Tây : 1,21%
Viện Khoa học công nghệ miền Nam : 3,35%
Bên nớc ngoài (Pháp):
Societé Commerciale de Potasses et de lAzote (S.C.P.A): 53,79%
cùng góp vốn đầu t vào lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc giàu đạm, chất l-
ợng tinh khiết và bột cá cao đạm cho chăn nuôi và xuất khẩu.
Thời gian hoạt động : kéo dài 20 năm.
Trụ sở đóng tại : Khu Công nghiệp Biên Hoà I - Tỉnh Đồng Nai
16
Lấy tên giao dịch : PROCONCO
Vào đầu năm 1992, 6 tháng sau khi nhận đợc Giấy phép đầu t,
PROCONCO t đã đầu t xây dựng 2 cơ sở sản xuất, đa vào hoạt động cuối
năm 1992:
Nhà máy thức ăn gia súc Biên Hoà, công suất thiết kế 10.000
tấn/năm.
Nhà máy sản xuất bột cá tại Phớc Tỉnh, công suất 2.000 tấn/năm.
Ngày 18/01/1994, Công ty nhận đợc Giấy phép điều chỉnh số
178/GPĐC cho tăng vốn đầu t lên 2.235.000 USD, số vốn tăng thêm là
535.000 USD, tức tăng 31%, nhằm đầu t thêm năng lực sản xuất.
Ngày 13/03/1995, Giấy phép 178/GPĐC1 cho phép tăng vốn đầu t lần
thứ hai lên 2.843.000 USD, mức tăng thêm là 610.000 USD tơng ứng với
vốn đầu t mở rộng sản xuất lần thứ hai; tơng ứng với sản lợng 120.000
tấn/năm, gấp 10 lần so với thiết kế ban đầu.
Ngày 6/5/1996, Giấy phép đầu t 178/GPĐC2, Bộ Kế hoạch và Đầu t
cho điều chỉnh vốn lên 10.843.000 USD tơng ứng với vốn tái đầu t lần
5. Cung cấp gia súc, gia cầm chất lợng cao cho thị trờng Hà nội.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
1. Đảm bảo chất lợng các mặt hàng thức ăn gia súc cung cấp ra thị
trờng.
2. Phổ biến cho ngời chăn nuôi cách sử dụng thức ăn giàu đạm đạt
hiệu quả cao.
3. Thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ của một đơn vị liên doanh đối
với Nhà nớc Việt Nam: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập
khẩu, những qui định về tuyển dụng lao động, bảo vệ môi trờng.
2.1.2.3. Quyền hạn chủ yếu của Công ty thể hiện ở những điểm sau
1. Đợc quyền ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp trong và ngoài
nớc.
2. Đợc mở các đại lý giới thiệu và bán sản phẩm tại thị trờng phía
Bắc, chấp hành mọi qui định của Nhà nớc.
3. Đợc quyền tổ chức các cuộc hội thảo kỹ thuật chăn nuôi tại các
xã, huyện, tỉnh, thành các tỉnh phía Bắc.
18
2.1.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các
phòng ban của Công ty PROCONCO - chi nhánh miền Bắc
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức các phòng ban
- Năm 1996, chi nhánh Miền Bắc đợc thành lập, đến tháng 8/1997 chính
thức đi vào hoạt động sản xuất, hình thành các phòng ban nh một
Công ty con.
- Từ đó cho đến nay tổng số nhân sự của Công ty Proconco chi nhánh
miền Bắc là: 298 ngời (trong đó có: 246 Nam và 52 Nữ; 03 Thạc sỹ,
98 Đại học, 52 Trung cấp, còn lại 145 Lao động phổ thông)
- Sơ đồ tổ chức các phòng ban - Proconco chi nhánh miền Bắc
(xem sơ đồ ở trang sau)
19
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Tìm các nguồn cung cấp nguyên liệu nớc ngoài, tìm hiểu thị trờng
đàm phán với các nhà cung cấp. Tham mu cho lãnh đạo ký kết các hợp
đồng nhập khẩu.
- Làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú Y về
các thủ tục giấy phép nhập khẩu.
Hiện nay, Công ty mới thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng nguyên
liệu phục vụ sản xuất là chủ yếu, nhập khẩu con giống (Giống Gà, Ngan,
Heo).
