Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
Lời nói đầu
Trong những năm qua, thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng
XHCN, nền kinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh
mẽ. Nớc ta đang bắt đầu tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì
nhu cầu về vốn càng trở nên cấp bách hơn. Nhng khi đã có vốn rồi thì
việc sử dụng vốn nh thế nào cho có hiệu quả cũng là vấn đề rất quan
trọng. Việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả đợc coi là điều kiện
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng đòi
hỏi doanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Đối với doanh nghiệp th-
ơng mại vốn lu động là bộ phận rất quan trọng trong vốn sản xuất kinh
doanh và nó thờng chiếm tỷ trọng rất lớn. Do đó, Có thể nói trong
doanh nghiệp thơng mại hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa vô
cùng quan trọng tới sự tồn tạI và phát triển doanh nghiệp.
Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn nói
chung và vốn lu động nói riêng là một vấn đề đang đợc các doanh
nghiệp quan tâm. Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn lu động của các
doanh nghiệp thơng mạI ở Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp nhà
nớc còn đang ở mức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới. Nếu
chúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động thì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững đợc trong môi tr-
ờng cạnh tranh quốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực
tập tại Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội đợc sự giúp đỡ tận
tình của giáo viên hớng dẫn cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong
công ty, em đã lựa chọn vấn đề Một số biện pháp nhằm nâng cao
Khoa Ngân hàng Tài chính
1

t của quy trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại bao gồm:
+ Hàng dự trữ
+ Hàng đang đi trên đờng
+ Hàng gửi bán
Trong nền kinh tế thị trờng tài sản hàng dự trữ còn bao gồm cả
phần dự phòng giảm giá hàng hoá dự trữ.
- ứng trớc và trả trớc: Là những khoản ứng và thanh toán trớc cho
các nhà cung ứng theo hợp đồng kinh doanh, các khoản tạm ứng khác.
- Các khoản phải thu: Bao gồm:
Khoa Ngân hàng Tài chính
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
+ Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với ngời mua, trong kinh
doanh hiện đại nợ phải thu từ khách hàng là những khoản nợ có nguồn
gốc từ việc bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ và các khoản phải thu
khác nh hạ giá chiết khấu, giảm giá các khoản phải thu.
+ Phải thu nội bộ: Các khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhân
viên trong doanh nghiệp.
- Đầu t tài chính ngắn hạn: Gồm các cổ phiếu, trái phiếu thơng
phiếu ngắn hạn mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời từ
việc thu lợi tức, cổ tức và giá trị chứng khoán ngắn hạn. Những tài sản
này cũng xem nh tiền có thể sử dụng ngay đợc vì qua thị trờng chứng
khoán cấp II ta có thể chuyển nhợng để thu tiền và bất cứ lúc nào.
- Chi sự nghiệp: là những khoản chi một lần nhng đợc phân bổ
cho nhiều thời kỳ khác nhau.
Đặc điểm nổi bật nhất của vốn lu động là luôn thay đổi hình thái
biểu hiện và tham gia vào từng chu kì sản xuất kết thúc quá trình sản
xuất vốn lu động trở lạI hình tháI ban đầu nhng với giá trị lớn hơn (T
H T). Quá trình thay đổi hình thái biểu hiện của vốn lu động gắn
liền với mua bán hàng hoá và sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và

dàng dùng trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các
địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang...
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: cũng là giá trị các sản phẩm dở
dang nhng khác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ đã hoàn thành giai đoạn
chế biến nhất định.
+ Vốn và phí tổn đợi phân bổ (chi phí trả trớc) là những phí tổn
chi ra trong kỳ, nhng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế cha tính
hết vào giá thành mà sẽ tính vào giá thành các kỳ sau:
- VLĐ trong khâu lu thông bao gồm:
Khoa Ngân hàng Tài chính
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
+ Vốn thành phẩm biểu hiện bằng tiền số sản phẩm đã nhập kho
và chuẩn bị các công tác tiêu thụ.
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và
tiền gửi ngân hàng.
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh
trong quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ. Theo
cách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ nguyên
vật liệu và vốn nằm trong khâu lu thông không tham gia trực tiếp vào
sản xuất. Phải chú ý tăng khối lợng sản phẩm đang chế tạo với mức
hợp lý vì số vốn này tham gia trực tiếp vào việc tạo nên giá trị mới.
1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ đợc chia thành 3
loại
- Vật t hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm...
- Vốn bằng tiền.
- Khoản phải thu.
1.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành :

