Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động ở Công ty Gốm xây dựng Hữu Hưng - Pdf 12

Lời mở đầu
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc trong quá trình
tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp. Thế nhng, một điều thực sự cần đợc
quan tâm là số vốn đó đợc sử dụng nh thế nào và đem lại hiệu quả ra sao?
Hiện nay, các doanh nghiệp Nhà nớc có vai trò và vị trí đặc biệt quan
trọng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân của nớc ta. Tuy nhiên, hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở các doanh nghiệp này còn thấp. Theo điều tra trong toàn
bộ các doanh nghiệp Nhà nớc, ngời ta có nhận xét chung là vốn lu động chu
chuyển chậm, hệ số sinh lời bình quân thấp khoảng 11% năm.
Trong bối cảnh đó, Công ty Gốm xây dựng Hữu Hng đã có nhiều cố
gắng trong việc huy động và sử dụng vốn lu động và đã đạt đợc những kết
quả nhất định. Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tạ một số vấn đề bất cập
trong công tác quản lý và sử dụng vốn lu động. Do vậy, việc đa ra các giải
pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lu động là rất cần thiết
và cấp bách.
Xuất phát từ thực tế trên và đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Bùi Tiến
Hanh, tôi đã chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở Công ty Gốm xây dựng Hữu Hng" làm mục đích và
nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung chính của chuyên đề gồm 3
phần sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận về vốn lu động trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng sử dụng VLĐ ở Công ty Gốm xây dựng Hữu H-
ng.
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động ở Công ty Gốm xây dựng Hữu Hng.
1
Phần I
Những vấn đề lý luận về vốn lu động trong
doanh nghiệp
I. vốn lu động trong doanh nghiệp

Quá trình sản xuất của doanh nhiệp luôn luôn gắn với quá trình lu
thông, ở giai đoạn (3) doanh nhiệp phải tiến hành một số công việc nh: chọn
lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán...đối tợng lao động trong
giai đoạn này đợc gọi là các tài sản lu đông lu thông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu động sản xuất và
tài sản lu động lu thông luôn vân động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành các tài
sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông các doanh nghiệp phải bỏ
ra một số vốn đầu t ban đầu nhất định. Vì vậy cũng có thể nói vốn lu động
của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm tài sản lu
động của doanh nghiệp.
Phù hợp với đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu động hoàn
thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ của sản xuất. Nói một cách khác
vốn lu động tham gia trực tiếp, toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó
đợc thu hồi toàn bộ giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Vốn lu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai
đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông. Quá
trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lập lại theo chu kỳ đợc gọi là
quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động. Qua mỗi giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh vốn lu động lại thay đổi hình biểu hiện từ hình thái vốn
vật t hàng hoá dự trữ đến vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái
vốn tiền tệ.
2. Vai trò của vốn lu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
3
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình
tái sản xuất. Trong cùng một lúc vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân bổ
trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dới những hình thái khác
nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục, doanh nghiệp

tiền (kể cả vàng, bạc, đá quý...), các khoản vốn đầu t ngắn hạn (đầu t chứng
khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ
ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản
tạm ứng...)
Cách phân loại này cho thấy vai trò của sự phân bố của VLĐ trong từng
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu VLĐ sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách này VLĐ có thể chia thành 2 loại:
- Vốn vật t hàng hoá: Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu
hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt, tồn quỹ,
tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn
hạn.
3.3. Phân loại theo hệ sở hữu về vốn
Theo cách này ngời ta chia VLĐ thành 2 loại;
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định
đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiêp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân
sách Nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần...
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay
các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính, vốn vay thông qua
phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán.
Cách phân loại này có thể thâý kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đợc
hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó
có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn.
5
3.4. Phân loại theo nguồn hình thành

đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm để có biện
pháp quản lý VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp. Tất nhiên việc quản lý phải trên tất cả các mặt, các khâu và từng
thành phần VLĐ, thế nhng việc tập chung các biện pháp vào quản lý những
bộ phận chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết định đến việc tăng nhanh vòng
quay và tiết kiệm vốn lu động. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu
VLĐ của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc
những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công
tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều
loại, có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt dự trữ vật t nh; khoảng cách giữa doanh nghiệp
với nơi cung cấp , khả năng cung cấp của thị trờng, kỳ hạn giao hàng và
khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng
loại vật t cung cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của
chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa
chọn theo các hợp đồng hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp
hành kỷ luật thanh toán...
II. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh
nghiệp.
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra,
làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và quan trọng hơn là duy trì và phát

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là yêu cầu tất yếu khách
quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Mặc dù hầu hết các
8
vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ
đơn thuần do quản trị vốn lu động tồi. Nhng cũng cần thấy rằng sự bất lực
của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt
chẽ các loại tài sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu nh là một nguyên
nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN:
Các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trng nhất về tình hình tài
chính của mỗi doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Mỗi doanh nghiệp
khác nhau có các hệ số tài chính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở
những thời điểm khác nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau.
Thông qua việc tính toán, đánh giá các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp cho ngời sử
dụng thông tin nắm đợc thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp,
đồng thời xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
đến tình hình tài chính. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra
các quyết định cần thiết để nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh doanh
và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau đây:
2.1. Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân
chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm. VLĐ luân chuyển càng
nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày một vòng quay
vốn)
Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện
trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm.

thì trớc hết doanh nghiệp phaỉ làm thế nào để tăng doanh thu bán hàng đồng
thời quản lý chặt chẽ VLĐ sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Số VLĐ bình quân trong kỳ (V

) đợc tính theo phơng pháp bình
quân số VLĐ trong từng quý hoặc tháng.
Công thức tính nh sau:
4
V+V+V+V
=V
4q3q2q1q
ĐL
Hay
4
2
V
VVV
2
V
V
4cq
3cq2cq1cq
1cq
ĐL
++++
=
10
Trong đó:
V

=Vtk -
Trong đó Vtk: VLĐ tiết kiệm.
M
1
Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
K
0
, K
1
: kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
2.3. Hiệu quả sử dụng VLĐ:
Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc xem xét nh là một bộ phận của hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp. Việc phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ là một
phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để đánh
giá hiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta phải lợng hoá nó bằng nhhững con số
để so sánh, đối chiếu và đánh giá, từ đó đề ra các biện pháp có hiệu lực để
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
Công thức tính:
Hiệu quả sử dụng
kỳtrong nâqu nhìb VLĐ
hutổngdoanht
=ĐVL
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ mà doanh nghiệp đang sử
dụng có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số doanh thu đợc tạo ra trên
một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao. Nh vậy, trên
lý thuyết để tăng chỉ tiêu này lên, không những doanh nghiệp cần phải tăng
doanh thu mà còn phải quản lý chặt chẽ tài sản lu động.
2.4. Hàm lợng VLĐ
Là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu. Đây là chỉ
tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ.

thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán tạm thời:
12
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa TSLĐ và đầu
t ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn . Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện
mức độ đảm bảo của TSLĐ vơí nợ ngắn hạn.
Công thức:
TSLĐ và Đầu t ngắn hạn
Khả năng thanh toán tạm thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề nào mà có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn (nh ngành thơng nghiệp)
trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngợc lại
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
TSLĐ trớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi
thành tiền. Trong TSLĐ hiện có thì vật t hàng hoá cha thể chuyển đổi ngay
thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả
năng thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào
việc phải bán các loại vật t hàng hoá.
Công thức.
Khả năng thanh toán nhanh=
nạnhắTổngnợng
hoá hàngtư vật vốn- TSLĐ
Độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và
kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
2.7. Các chỉ số về hoạt động
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh
doanh đợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn

Vòng quay các khoản
phải thu
=
Số d bình quân các
khoản phải thu
Doanh thu thuần
x 360
Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thể có
kết luận chắc chăn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của
doanh nghiệp nh mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng....
III. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói
chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng là yêu cầu khách quan đối
với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do vậy, việc tìm ra các
14
giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động luôn đợc các nhà quản
lý đặc biệt quan tâm chú ý. Các giải pháp cụ thể của mỗi doanh nghiệp th-
ờng không giống nhau, do điều kiện đặc điểm sản xuất khác nhau. Tuy
nhiên, có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn lu động thờng gắn liền với
hiệu quả công tác quản trị vốn lu động. Do vậy những giải pháp chung để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là phải làm tốt những nội dung quản
trị vốn lu động trong doanh nghiệp. Những giải pháp chung đó cụ thể nh
sau:
1. Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết là một biện
pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Hơn nữa trong điều
kiện các doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh doanh theo cơ
chế thị trờng, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất họ đều phải tự tài trợ thì
điều này càng có ý nghĩa quan trọng và thể hiện trên các mặt sau:

V

=

=
n
1j
ijij
k
1i
NM
Trong đó:
V

: nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán
N: Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán
i: Số khâu kinh doanh (i= 1,k)
J: loại vốn sử dụng (j=1,n)
Mức tiêu dùng bình quân của một ngày của loại vốn đợc tính bằng
tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngày trong
kỳ (360ngày/năm.) Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó đợc xác
định căn cứ vào các nhân tố liên quan về số ngày luân chuyển của loại vốn
đó trong từng khâu tơng ứng .
u điểm của phơng pháp tính toán trực tiếp là xác định đợc nhu cầu cụ
thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Do đó tạo điều kiện tốt
cho việc quản lý sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng. Tuy
16
nhiên việc tính toán nhu cầu vốn theo phơng pháp này tơng đối phức tạp và
mất nhiều thời gian.

hiểm.
Đối với các khoản vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất nh vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế... nếu sử dụng nhiều và thờng xuyên có
thể áp dụng phơng pháp tính toán nh đối với vốn NVL chính đã nêu trên.
Ngợc lại đối với các khoản vốn đợc sử dụng không nhiều và không
thờng xuyên, mức tiêu dùng ít biến động thì có thể áp dụng những phép tính
theo tỷ lệ (%) với tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ
sản xuất.
17
Công thức: V
nk
= M
lc
xT%
Trong đó: V
nk
:Nhu cầu vốn trong dự trữ của loại vốn khác
M
lc
:Tổngmức luân chuyển của loại vốn đó trong phần dự trữ
T%:Tỷ lệ %của loại vốn đó so vói tổng mức luân chuyển
1.1.2 Xác định nhu cầu vốn lu động cho khâu sản xuất
VLĐ trong khâu SX gồm vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn chi phí
chờ kết chuyển
a) Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo :
Để xác định vốn nhu cầu vốn này phải căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản là mức
chi phi sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm và
hệ số sản phẩm đang chế tạo:
Công thức: V
đc

- V
pg
Trong đó: V
pb
: Vón chi phí chờ kết chuyển sang kỳ kế hoạch
V

: vốn chi phí chờ kết chuyển đấu kỳ kế hoạch.
V
pt
: vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch
V
pg
vốn chi phí chờ kết chuyển vào giá thành sản phẩm
trong kỳ kế hoạch.
1.1.3. Xác định nhu cầu VLĐ khâu lu thông
Công thức: V
tp
= Z
sx
x N
tp
Trong đó:
V
tp
: vốn thành phẩm kỳ kế hoạch
18
Z
sx:
:

t: tỷ lệ tăng giảm số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch với
năm báo cáo.
t =
100
01
x
K
KK -
2. Quản trị vốn tồn kho dự trữ:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tài sản dự trữ thờng chiếm tỷ
trọng lớn trong tài sản lu động (thờng từ 30%- 60%). Do vậy việc quản lý
tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ. Nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp
không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán,
đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý VLĐ.
Về cơ bản mục tiêu của việc tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các
chi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng. Nếu các doanh nghiệp
có mức vốn tồn kho quá lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí nh chi phí
bảo quản, lu kho...đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này
19
cho mục đích sản xuất kinh doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của số
vốn này.
Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì
doanh nghiệp phải xác định đợc số lợng vật t, hàng hoá tối u mỗi lần đặt
mua sao cho vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất. Ngoài ra doanh nghiệp
cũng cần phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật
liệu trong kho không bị h hỏng, biến chất, mất mát.
Khi xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính
toán ảnh hởng của các nhân tố. tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các