* Phòng Thu mua:
Làm nhiệm vụ thu mua nguyên liệu trong nớc và các loại hàng hoá
phục vụ sản xuất tại thị trờng khu vực miền Bắc:
- Tham mu cho lãnh đạo Công ty về quản lý nghiệp vụ thu mua hàng
hoá và thị trờng nguyên liệu trong nớc, nắm chắc giá cả thị trờng
nguyên liệu, tận dụng thời gian mua và bán nguyên liệu thích hợp nhất
về giá cả và chất lợng.
- Xây dựng các kế hoạch mua, theo dõi và tổng hợp báo cáo tình hình
thực hiện kế hoạch.
- Làm việc với Bộ phận Sản xuất và Bộ phận Kho vận về nhu cầu
nguyên liệu trong nớc cần sử dụng, lên kế hoạch mua (về số lợng,
chủng loại, giá cả) trình Ban Giám đốc.
- Khảo sát các nguồn nguyên liệu nh: Ngô, Đậu tơng, Sắn lát, Muối,
Tấm, Cám mì, tìm các nguồn cung cấp nguyên liệu, tìm hiểu thị trờng
đàm phán với các nhà cung cấp. Tham mu cho lãnh đạo ký kết các hợp
đồng mua.
* Phòng Thơng mại:
Tham mu cho Ban Giám đốc về tình hình thị trờng miền Bắc, lên kế
hoạch bán hàng tháng. Thực hiện các công việc cụ thể:
- Đào tạo các nhân viên thơng mại cử xuống các tỉnh miền Bắc làm đại
diện thơng mại của Công ty, mở rộng thị trờng, xây dựng các Đại lý
cấp 1, cấp 2, cấp 3 tại các tỉnh thành tại khu vực miền Bắc.
hao hụt nguyên liệu, tiết kiệm chi phí vận chuyển
- Phối hợp với Bộ phận Thu mua, giao nhận và vận chuyển nguyên liệu.
- Phối hợp với Bộ phận Sản xuất và Thơng mại nhận hàng thành phẩm
và chuyển đến cho các đại lý.
22
* Phòng Sản xuất:
- Lên kế hoạch sản xuất dựa trên kế hoạch bán và đơn đặt hàng của Th-
ơng mại
- Phối hợp với Bộ phận Kho và Thu mua chuẩn bị nguyên liệu đáp ứng
cho sản xuất.
- Phối hợp với Kho về lợng hàng tồn trong kho thực tế để sản xuất đủ số
lợng, chủng loại hàng cho phù hợp.
- Các trởng ca trực tiếp điều hành các công nhân sản xuất.
* Phòng KCS:
Đây là phòng quản lý chất lợng sản phẩm của Công ty từ khâu nhận
nguyên liệu đến khâu ra thành phẩm:
- Tất cả các loại nguyên liệu thua mua trong nớc và nguyên liệu nhập
đều đợc phân tích và kiểm tra chất lợng trớc khi nhập vào kho.
- Phòng phân tích có trách nhiệm phân tích các mẫu nguyên liệu, mẫu
thành phẩm, so sánh kết quả phân tích với những chỉ tiêu chất lợng
theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định trong công thức.
- KCS nguyên liệu kết hợp cùng với Bộ phận Thu mua đi đến các vùng
nguyên liệu trực tiếp lấy mẫu, chọn lấy những mẫu đạt chất lợng. Đối
với những loại hàng nhập tại nhà máy, nhân viên KCS có trách nhiệm
kiểm từng lô hàng rồi mới cho phép nhập vào kho.
- KCS Thành phẩm: kiểm tra tất cả các lô hàng vừa đợc sản xuất, lấy
mẫu phân tích, có quyền giữ lại những lô hàng không đạt chẫt lợng.
* Phòng Bảo Trì
Theo dõi hoạt động của toàn bộ dây chuyền sản suất:
Các bộ phận Kho, Bảo trì đều có nhân viên hỗ trợ cho các ca sản xuất.
2.1.4.2. Cung cấp con giống:
Ngoài hoạt động chủ yếu là sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm Công
ty Proconco - chi nhánh miền Bẵc còn có những trang trại gà bố mẹ, trại
ngan bố mẹ tại cầu Diễn, Phùng chuyên sản xuất và cung cấp con giống
cho thị trờng chăn nuôi.
2.1.4.3. Cung cấp thịt sạch:
Hiện nay, với hơn 100 trang trại chăn nuôi gà sạch Label tại khu vực
vờn đồi Sóc Sơn, công ty Proconco chi nhánh miền Bắc có thể cung cấp
toàn bộ lợng gà thịt cho thị trờng tiêu dùng Hà nội.
24