vốn cao hơn để đáp ứng nhu cầu về vốn khi thực hiện hợp đồng phù
hợp với lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp mà không trái với pháp
luật.
Với mỗi hình thức vay vốn lại có những điều kiện xây dựng ràng
buộc khác nhau. Nếu doanh nghiệp vay của tổ chức tín dụng ngân
hàng thì điều kiện để xét vốn vay là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi,
có tài sản thế chấp mà số tài sản này cha đem ra thế chấp. Sau 1 chu
kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả
tiền vay vốn.
Khoa Ngân hàng Tài chính
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
Ngoài việc vay vốn của tổ chức tín dụng, của ngân hàng, cá nhân
qua việc phát hành trái phiếu, còn xuất hiện việc vay vốn lẫn nhau mà
thực chất là chiếm dụng vốn lẫn nhau. Nh vậy việc vay vốn sẽ tạo điều
kiện thuận lợi, nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh và phát triển lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
- Vốn liên doanh: Ngoài vốn tự có, vốn vay doanh nghiệp có thể
huy động thêm bằng hình thức góp vốn liên doanh, với hình thức nhận
góp vốn liên doanh tức là doanh nghiệp cùng hợp tác với nhau trong
vấn đề kinh doanh nhằm mục đích hai bên cùng có lợi.
- Vốn khác: Trên thực tế hoạt động kinh doanh có những khoản
phải trả phải nộp: nh nợ phải trả ngời bán, phải trả nội bộ, thuế và các
khoản nộp ngân sách nhng cha đến kỳ phải trả, những khoản ngời mua
phải trả tiền trớc, tiền lơng, tiền bảo hiểm, y tế, kinh phí công đoàn.
Những khoản này đợc coi nh là vốn của doanh nghiệp mặc dù doanh
nghiệp không có quyền sở hữu, những vẫn đợc quyền sử dụng tạm thời
vào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất kỳ một khoản ký gửi
nào.
Với các phân loại vốn nh trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc

vấn đề sử dụng vốn lu động là vấn đề cần thiết nhằm đa ra những biện
pháp tối u phục vụ cho chiến lợc kinh doanh trong doanh nghiệp.
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp
2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản ánh
tình hình sử dụng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp để đạt đ-
ợc kết quả cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc biểu hiện bằng mối quan hệ
giữa kết quả hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh với số vốn l-
Khoa Ngân hàng Tài chính
9
VLĐ
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
u động đầu t cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc thể hiện bằng doanh thu đạt đợc hay lợi nhận trong kỳ, còn
vốn lu động là số vốn đợc tính bình quân trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động có quan hệ đến hiệu quả tất cả các
yếu tố cấu thành nên vốn lu động, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt
đợc hiệu quả cao khi sử dụng tất cả các yếu tố một cách hợp lý nhất.
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động trong sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp đợc thể hiện tập trung ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lợi và khả năng sản xuất của vốn lu động phảI
cao và không ngừng tăng so với nghành và giữa các thời kỳ.
Nghĩa là phảI đảm bảo một đồng vốn lu động đem lạI đợc lợi
nhuận tối đa nhằm bảo tồn và phát triển vốn.
- Khả năng tiết kiệm của vốn lu động cao và ngày càng tăng: sử

doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh mối
quan hệ đạt đợc giữa kết quả về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt đ-
ợc kết quả đó:
2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Sử dụng hiệu quả VLĐ mang tính cấp thiết đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. VLĐ là một bộ phận quan trọng của tổng
nguồn vốn, là yếu tố không thể thuế của quá trình sản xuất kinh
doanh nhất là trong doanh nghiệp thơng mại. Việc sử dụng VLĐ
không tốt có thể không thể không bảo tồn đợc vốn, quy mô bị thu hẹp,
ảnh hởng tới quá trình tái sản xuất và nhu vậy ảnh hởng tới hiệu quả
kinh doanh. VLĐ vận động không ngừng trong các giai đoạn cùng với
Khoa Ngân hàng Tài chính
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
hình thái biểu hiện phức tạp, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh phải có những biện pháp quản lý và sử dụng
VLĐ thích hợp.
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong nền kinh tế thị trờng thì VLĐ đối với các doanh nghiệp th-
ơngh mạI luôn là một vấn đề bức xúc đặt ra. Có thể coi VLĐ nh là
nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp muốn
hoạt động và phát triển đợc thì VLĐ không thể thiếu và phải liên tục
tuần hoàn, liên tục lu thông. Một doanh nghiệp thiếu vốn thì không
thể hoạt động đợc, nhng nếu có vốn mà sử dụng kém hiệu quả, để mất
dần đồng vốn thì doanh nghiệp sẽ đi vào bế tắc. Điều đó nói lên rằng
VLĐ có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp thơng mại nó có vai trò tuyệt đối tới sự thành bại
của doanh nghiệp.
Ngày nay các doanh nghiệp thơng mạI hoạt động trong nền kinh