khỏi. Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cha đến kỳ hạn thanh
toán nh một nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho các nhu cầu VLĐ ngắn hạn
và đơng nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng
vốn. Việc bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm
đồng thời góp phần xây dựng môí quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng.
Tuy nhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số vốn lu
động thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu
quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lợng vốn
lu động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân,
thúc đẩy vòng tuần hoàn của vốn lu động. Đồng thời sẽ làm giảm các chi
phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro...
Trong chính sách tín dụng thơng mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ
ảnh hởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đồng thời để hạn chế mức thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán
chịu doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh mức độ uy tín của
khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng...
Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải
thu hạn chế rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảmhiệu
quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài
doanh nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán (lựa chọn
khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc...)
21
- Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thời
hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc đợc thu lãi suất nh lãi suất quá
hạn của ngân hàng.

quỹ, ngân quỹ hàng năm lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho hàng tháng và
tuần.
Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồmluồng thu nhậptừ kết quả
kinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác. Dự đoán các luồng
xuất quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh nh mua
sắm tài sản, trả lơng, nộp thuế, chi khác..
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập quỹ và xuất quỹ, doanh nghiệp có
thể thấy đợc mức d hay thâm hụt. Khi luồng nhập ngân quỹ nhỏ hơn luồng
xuất thì cần tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, huy động các khoản
vay thanh toán của ngân hàng. Ngợc lại khi luồng nhập lớn hơn luồng xuất
thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần d ngân quỹ để thực hiện các khoản
đầu t trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạm thời
nhàn rỗi của mình.
Trên đây là những phơng hớng giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp. Khi thực hiện doanh nghiệp không
nên quá coi trọng một biện pháp nào đó mà phải thực hiện đồng bộ tất cả
các giải pháp trên. Tuy nhiên đây chỉ là những giải pháp chung nên mỗi
doanh nghiệp cần căn cứ vào những biện pháp chung này đồng thời kết
hợp với điều kiện và tình hình thực tế của mình để đề ra những biện pháp cụ
thể, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

23
Phần II
Thực trạng sử dụng vốn lu động ở Công ty
gốm xây dựng hữu hng
I. Đặc điểm chung của Công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Gốm xây dựng Hữu Hng là một doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng, đóng trên địa bàn Hà Nội.
Trụ sở đặt tại : Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội

năm gần đây, ta có thể xem xét một số chỉ tiêu sau:
Đơn vị: 1000đ
Năm
Chỉ tiêu
98 99 2000
99/98
(%)
00/99
(%)
1. Doanh thu thuần 15.687.712 19.141.451 24.030.632 122 125,5
2. Lợi nhuận sau thuế 128.630 169.133 228.903 131 135
3. Nộp ngân sách 949.729 961.288 983.814 101 102
4. Thu nhập CNV/tháng 690 730 810 105 110
Qua bảng trên ta thấy, hiện nay Công ty đang trên đà phát triển
mạnh. Cụ thể doanh thu thuần hàng năm tăng trên 20% và lợi nhuận tăng
trên 30%. Đây là mức tăng trởng khá cao so với các đơn vị khác cùng
ngành.
Đạt đợc kết quả trên là do Công ty đã biết kết hợp đồng bộ giữa đầu
t đổi mới máy móc thiết bị với việc đổi mới con ngời, nâng cao trình độ tay
nghề của công nhân và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Hiện nay, dây chuyền sản xuất gạch của Công ty là dây chuyền công
nghệ do Italia sản xuất. Đây là dây chuyền sản xuất gạch tiên tiến nhất tại
Việt Nam. Với dây chuyền công nghệ này, mỗi ngày Công ty có thể sản
xuất khoảng 230.000 viên gạch.
Italia là quốc gia nổi tiếng trên toàn thế giới về các sản phẩm gốm sứ
cũng nh công nghệ sản xuất sản phẩm này. Đặc điểm nổi bật về quy trình
25

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Gốm xây dựng Hữu Hng Phân tích khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Phân tích khái quát về kết cấu vốn lu động Phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho. Phân tích tình hình quản trị các khoản phải thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status