các khoản phải thu. Tài sản dự trữ là tài sản khó chuyển thành
tiền hơn trong tổng tài sản lu động và dễ bị lỗ nhất nếu đợc
bán. Do vây, tỷ số khả năng thanh toán chỉ biết khả năng hoàn
trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài
sản dự trữ và đợc xác định bằng cách lấy tài sản lu động trừ đi
phần dự trữ chia cho nợ ngắn hạn
Tài sản lu động dự trữ
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
- Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: là tỷ số giữa tiền mặt với nợ
ngắn hạn. Tỷ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng hoàn
trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản trong
Khoa Ngân hàng Tài chính
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
quá trình sản xuất kinh doanh và đợc xác định bằng cách lấy tiền mặt
chia cho nợ ngắn hạn
Tiền mặt
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết các khoản nợ đến hạn thanh toán đợc thanh
toán ngay bằng khoản tiền mặt hiện có trong két, nó phụ thuộc
vào khoản nợ ngắn hạn và lợng tiền mặt mà Công ty có trong két.
2.3.2. Hiệu suất sử dụng vốn lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không
ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất(dự
trữ-sản xuất -lu thông). Tăng hiệu suất sử dụng vốn lu động sẽ giải
quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Hệ số này cho biết với một đồng vốn lu động bỏ ra thì thu lại cho

1
... V
n
: Vốn lu động tại các thời điểm kiểm kê
Khoa Ngân hàng Tài chính
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
n : số thời điểm kiểm kê
Hiệu suất sử dụng VLĐ cao tức là với 1 đồng VLĐ bỏ ra có thể
đem lại nhiều đồng doanh thu thì đó hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc
đánh giá là tốt và ngợc lại.
2.3.3. Mức đảm nhiệm vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc một đơn vị doanh thu, doanh
nghiệp cần phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị vốn lu động. Chỉ
tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao số vốn tiết kiệm đợc
càng nhiều.
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
2.3.4. Hệ số doanh lợi của VLĐ
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc phản ánh qua chỉ tiêu nh hệ
số doanh lợi vốn lu động.
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số doanh lợi VLĐ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động bỏ vào kinh doanh
thì làm ra đợc mấy đồng lợi nhuận hay lãi gộp trong kỳ. Nó phản ánh
lợi ích cuối cùng do hiệu quả sử dụng tài sản lu động mang lại.
Khi phân tích chung, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh kỳ
phân tích với kỳ gốc, nếu chỉ tiêu sức sinh lợi tăng thì chứng tỏ hiệu

trong kỳ. Nếu vòng quay hàng dự trữ tăng tức là với một doanh
thu thuần nhất định thì doanh nghiệp chỉ cần dự trữ một lợng
hàng nhỏ hơn, điều đó chứng tỏ hiệu quả sử hàng dự trữ tăng hay
hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
360
Thời gian một vòng quay của hàng dự trữ =
Vòng quay hàng dự trữ
Chỉ tiêu này cho biết để hàng dự trữ luân chuyển đợc một vòng
thì cần mất bao nhiêu thời gian
Khoa Ngân hàng Tài chính
17
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
Hệ số vòng quay vốn hàng dự trữ mà cao làm cho doanh nghiệp
củng cố lòng tin vào khả năng thanh toán. Ngợc lại hệ số này thấp gợi
lên tình hình doanh nghiệp bị ứ đọng vật t hàng hoá vì không cần dùng
hoặc dự trữ quá nhiều hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm vì sản xuất cha
bám sát nhu cầu thị trờng. Hệ số này phụ thuộc vào các yếu tố nh ph-
ơng thức bán hàng, phơng thức bảo quản, kết cấu hàng dự trữ. Nh vậy
từng doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý hàng dự trữ phù
hợp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Vòng quay của tiền mặt
Tổng doanh thu
Vòng quay của tiền mặt =
Tiền mặt bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của tiền trong một kỳ hoạt
động. Vòng quay tiền mặt phụ thuộc vào tổng doanh thu và tiền mặt
bình quân trong kỳ của doanh nghiệp.
360
Thời gian một vòng quay của tiền mặt =
Vòng quay tiền mặt

thụ. Hơn nữa, nếu môi trờng tự nhiên không thuận lợi thì doanh
nghiệp phải tăng dự trữ và bảo hiểm hàng dự trữ nên chi phí cho hoạt
động kinh doanh sẽ tăng làm ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp
3.1.2. Môi trờng kinh tế: môi trờng này có tác động rất lớn đến
hoạt động của doanh nghiệp. Các nhân tố của môi trờng bao gồm:
Lạm phát: làm giảm sức mua của đồng tiền dẫn đến tăng giá vật t
hàng hoá, làm cho vốn lu động bị bay hơi dần theo tốc độ trợt giá của
đồng tiền
Biến động của cung cầu hàng hoá: tác động tới khả năng huy
động các yếu tố đầu vào cho sản xuất cũng nhu khả năng tiêu thụ sản
phẩm và thu hồi vốn kinh doanh
Mức độ cạnh tranh trên thị trờng: Đứng trớc sự cạnh tranh trên thị
trờng các doanh nghiệp phải tạo ra các u đãi để thu hút khách hàng
nh chấp nhận bán chịu, tăng tiền mặt tận dụng thời cơ có thể.. duy trì
Khoa Ngân hàng Tài chính
20
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
định mức để đáp ứng nhu cầu thị trờng. Lúc này đây, doanh nghiệp
phải tìm biện pháp xử lý vốn thích hợp để tăng hiệu quả trong công
tác bán hàng.. . để từ đó tăng vòng vốn lu động
Thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô: hệ thống pháp luật, chế độ
chính sách thuế.. tác động toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đặc biệt là các chiến lợc dài hạn của doanh nghiệp
3.1.3. Môi trờng khoa học, công nghệ và kỹ thuật: Sự phát triển
của khoa học công nghệ không những làm thay đổi số lợng, chất lợng
hàng hoá mà theo đó làm phát sinh những nhu cầu mới, làm cho khách
hàng trở nên khó tính. Vì vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnh hoạt động
của mình phù hợp với yêu cầu của thị trờng. Ngoài ra nhân tố này còn
ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển của tiền mặt, khả năng rút ngắn khả

quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tận
dụng triệt để những thế mạnh của mình để có thể chiến thắng trong
cạnh tranh và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận đề ra.
Để có thể phân tích đợc hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu
động nói riêng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
thơng mại thì ta cần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động
tại Công ty đó.
Khoa Ngân hàng Tài chính
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
Chơng II
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty
kinh doanh thép và vật t Hà Nội
I Tổng quan về công ty
1.1 Lịch sử hình thành của Công ty:
Ban đầu doanh nghiệp có tên là Công ty thu hồi phế liệu kim
khí, đợc thành lập từ năm 1972. Với chức năng thu mua thép, phế liệu
trong nớc tạo nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc nấu thép ở Nhà
máy gang thép Thái Nguyên. Công ty thu hồi phế liệu kim khí là đơn
vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, trực thuộc Tổng công ty
kim khí Việt Nam-Bộ Vật t. Để hoạt động của Công ty có hiệu quả cao
và đáp ứng mọi yêu cầu về nguồn cung cấp thép phế liệu cho hoạt
động sản xuất, Bộ Vật t có quyết định số 628/QĐ-VT tháng 10 năm
1985 hợp nhất hai đơn vị Công ty thu hồi phế liệu kim khí và Trung
tâm giao dịch và dịch vụ vật t ứ đọng chậm luân chuyển thành Công ty
vật t thứ liệu Hà Nội. Công ty là đơn vị trực thuộc Tổng công ty kim
khí, hạch toán độc lập. Công ty vật t thứ liệu Hà Nội đợc thành lập
theo quyết định số 600/TM-TCCB của Bộ Thơng mại ngày 28/05/1993,
trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam(trớc kia là Tổng công ty kim
khí).

- Xí nghiệp kinh doanh thép tấm lá: Số 120 đờng Hoàng Quốc
Việt, Hà Nội.
- Xí nghiệp kinh doanh thép hình: Km12 đờng Tây Sơn, Hà Nội.
- Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật t chuyên dùng: Số 198
Nguyễn Trãi, Hà Nội.
- Chi nhánh Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội tại Tp.Hồ
Chí Minh: Tại số 23 Nguyễn Thái Bình, quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí
Minh.
Khoa Ngân hàng Tài chính
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Đình Hng TCDN - K41B
- Kho Đức Giang tại thị trấn Đức Giang, Hà Nội.
- Kho Mai Động tại Mai Động, quận Hai Bà Trng, Hà Nội.
Nh vậy, các đơn vị kinh doanh của Công ty có tính tập trung cao
ở địa bàn Hà Nội. Công ty dễ quản lý tình hình hoạt động kinh doanh
ở các đơn vị trực thuộc.
1.3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của
Công ty:
1.3.1 Chức năng:
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội là doanh nghiệp Nhà n-
ớc thuộc Tổng Công ty thép Việt Nam, có chức năng kinh doanh các
loại hàng hoá sản phẩm thép, vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu phục
vụ cho hoạt động sản xuất của ngành thép trong nớc và kinh doanh các
mặt hàng thiết bị phụ tùng.
1.3.2 Nhiệm vụ:
Theo sự phân cấp của Tổng công ty thép, Công ty có các nhiệm
vụ sau:
- Là đơn vị kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập dới sự chỉ đạo
của cơ quan chủ quản là Tổng công ty thép Việt Nam. Do vậy, hàng
năm Công ty phải tổ chức triển khai các biện pháp sản xuất kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status